Trazodone – Thuốc chống trầm cảm phenylpiperazine: Công dụng, chỉ định, lưu ý

bởi thuvienbenh

Trazodone là một loại thuốc chống trầm cảm phenylpiperazine, được chỉ định để làm thuyên giảm các biểu hiện của mọi thể loại trầm cảm, kể cả những trường hợp có kèm theo lo âu. Thuốc này có khả năng làm giảm lo lắng và có thể được sử dụng để điều trị các vấn đề về giấc ngủ. Tuy nhiên, việc sử dụng trazodone cần được giám sát chặt chẽ do khả năng tương tác với các thuốc khác và tác dụng phụ có thể xảy ra.

Tổng quan về Trazodone

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Trazodone

Loại thuốc

  • Thuốc chống trầm cảm phenylpiperazine

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén bao phim 50 mg, 100 mg, 150 mg, 300mg
  • Viên nén phóng thích kéo dài ER: 150 mg, 300mg

Chỉ định Trazodone

  • Thuốc được chỉ định để làm thuyên giảm các biểu hiện của mọi thể loại trầm cảm, kể cả những trường hợp có kèm theo lo âu.

Dược lực học

  • Trazodone là một loại thuốc chống trầm cảm mạnh, đồng thời cũng có khả năng làm giảm lo lắng.
  • Trazodone hydroclorid, một dẫn xuất triazolopyridine, không có mối liên hệ hóa học với các thuốc chống trầm cảm ba vòng, bốn vòng hay bất kỳ loại thuốc chống trầm cảm nào khác.
  • Thuốc chỉ tác động một cách không đáng kể đến quá trình tái hấp thu noradrenaline.
  • Mặc dù cơ chế hoạt động của trazodone vẫn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn, tác dụng chống trầm cảm của thuốc có thể liên quan đến sự kích thích noradrenergic mà không thông qua các cơ chế ngăn chặn tái hấp thu.
  • Khả năng giảm lo âu của thuốc có thể xuất phát từ việc ức chế serotonin ở hệ thần kinh trung ương.

Dược động học

Hấp thu

  • Khi dùng đường uống, trazodone nhanh chóng và gần như được hấp thu hoàn toàn từ hệ tiêu hóa.

Phân bố

  • Trazodone có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương cao, dao động từ 85% đến 95%.

Chuyển hóa

  • Quá trình chuyển hóa của trazodone diễn ra mạnh mẽ tại gan, chủ yếu thông qua enzym cytochrome P4503A4 (CYP3A4), tạo ra chất chuyển hóa m-chlorophenylpiperazine.

Thải trừ

  • Khoảng 75% lượng thuốc được bài tiết qua nước tiểu, hầu hết là dưới dạng các chất chuyển hóa, có thể ở dạng tự do hoặc liên hợp. Thời gian bán thải của thuốc ước tính khoảng 7 đến 10 giờ.

Tương tác thuốc Trazodone

  • Khi sử dụng đồng thời với các thuốc an thần kinh, thuốc ngủ, thuốc an thần hoặc thuốc chống lo âu, cần điều chỉnh giảm liều của các thuốc này do trazodone có thể làm tăng tác dụng an thần.
  • Dùng chung trazodone với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như erythromycin, ketoconazole, itraconazole, ritonavir, indinavir và nefazodone sẽ làm tăng đáng kể nồng độ trazodone trong huyết tương, dẫn đến nguy cơ gia tăng các tác dụng phụ.
  • Bắt đầu hoặc tiếp tục điều trị bằng ritonavir ở những bệnh nhân đang dùng trazodone có thể làm tăng khả năng xảy ra các tác dụng an thần quá mức, cũng như các tác dụng phụ trên tim mạch và tiêu hóa.
  • Carbamazepine khi được sử dụng đồng thời có thể làm giảm nồng độ trazodone trong huyết tương.
  • Trazodone có khả năng làm tăng hiệu quả của thuốc giãn cơ và thuốc mê dễ bay hơi; do đó, cần thận trọng khi phối hợp. Các cân nhắc tương tự cũng áp dụng khi dùng chung với các thuốc an thần và thuốc chống trầm cảm khác.
  • Nên tránh dùng trazodone cùng lúc với thuốc chống trầm cảm ba vòng vì tiềm ẩn nguy cơ tương tác, bao gồm hội chứng serotonin và các tác dụng phụ trên tim mạch.
  • Nguy cơ phát triển hội chứng serotonin tăng lên khi trazodone được dùng với fluoxetine.
  • Các thuốc phenothiazin, chlorpromazine, fluphenazine, levomepromazine và perphenazine có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng khi dùng chung với trazodone.
  • Việc sử dụng đồng thời với các thuốc đã biết kéo dài khoảng QT có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh.
  • Trazodone có thể làm tăng thời gian đông máu khi dùng cùng warfarin.
  • Các chế phẩm chứa Hypericum perforatum (cỏ St. John's Wort) có thể làm tăng tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn của trazodone.
  • Nồng độ phenytoin và digoxin trong huyết thanh có thể tăng lên đến mức gây độc khi dùng đồng thời với trazodone.
  • Không nên sử dụng liệu pháp sốc điện (ECT) cùng lúc với trazodone.
  • Nguy cơ chảy máu có thể tăng khi dùng trazodone cùng với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và aspirin.
Xem thêm:  Ammonium chloride: Công dụng, liều dùng và lưu ý sử dụng

