Captopril là thuốc gì? Công dụng và lưu ý về tác dụng phụ

bởi thuvienbenh

Thuốc Captopril là một loại thuốc ức chế men chuyển, được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết và bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường. Captopril hoạt động bằng cách ức chế hệ Renin-angiotensin-aldosteron, giúp giảm huyết áp và cải thiện chức năng tim. Tuy nhiên, thuốc cũng có thể gây ra các tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, và ho khan. Việc sử dụng Captopril cần được giám sát chặt chẽ và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.

Tổng quan về Captopril

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Captopril

Loại thuốc

  • Thuốc ức chế men chuyển

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 12,5 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg.
  • Hỗn dịch uống 25mg/ 5mL.

Chỉ định Captopril

Captopril được chỉ định trong các tình trạng bệnh lý sau:

  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Kiểm soát suy tim sung huyết.
  • Nhồi máu cơ tim: Sử dụng ngắn hạn trong vòng 24 giờ đầu (đối với bệnh nhân có huyết động ổn định), và cho tình trạng rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp.
  • Bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp I.

Dược lực học

Hiệu quả hạ huyết áp của Captopril đến từ việc thuốc ức chế hệ Renin-angiotensin-aldosteron.

Angiotensin I là một decapeptid không có hoạt tính sinh học. Captopril ngăn chặn sự chuyển đổi Angiotensin I thành Angiotensin II thông qua cơ chế ức chế cạnh tranh enzym ACE. Việc ức chế ACE dẫn đến giảm nồng độ angiotensin II và đồng thời làm tăng hoạt tính của renin trong huyết tương.

Khi nồng độ angiotensin II giảm, hiện tượng co mạch được giảm thiểu, sự tiết Aldosteron cũng giảm, từ đó thúc đẩy quá trình thải trừ natri và nước, trong khi vẫn duy trì một lượng nhỏ kali.

Captopril không tác động đến nồng độ norepinephrin lưu hành trong huyết tương, cũng như không ngăn chặn sự gia tăng nồng độ norepinephrin huyết tương do phản xạ tư thế. Mặc dù vậy, thông qua việc ức chế sự hình thành Angiotensin II, Captopril có thể ảnh hưởng đến quá trình giải phóng và tái hấp thu norepinephrin tại các dây thần kinh noradrenergic, và/hoặc có khả năng làm giảm độ nhạy cảm của mạch máu đối với các chất gây tăng huyết áp. Vì enzym ACE có khả năng phân hủy bradykinin (một chất gây giãn mạch), sự ức chế ACE bởi Captopril có thể dẫn đến sự tích tụ bradykinin trong huyết tương hoặc mô, từ đó gây ra tác dụng giãn mạch.

Dược động học

Hấp thu

Khi dùng thuốc lúc đói, khoảng 60% đến 75% liều Captopril được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa. Sự hiện diện của thức ăn có thể làm chậm quá trình hấp thu lên đến 25% – 40%, tuy nhiên, điều này không tác động đến hiệu quả dược lý của thuốc. Nồng độ tối đa trung bình trong máu là 800 nanogam/ml, thường đạt được trong khoảng 1 giờ sau khi uống.

Phân bố

Captopril được phân bố rộng rãi vào hầu hết các mô trong cơ thể, bao gồm cả hệ thần kinh trung ương. Thuốc này có thể đi qua hàng rào nhau thai và xuất hiện trong sữa mẹ với nồng độ khoảng 1% so với nồng độ trong máu của người mẹ. Khoảng 25% đến 30% lượng Captopril trong tuần hoàn liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.

Chuyển hóa

Xấp xỉ một nửa lượng thuốc hấp thu sẽ được chuyển hóa nhanh chóng, chủ yếu tạo thành các chất chuyển hóa Captopril-cystein Disulfid và Dimercaptopril Disulfid.

Thải trừ

Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của Captopril dạng không chuyển hóa là dưới 2 giờ. Thời gian bán thải của Captopril và các chất chuyển hóa của nó có mối tương quan với độ thanh thải creatinin; ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút, thời gian này tăng lên khoảng 20 đến 40 giờ, và có thể lên tới 6,5 ngày ở những người bệnh vô niệu. Captopril có khả năng được loại bỏ khỏi cơ thể thông qua phương pháp thẩm phân máu.

