Colesevelam: Công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Thuốc Colesevelam là một loại nhựa gắn acid mật, được chỉ định để giảm mức cholesterol lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C) ở người trưởng thành mắc chứng tăng cholesterol máu nguyên phát, hỗ trợ kiểm soát bệnh đái tháo đường típ 2 và điều trị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử ở trẻ em từ 10 đến 17 tuổi. Cơ chế tác dụng của Colesevelam là gắn kết với các axit mật trong ruột, ngăn chặn sự tái hấp thu của chúng và từ đó giảm mức LDL-C trong máu.

Tổng quan về Colesevelam

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Colesevelam

Loại thuốc

  • Nhựa gắn acid mật

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén bao phim 625 mg.
  • Bột pha hỗn dịch uống 3,75 gam.

Chỉ định Colesevelam

  • Thuốc được chỉ định dùng đồng thời với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase (statin) và chế độ ăn kiêng để giảm mức cholesterol lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C) ở người trưởng thành mắc chứng tăng cholesterol máu nguyên phát mà không đạt được sự kiểm soát đầy đủ khi chỉ điều trị bằng statin đơn độc.
  • Colesevelam cũng được chỉ định kết hợp với chế độ ăn uống nhằm hạ cholesterol toàn phần và LDL-C ở người lớn bị tăng cholesterol máu nguyên phát đang điều trị statin nhưng không dung nạp được hoặc không đạt hiệu quả mong muốn.
  • Đối với trẻ em từ 10 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử (HeFH) mà không đạt được nồng độ LDL-C mục tiêu dù đã tuân thủ đầy đủ liệu pháp ăn kiêng và thay đổi lối sống.
  • Thuốc hỗ trợ kiểm soát bệnh đái tháo đường típ 2 khi phối hợp với các thuốc điều trị tiểu đường khác như metformin, sulfonylurea, hoặc insulin.

Dược lực học

  • Các nghiên cứu cả trong ống nghiệm (in-vitro) và trên cơ thể sống (in-vivo) đã làm rõ cơ chế tác dụng của colesevelam. Kết quả từ những nghiên cứu này cho thấy colesevelam có khả năng liên kết với các axit mật, bao gồm cả axit glycocholic, loại axit mật chủ yếu ở người.
  • Cholesterol là tiền chất duy nhất để tổng hợp axit mật. Trong quá trình tiêu hóa bình thường, axit mật được bài tiết vào ruột. Sau đó, phần lớn các axit mật này được tái hấp thu từ đường tiêu hóa và quay trở lại gan thông qua chu trình gan ruột.
  • Colesevelam là một loại polymer không hấp thu, có tác dụng hạ lipid máu bằng cách gắn kết với các axit mật trong lòng ruột, từ đó ngăn chặn sự tái hấp thu của chúng. Theo hiểu biết trước đây, cơ chế giảm LDL-C của các chất cô lập axit mật diễn ra như sau: Khi lượng axit mật có sẵn bị giảm, enzym cholesterol 7-α-hydroxylase trong gan sẽ được điều hòa, dẫn đến tăng cường quá trình chuyển hóa cholesterol thành axit mật.
  • Sự thay đổi này làm tăng nhu cầu cholesterol trong tế bào gan, từ đó tạo ra hai hiệu ứng đồng thời: tăng cường phiên mã và hoạt động của enzym tổng hợp cholesterol là hydroxymethyl-glutaryl-coenzyme A (HMG-CoA) reductase, đồng thời tăng số lượng thụ thể lipoprotein tỉ trọng thấp trên bề mặt tế bào gan.
  • Cùng lúc đó, việc tổng hợp lipoprotein tỉ trọng rất thấp cũng có thể tăng lên. Những tác động bù trừ này cuối cùng dẫn đến việc loại bỏ LDL-C khỏi dòng máu hiệu quả hơn.
  • Tuy nhiên, cơ chế cụ thể mà colesevelam cải thiện khả năng kiểm soát đường huyết vẫn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn.
Xem thêm:  Fluorometholone là thuốc gì? Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Dược động học

Hấp thu

  • Thuốc không được hấp thu qua đường tiêu hóa.
  • Hiệu quả điều trị cao nhất thường đạt được trong khoảng 2 tuần và có thể kéo dài liên tục trong hơn 50 tuần.