Tương tác với thực phẩm

  • Trazodone làm tăng tác dụng an thần của rượu, do đó cần tránh sử dụng đồng thời.

Chống chỉ định thuốc Trazodone

  • Chống chỉ định đối với người bệnh có tiền sử quá mẫn với trazodone hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Không dùng cho bệnh nhân đang trong tình trạng nhiễm độc rượu hoặc nhiễm độc do thuốc ngủ.
  • Người bệnh bị nhồi máu cơ tim cấp tính không nên sử dụng trazodone.
  • Không được sử dụng đồng thời trazodone với các loại thuốc chống trầm cảm khác như SSRI và SNRI.
  • Chống chỉ định cho bệnh nhân đang được điều trị bằng linezolid hoặc xanh methylene dạng tiêm.

Liều lượng & cách dùng Trazodone

Người lớn

Trầm cảm, trầm cảm kèm lo âu

  • Liều khởi đầu được khuyến nghị là 150 mg mỗi ngày, có thể chia thành nhiều lần uống sau bữa ăn hoặc dùng một lần duy nhất trước khi ngủ.
  • Liều lượng có thể tăng dần đến 300 mg mỗi ngày, chia thành nhiều lần hoặc dùng một lần. Phần liều lớn hơn nên được dùng vào buổi tối trước khi ngủ.
  • Đối với bệnh nhân ngoại trú, tổng liều hàng ngày không được vượt quá 400 mg.
  • Đối với bệnh nhân nội trú, liều tối đa hàng ngày là 600 mg.
  • Với dạng thuốc phóng thích kéo dài: Bắt đầu với liều 150 mg, sau đó có thể tăng thêm 75 mg, nhưng tổng liều không được vượt quá 375 mg mỗi ngày.

Lo âu

  • Liều dùng khởi đầu là 75 mg mỗi ngày và có thể điều chỉnh tăng lên đến 300 mg mỗi ngày nếu cần thiết.

Một số chỉ định off-label

  • Mất ngủ: Sử dụng liều từ 50-100 mg đường uống mỗi ngày, hoặc liều từ 25-100 mg uống trước khi ngủ.
  • Hành vi hung hăng:
  • Ban đầu: 50 mg đường uống mỗi 12 giờ.
  • Duy trì: 75-400 mg mỗi ngày, uống mỗi 6-12 giờ.
  • Cai Cocaine: Liều 150-200 mg mỗi ngày.
  • Cai rượu: Liều từ 100-600 mg mỗi ngày.
  • Phòng ngừa đau nửa đầu: Liều 100 mg mỗi ngày.

Trẻ em

  • Hiện không có khuyến cáo cụ thể về việc sử dụng trazodone cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Đối tượng khác

Người cao tuổi

  • Liều khởi đầu được đề xuất là 100 mg mỗi ngày, có thể chia thành nhiều lần hoặc dùng một lần trước khi ngủ.
  • Việc tăng liều nên được thực hiện từ từ dưới sự giám sát của chuyên gia y tế, dựa trên hiệu quả lâm sàng và khả năng dung nạp của bệnh nhân.
  • Cần tránh dùng liều đơn trên 100 mg ở nhóm bệnh nhân này và không vượt quá tổng liều 300 mg mỗi ngày.