Xem thêm:  Thuốc Sulfadiazine và công dụng kháng khuẩn, trị nhiễm khuẩn

Tương tác thuốc Captopril

  • Captopril có khả năng tăng cường tác dụng của Allopurinol, Amifostin, Cyclosporin, các loại thuốc điều trị tăng huyết áp, và lithi khi được sử dụng đồng thời.
  • Khi dùng Captopril cùng với Fusosemid, thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II, Diazoxid, thuốc ức chế MAO, hoặc Trimethoprim, có thể dẫn đến hiệu ứng hạ huyết áp hiệp đồng.
  • Các thuốc chống viêm không steroid, thuốc kháng acid, Aprotinin, và Yohimbin làm giảm hiệu quả của Captopril khi dùng chung.
  • Thuốc ức chế men chuyển giúp giảm lượng kali bị mất do tác dụng của thuốc lợi tiểu.
  • Các thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (như Triamterene, Amiloride, và Spironolactone), các chất thay thế muối chứa kali, hoặc các chế phẩm bổ sung kali có thể gây tăng đáng kể nồng độ kali trong huyết thanh.
  • Độ thanh thải qua thận của captopril bị suy giảm khi có mặt Probenecid.

Chống chỉ định thuốc Captopril

Captopril bị chống chỉ định đối với những bệnh nhân:

  • Có tình trạng quá mẫn cảm với thuốc hoặc bất kỳ chất ức chế men chuyển (ACE) nào khác.
  • Đã từng có tiền sử phù mạch.
  • Sau khi bị nhồi máu cơ tim mà huyết động không ổn định.
  • Bị hẹp động mạch thận cả hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở một thận duy nhất.
  • Mắc bệnh hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá, hoặc có bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
  • Có tiền sử phù mạch liên quan đến việc điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển trước đó.
  • Bị phù mạch do nguyên nhân di truyền hoặc vô căn.
  • Không được dùng đồng thời Aliskiren với Captopril ở những người bệnh đái tháo đường.
  • Chống chỉ định kết hợp với các chất ức chế Neprilysin (ví dụ: Sacubitril): Không sử dụng Captopril trong vòng 36 giờ kể từ khi chuyển sang hoặc từ Sacubitril/Valsartan.

Liều lượng & cách dùng Captopril

Liều dùng

Người lớn

Liều dùng điều trị tăng huyết áp:

  • Liều tiêu chuẩn là 25 mg/lần, 2 – 3 lần/ngày.
  • Liều khởi đầu thấp hơn (6,25 mg/lần, 2 lần/ngày đến 12,5 mg/lần, 3 lần/ngày) cũng có thể hiệu quả, đặc biệt ở những người đang sử dụng thuốc lợi tiểu.
  • Nếu huyết áp không đạt được mức kiểm soát mong muốn sau 1 – 2 tuần, liều có thể được tăng lên 50 mg/lần, uống 2 hoặc 3 lần mỗi ngày.
  • Thông thường, không cần vượt quá tổng liều 150 mg/ngày.
  • Trong trường hợp này, có thể bổ sung thêm thuốc lợi tiểu thiazid liều thấp (ví dụ: 15 mg hydroclorothiazid mỗi ngày).

Cơn tăng huyết áp (huyết áp tăng nhanh, tăng huyết áp ác tính):

  • Mục tiêu ban đầu là giảm huyết áp động mạch trung bình không quá 25% trong khoảng vài phút đến 1 giờ, sau đó tiếp tục giảm nếu huyết áp ổn định ở mức 160/100 đến 110 mmHg trong 2 – 6 giờ tiếp theo; cần tránh giảm huyết áp quá mức để ngăn ngừa thiếu máu cục bộ ở thận, não hoặc động mạch vành.
  • Liều khuyến nghị là 25 mg/lần, 2 – 3 lần/ngày.
  • Nếu cần, liều có thể được tăng lên với khoảng cách 24 giờ hoặc sớm hơn, cho đến khi đạt được huyết áp tối ưu hoặc tổng liều 450 mg/ngày.
  • Có thể kết hợp thêm thuốc lợi tiểu Furosemide.