Phân bố

  • Vì colesevelam hydrochloride không được hấp thu vào cơ thể, phạm vi phân bố của nó chỉ giới hạn trong đường tiêu hóa.

Chuyển hóa

  • Thuốc không trải qua quá trình chuyển hóa.

Thải trừ

  • Colesevelam kết hợp với các axit mật trong ruột tạo thành một phức hợp không hấp thu được, sau đó được bài tiết ra ngoài qua phân.

Tương tác thuốc Colesevelam

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

  • Colesevelam có thể làm suy giảm sự hấp thu của các vitamin tan trong chất béo như A, D, E, K; do đó, các vitamin này nên được uống ít nhất 4 giờ trước khi dùng colesevelam.
  • Khi dùng đồng thời, fenofibrate và colesevelam cho thấy hiệu quả cộng hưởng trong việc giảm mức cholesterol toàn phần và LDL-C.
  • Việc kết hợp colesevelam với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA (statin) giúp tăng cường hiệu quả giảm cholesterol huyết tương. Cụ thể, không có tương tác dược động học nào được ghi nhận khi sử dụng lovastatin; do đó, sự phối hợp này được khuyến nghị để tối ưu hóa kết quả điều trị.
  • Colesevelam có thể làm giảm nồng độ đỉnh (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của glyburide trong huyết tương; để giảm thiểu tương tác, bệnh nhân nên uống glyburide ít nhất 4 giờ trước khi dùng colesevelam.
  • Colesevelam làm giảm nồng độ đỉnh trong máu của cả ethinyl estradiol và norethindrone, đồng thời làm giảm diện tích dưới đường cong (AUC) của ethinyl estradiol; do đó, thuốc tránh thai đường uống cần được sử dụng ít nhất 4 giờ trước khi dùng colesevelam.
  • Nồng độ phenytoin trong máu có thể bị giảm khi dùng đồng thời với colesevelam, dẫn đến tăng nguy cơ co giật; để phòng tránh, bệnh nhân nên uống phenytoin ít nhất 4 giờ trước khi dùng colesevelam.
  • Colesevelam có thể làm tăng nồng độ TSH, đồng thời giảm nồng độ levothyroxine trong máu và diện tích dưới đường cong (AUC) của levothyroxine; các thuốc tuyến giáp, ví dụ levothyroxine, cần được uống ít nhất 4 giờ trước khi dùng colesevelam.
  • Mặc dù chưa có đủ dữ liệu về tương tác dược động học, colesevelam có thể làm giảm chỉ số INR; do đó, cần theo dõi chỉ số INR trước khi bắt đầu và trong suốt quá trình điều trị bằng colesevelam để đảm bảo không có biến động đáng kể; khi INR đã ổn định, việc theo dõi định kỳ nên được duy trì theo khuyến nghị cho liệu pháp warfarin.

Tương tác với thực phẩm

  • Để duy trì hiệu quả tối ưu của colesevelam, bệnh nhân nên tránh tiêu thụ các loại thực phẩm giàu chất béo hoặc cholesterol.

Chống chỉ định thuốc Colesevelam

Chống chỉ định

Colesevelam không được khuyến nghị sử dụng cho bệnh nhân có các tình trạng sau:

  • Mẫn cảm với hoạt chất colesevelam hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức.
  • Tình trạng tắc nghẽn đường ruột hoặc đường mật.
  • Nồng độ triglycerid trong huyết thanh vượt quá ngưỡng 500 mg/dL.
  • Tiền sử mắc viêm tụy cấp tính do nồng độ triglycerid máu cao.

Liều lượng & cách dùng Colesevelam

Liều lượng & cách dùng

Liều dùng khuyến nghị của Colesevelam

Người lớn

Xem thêm:  Atenolol - Chẹn chọn lọc thụ thể β1-adrenergic: Công dụng, chỉ định và lưu ý

Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát

Dạng viên nén:

  • Khi sử dụng kết hợp với statin, có hoặc không có ezetimibe: Liều khuyến nghị là 4 – 6 viên mỗi ngày. Tổng liều tối đa hàng ngày là 6 viên, có thể chia làm hai lần (mỗi lần 3 viên) hoặc uống một lần duy nhất 6 viên.
  • Khi dùng đơn trị liệu: Liều khởi đầu là 6 viên/ngày, có thể chia làm hai lần, mỗi lần uống 3 viên hoặc có thể uống 6 viên một lần. Liều tối đa hàng ngày là 7 viên.