Bệnh nhân suy gan

  • Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan và có khả năng gây độc cho gan.
  • Do đó, cần thận trọng khi kê đơn trazodone cho bệnh nhân suy gan, đặc biệt là trong các trường hợp suy gan nặng, và cần theo dõi chức năng gan định kỳ.
Xem thêm:  Metronidazole Dạng Gel/Kem: Giải Pháp Điều Trị Mụn Trứng Cá Đỏ (Rosacea) Hiệu Quả

Bệnh nhân suy thận

  • Không yêu cầu điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.
  • Tuy nhiên, vẫn nên thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân bị suy thận nặng.

Tác dụng phụ của Trazodone

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Chóng mặt, buồn ngủ, khô miệng, nhức đầu, mệt mỏi, buồn nôn, lo âu.

Ít gặp

  • Táo bón, phù nề, tình trạng lẫn lộn, mất phương hướng, nghẹt mũi, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất xỉu, run rẩy, thay đổi trọng lượng cơ thể, rối loạn xuất tinh, giảm ham muốn tình dục.

Hiếm gặp

  • Cương cứng dương vật kéo dài (Priapism): Đây là một tình trạng hiếm gặp nhưng tiềm ẩn nguy hiểm nghiêm trọng.

Không xác định tần suất

  • Các phản ứng tạo máu, phản ứng dị ứng.

Lưu ý khi dùng Trazodone

Lưu ý chung

  • Không khuyến cáo sử dụng trazodone cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 8 tuổi, bởi thuốc có thể làm gia tăng các hành vi liên quan đến tự tử (như cố gắng tự tử và ý định tự tử) cũng như biểu hiện hung hăng (chủ yếu là kích động, hành vi đối lập và giận dữ).
  • Cần theo dõi sát sao bệnh nhân có tiền sử tự tử hoặc những người có biểu hiện ý định tự tử đáng kể, đặc biệt trong giai đoạn khởi đầu điều trị và sau khi điều chỉnh liều.
  • Yêu cầu thận trọng trong việc điều chỉnh liều lượng và theo dõi thường xuyên khi dùng thuốc cho các đối tượng sau:
  • Người mắc bệnh động kinh, cần tránh mọi sự tăng hoặc giảm liều đột ngột.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận ở mức độ nặng.
  • Người có các bệnh lý tim mạch, bao gồm đau thắt ngực, rối loạn dẫn truyền hoặc block nhĩ thất ở các mức độ khác nhau, hoặc tiền sử nhồi máu cơ tim gần đây.
  • Bệnh nhân cường giáp.
  • Người có rối loạn bài tiết, ví dụ như phì đại tuyến tiền liệt.
  • Bệnh nhân tăng nhãn áp góc đóng cấp tính hoặc tăng áp lực nội nhãn.
  • Nếu bệnh nhân xuất hiện vàng da, cần ngừng điều trị bằng trazodone ngay lập tức.
  • Việc sử dụng thuốc chống trầm cảm ở bệnh nhân tâm thần phân liệt hoặc các rối loạn loạn thần khác có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng loạn thần hiện có.
  • Bệnh nhân cao tuổi có thể thường xuyên trải qua các tác dụng phụ như hạ huyết áp tư thế đứng, buồn ngủ và các tác dụng kháng cholinergic khác của trazodone.
  • Sau khi điều trị trazodone, đặc biệt là trong thời gian dài, nên giảm liều dần dần trước khi ngừng thuốc hoàn toàn để giảm thiểu các triệu chứng cai nghiện như buồn nôn, đau đầu và khó chịu.
  • Trazodone hydrochloride chứa lactose. Do đó, những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
  • Dùng trazodone đồng thời với các thuốc hạ huyết áp có thể làm giảm hiệu quả của liệu pháp hạ huyết áp.
  • Cần ngừng thuốc nếu phát hiện tình trạng giảm bạch cầu hoặc giảm bạch cầu trung tính.
Xem thêm:  Benzydamine: Công dụng, liều dùng và các lưu ý khi sử dụng.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Nên tránh sử dụng trazodone trong ba tháng đầu của thai kỳ. Nếu trazodone được sử dụng cho đến khi sinh, trẻ sơ sinh cần được theo dõi về các dấu hiệu của hội chứng cai thuốc.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Trazodone bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ, do đó cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích của việc cho con bú và lợi ích điều trị của thuốc đối với người mẹ.