Liều điều trị cơn tăng huyết áp cấp cứu:

  • Sử dụng 12,5 – 25 mg/lần, 1 hoặc 2 lần, với khoảng cách giữa các liều là 30 – 60 phút hoặc dài hơn.

Liều điều trị rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim:

  • Nên bắt đầu dùng Captopril sớm (trong vòng 3 ngày sau nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng thất trái).
  • Sau khi dùng liều khởi đầu 6,25 mg, có thể tiếp tục điều trị với liều 12,5 mg/lần x 3 lần/ngày, sau đó tăng lên 25 mg/lần x 3 lần/ngày trong vài ngày kế tiếp và nâng lên liều 50 mg/lần x 3 lần/ngày trong những tuần tiếp theo nếu bệnh nhân dung nạp tốt thuốc.

Liều điều trị suy tim sung huyết:

  • Việc điều trị bằng Captopril phải được khởi đầu dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.
  • Liều khởi đầu thông thường là 6,25 mg – 12,5 mg, 2 đến 3 lần/ngày.
  • Liều duy trì lên đến 75 – 150 mg mỗi ngày cần được điều chỉnh dựa trên đáp ứng của bệnh nhân.
  • Liều tối đa là 150 mg mỗi ngày, chia thành nhiều lần uống.
  • Liều nên được tăng dần, với khoảng thời gian ít nhất là 2 tuần để đánh giá phản ứng của bệnh nhân.
Xem thêm:  Adalimumab là gì? Công dụng, cách dùng và một vài lưu ý

Liều dùng cho bệnh thận do tiểu đường type I:

  • Liều khuyến cáo là 75-100 mg mỗi ngày, chia thành nhiều lần uống.
  • Captopril có thể được dùng chung với các thuốc hạ huyết áp khác như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc tác dụng trung ương hoặc thuốc giãn mạch nếu chỉ dùng Captopril đơn độc mà không đủ hiệu quả giảm huyết áp.

Trẻ em

  • Trẻ mới đẻ: 0,01 mg/kg/lần, dùng mỗi 8 – 12 giờ một lần.
  • Trẻ nhỏ: 0,15 – 0,3 mg/kg/lần, liều có thể tăng đến tối đa 6 mg/kg/ngày, chia làm 1 – 4 lần.
  • Trẻ lớn: 0,3 – 0,5 mg/kg/lần, có thể tăng đến tối đa 6 mg/kg/ngày, chia làm 2 – 4 lần.
  • Hiệu quả và độ an toàn của Captopril ở trẻ em chưa được xác định đầy đủ.
  • Việc sử dụng Captopril cho trẻ em và thanh thiếu niên cần được bắt đầu dưới sự giám sát y tế nghiêm ngặt.

Đối tượng khác

Người cao tuổi:

  • Liều khởi đầu là 6,25 mg/lần, 2 lần/ngày; nếu cần, liều có thể được tăng lên đến 25 mg/lần, 2 lần/ngày sau 2 tuần điều trị.

Bệnh nhân suy thận:

  • Đối với bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin từ 10 – 50 ml/phút, khoảng cách giữa các liều là 12 – 18 giờ; nếu hệ số thanh thải creatinin < 10 ml/phút, khoảng cách này là 24 giờ.
  • Liều cụ thể dựa trên chức năng thận như sau:
  • Hệ số thanh thải creatinin > 41 ml/phút/1,73m2: Liều tối đa 24 giờ là 150 mg, liều bắt đầu là 25 – 50 mg.
  • Hệ số thanh thải creatinin 40 – 21 ml/phút/1,73m2: Liều tối đa 24 giờ là 100 mg, liều bắt đầu là 25 mg.
  • Hệ số thanh thải creatinin 20 – 11 ml/phút/1,73m2: Liều tối đa 24 giờ là 75 mg, liều bắt đầu là 12,5 mg.
  • Hệ số thanh thải creatinin < 10 ml/phút/1,73m2: Liều tối đa 24 giờ là 37,5 mg, liều bắt đầu là 6,25 mg.