Dạng hỗn dịch uống:

  • Bệnh nhân nên uống một gói 3.75 g một lần mỗi ngày.

Hỗ trợ kiểm soát đái tháo đường típ 2

  • Uống 3 viên x 2 lần/ ngày hoặc 6 viên x 1 lần/ ngày, dùng kèm với các thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 khác như metformin, sulfonylurea, insulin.

Trẻ em

Dạng viên nén:

  • Liều khởi đầu được khuyến cáo là 6 viên/ngày, có thể phân chia thành hai lần, mỗi lần 3 viên, hoặc uống toàn bộ 6 viên trong một lần. Liều tối đa hàng ngày không vượt quá 7 viên.

Dạng hỗn dịch uống:

  • Nên uống một gói 3,75 g mỗi ngày một lần.
  • Do kích thước viên nén khá lớn, colesevelam hydrochloride dạng bột pha hỗn dịch uống được khuyến nghị sử dụng cho đối tượng trẻ em.

Hướng dẫn sử dụng Colesevelam

Dạng viên nén:

  • Nên dùng thuốc ngay trước hoặc trong bữa ăn. Viên thuốc phải được nuốt nguyên vẹn; không được nhai, nghiền nát hay bẻ viên.

Dạng bột pha hỗn dịch:

  • Để pha chế, đổ toàn bộ lượng thuốc trong một gói vào ly. Thêm khoảng 240ml nước, nước hoa quả hoặc nước ngọt dành cho người ăn kiêng, sau đó khuấy đều và dùng ngay trước hoặc trong bữa ăn. Không được sử dụng bột ở dạng khô.

Tác dụng phụ của Colesevelam

Rất thường gặp

  • Cảm giác đầy hơi, tình trạng táo bón.

Thường gặp

  • Đau đầu.
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau vùng bụng, phân có đặc điểm bất thường, cảm giác chướng bụng.
  • Nồng độ triglyceride trong huyết thanh tăng cao.

Ít gặp

  • Khó nuốt.
  • Đau nhức cơ bắp.
  • Tăng nồng độ transaminase trong huyết thanh.

Rất hiếm

  • Viêm tụy.

Không xác định tần suất

  • Tắc nghẽn ruột (khả năng xảy ra cao hơn ở những bệnh nhân có tiền sử tắc ruột hoặc đã trải qua phẫu thuật cắt bỏ ruột).