Lưu ý khi lái xe & vận hành máy móc

  • Do thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương, có thể gây buồn ngủ, chóng mặt và giảm phản xạ, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian điều trị.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Các biểu hiện thường gặp khi dùng quá liều bao gồm tình trạng buồn ngủ, chóng mặt, cảm giác buồn nôn và nôn.
  • Những trường hợp nặng hơn có thể xuất hiện hôn mê, nhịp tim nhanh, huyết áp thấp, giảm nồng độ natri trong máu, co giật, suy hô hấp, nhịp tim chậm, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ và xoắn đỉnh.
  • Các dấu hiệu lâm sàng có thể biểu hiện sau 24 giờ hoặc muộn hơn kể từ thời điểm dùng quá liều.
  • Sử dụng trazodone quá liều cùng với các loại thuốc chống trầm cảm khác có khả năng dẫn đến hội chứng serotonin.

Cách xử lý khi quá liều

  • Hiện tại không có thuốc giải độc đặc hiệu nào cho trazodone.
  • Việc dùng than hoạt tính nên được xem xét cho người lớn đã uống hơn 1 g trazodone, hoặc đối với trẻ em đã dùng trên 150 mg trazodone, trong vòng 1 giờ kể từ khi quá liều.
  • Đối với người lớn, rửa dạ dày có thể được cân nhắc thực hiện trong vòng 1 giờ sau khi uống một liều thuốc quá cao có khả năng gây nguy hiểm đến tính mạng.
  • Cần theo dõi bệnh nhân ít nhất trong 6 giờ sau khi dùng thuốc (hoặc 12 giờ nếu đó là chế phẩm có tác dụng kéo dài).
  • Cần kiểm tra huyết áp (HA), nhịp mạch và đánh giá theo Thang điểm hôn mê Glasgow (GCS).
  • Nếu điểm GCS giảm, cần theo dõi độ bão hòa oxy.
  • Bệnh nhân có biểu hiện triệu chứng cần được theo dõi điện tim phù hợp.
  • Các cơn co giật ngắn, đơn lẻ thường không cần can thiệp điều trị.
  • Để kiểm soát các cơn co giật diễn ra thường xuyên hoặc kéo dài, có thể sử dụng diazepam tiêm tĩnh mạch với liều 0,1-0,3 mg/kg thể trọng hoặc lorazepam với liều 4 mg cho người lớn và 0,05 mg/kg cho trẻ em.
  • Trong trường hợp các phương pháp trên không kiểm soát được các cơn co giật, việc truyền phenytoin tĩnh mạch có thể mang lại hiệu quả.
  • Cần cung cấp oxy và điều chỉnh tình trạng nhiễm toan cũng như các rối loạn chuyển hóa khác khi cần thiết.
  • Đối với tình trạng huyết áp thấp và an thần quá mức, cần áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • Trong trường hợp hạ huyết áp nghiêm trọng kéo dài, nên xem xét sử dụng các thuốc co mạch như dopamine hoặc dobutamine.

Quên liều và xử trí

  • Nếu bỏ lỡ một liều thuốc, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo theo đúng lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều lượng đã được chỉ định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Trazodone

EMC https://www.medicines.org.uk/emc/product/8060/smpc

EMC https://www.medicines.org.uk/emc/product/8060/smpc

Medscape: https://reference.medscape.com/drug/oleptro-trazodone-d-342965

Medscape: https://reference.medscape.com/drug/oleptro-trazodone-d-342965

Drugbankvn: https://drugbank.vn/thuoc/Davibest&QL%C4%90B-628-17

Drugbankvn: https://drugbank.vn/thuoc/Davibest&QL%C4%90B-628-17

Ngày cập nhật: 01/08/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0