Lưu ý khi dùng Colesevelam

Lưu ý chung

  • Nguyên nhân thứ phát của tăng cholesterol máu
  • Trước khi khởi đầu liệu pháp colesevelam, cần phải chẩn đoán chính xác và xử lý thỏa đáng các nguyên nhân thứ phát gây tăng cholesterol máu, chẳng hạn như đái tháo đường không được kiểm soát tốt, suy giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein máu, hoặc bệnh gan do tắc mật.
  • Tăng triglycerid máu
  • Thuốc colesevelam có khả năng làm tăng nồng độ triglycerid trong huyết thanh ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc đái tháo đường týp 2, đặc biệt là khi họ đang được điều trị đồng thời bằng insulin hoặc sulfonylurea.
  • Mức độ tăng triglycerid máu nghiêm trọng có thể dẫn đến viêm tụy.
  • Cần đo nồng độ triglycerid máu trước khi bắt đầu liệu pháp. Đối với bệnh nhân có nồng độ triglycerid nền từ 250–299 mg/dL, việc sử dụng thuốc cần hết sức thận trọng; khuyến cáo theo dõi định kỳ nồng độ lipoprotein trong suốt quá trình điều trị.
  • Nên ngừng điều trị nếu nồng độ triglycerid huyết thanh vượt quá 500 mg/dL hoặc nếu viêm tụy cấp do tăng triglycerid máu xuất hiện; tuy nhiên, các hướng dẫn về quản lý cholesterol của hiệp hội ACC/AHA đề xuất ngừng thuốc nếu nồng độ triglycerid huyết thanh vượt quá 400 mg/dL.
  • Không nên bắt đầu điều trị bằng colesevelam cho bệnh nhân có mức triglycerid máu từ 300 mg/dL trở lên, hoặc những người mắc chứng rối loạn chuyển hóa betalipoprotein máu nguyên phát (Fredrickson loại III).
  • Đái tháo đường týp 2
  • Trong điều trị đái tháo đường týp 2, colesevelam chỉ được phép sử dụng kết hợp với một số thuốc điều trị khác như metformin, sulfonylurea hoặc insulin. Hiệu quả và độ an toàn khi phối hợp với các thuốc ức chế DPP-4 chưa được xác nhận, và chưa có nghiên cứu nào về việc dùng chung với nhóm TZD.
  • Thuốc không cho thấy hiệu quả khi được dùng kết hợp trong điều trị đái tháo đường týp 1.
  • Thiếu vitamin tan trong chất béo
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân có nguy cơ thiếu vitamin K (ví dụ: đang điều trị bằng warfarin, mắc hội chứng kém hấp thu) hoặc có nguy cơ thiếu các vitamin tan trong chất béo khác.
  • Rối loạn tiêu hóa (GI)
  • Sử dụng thuốc một cách cẩn trọng ở những bệnh nhân có vấn đề về nuốt (chứng khó nuốt).
  • Không nên chỉ định thuốc cho bệnh nhân bị liệt dạ dày, các rối loạn nhu động đường tiêu hóa khác, hoặc những người đã trải qua phẫu thuật lớn ở đường tiêu hóa và có khả năng cao bị tắc ruột.
Xem thêm:  Petrolatum: Thuốc làm mềm da tại chỗ có hại không? Ứng dụng trong mỹ phẩm

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Thuốc được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) xếp vào nhóm B về an toàn thai kỳ.
  • Hiện chưa có đủ nghiên cứu có kiểm soát tốt về việc sử dụng colesevelam ở phụ nữ đang mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bất kỳ tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp nào lên thai kỳ, sự phát triển của phôi/thai nhi, quá trình sinh nở hoặc sự phát triển sau sinh. Do đó, cần thận trọng khi chỉ định thuốc này cho phụ nữ mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện tại không có dữ liệu đầy đủ về tính an toàn của colesevelam khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú. Do đó, cần thận trọng khi kê đơn thuốc này cho đối tượng này.

Lưu ý đối với trẻ em

  • Mức độ an toàn và hiệu quả của colesevelam ở trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được xác định rõ ràng.
  • Việc sử dụng colesevelam dạng viên nén không được khuyến nghị ở trẻ em.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Colesevelam được đánh giá là không gây ảnh hưởng hoặc chỉ ảnh hưởng rất ít đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Do Colesevelam không được hấp thu vào cơ thể, nguy cơ gây độc toàn thân khi quá liều là thấp.
  • Các triệu chứng có thể xuất hiện chủ yếu ở đường tiêu hóa.
  • Hiện chưa có dữ liệu lâm sàng về các trường hợp sử dụng thuốc vượt quá liều khuyến cáo tối đa là 4,5 g (tương đương 7 viên) mỗi ngày.

Cách xử lý khi quá liều

  • Khi xảy ra tình trạng quá liều, tác dụng phụ đáng lo ngại nhất là khả năng tắc nghẽn đường tiêu hóa.
  • Việc điều trị sẽ được điều chỉnh dựa trên mức độ nghiêm trọng của tắc nghẽn và tình trạng nhu động ruột của bệnh nhân.

Xử lý khi quên liều Colesevelam

  • Nếu bệnh nhân quên uống một liều thuốc, cần uống ngay liều đó khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều quy định để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Colesevelam

Bột pha hỗn dịch uống: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=dfce5bc5-58fc-4fe5-b5c0-7a8026ee2b96

Viên nén: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=4ffd02a3-86b8-4af7-b539-aa32e38c6b12

Dailymed:

Dailymed:

https://www.drugs.com/monograph/colesevelam.html

https://www.drugs.com/mtm/colesevelam.html

https://www.drugs.com/pro/colesevelam-tablets.html#s-43685-7

Drugs.com:

Drugs.com:

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6142/smpc

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6142/smpc

Ngày cập nhật: 29/06/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0