Bệnh nhân suy gan:

  • Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế men chuyển mà xuất hiện vàng da hoặc tăng men gan đáng kể nên ngừng thuốc ức chế men chuyển và được theo dõi y tế phù hợp.

Cách dùng

  • Nên uống Captopril 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn.
  • Thuốc có thể được ngậm dưới lưỡi, tuy nhiên phương pháp này không mang lại lợi ích vượt trội.
  • Cần theo dõi huyết áp một cách cẩn thận.

Tác dụng phụ của Captopril

Thường gặp

  • Bệnh nhân có thể trải qua các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, phát ban da, ngứa và mất khả năng cảm nhận vị giác.
  • Các tác dụng phụ khác bao gồm giảm số lượng bạch cầu trung tính và ho khan.

Ít gặp

  • Các phản ứng không mong muốn ít phổ biến hơn bao gồm hạ huyết áp đột ngột, nhịp tim nhanh và đau tức ngực.
  • Ngoài ra, có thể xuất hiện sự thay đổi vị giác, buồn nôn, nôn mửa, viêm niêm mạc dạ dày, đau vùng bụng và protein xuất hiện trong nước tiểu.

Hiếm gặp

  • Các tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm cảm giác suy nhược, nổi mề đay, đau cơ, sốt và sụt cân không giải thích được.
  • Các biến cố tim mạch nghiêm trọng như ngừng tim, thiểu năng tuần hoàn não, rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp tư thế, ngất xỉu và viêm mạch máu.
  • Nam giới có thể gặp tình trạng vú to.
  • Các phản ứng da và dị ứng nghiêm trọng: phù mạch (sưng phồng môi, sưng phồng lưỡi), mẫn cảm với ánh sáng, phát ban dạng pemphigus, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, và viêm da tróc vảy.
  • Rối loạn tiêu hóa như viêm tụy, viêm lưỡi và khó tiêu.
  • Các vấn đề về gan: vàng da, viêm gan (đôi khi có hoại tử) và ứ mật.
  • Các vấn đề hô hấp: co thắt phế quản, viêm phổi, tăng bạch cầu ưa eosin và viêm mũi.
  • Rối loạn thần kinh: mất điều hòa vận động, co giật, cảm giác lo lắng, trầm cảm và buồn ngủ.
  • Các biến chứng về thận: hội chứng thận hư, suy giảm chức năng thận, tăng nồng độ kali trong máu và hạ nồng độ natri trong máu.

Lưu ý khi dùng Captopril

Lưu ý chung

  • Captopril có khả năng dẫn đến giảm bạch cầu trung tính, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, thường xuất hiện trong khoảng 3 đến 12 tuần đầu tiên của liệu trình.
  • Mức độ rủi ro này liên quan đến mức độ suy thận và sự hiện diện của các bệnh lý mạch máu collagen đồng thời (ví dụ: lupus ban đỏ hệ thống). Do đó, việc theo dõi số lượng bạch cầu định kỳ trong suốt quá trình điều trị là cần thiết.
  • Bệnh nhân sử dụng Captopril có thể phát triển protein niệu, chủ yếu ở những người đã có bệnh thận từ trước, hoặc đang dùng Captopril ở liều tương đối cao (trên 150 mg mỗi ngày), hoặc kết hợp cả hai yếu tố này.
  • Trong đa số trường hợp, tình trạng protein niệu thường giảm dần và biến mất trong vòng 6 tháng, không phụ thuộc vào việc tiếp tục hay ngừng sử dụng thuốc.
  • Thuốc này có thể dẫn đến hội chứng thận hư; do đó, cần đánh giá chức năng thận (nồng độ creatinin huyết thanh và BUN) trước khi bắt đầu và một tuần sau khi điều trị Captopril ở bệnh nhân suy tim sung huyết.
  • Captopril có thể làm tăng nhẹ nồng độ kali trong máu; do đó, nên tránh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali như Spironolacton hoặc Triamteren. Việc sử dụng các chế phẩm muối chứa kali cần được cân nhắc cẩn thận, và cần kiểm tra định kỳ cân bằng điện giải.
  • Bệnh nhân có hoạt tính renin cao, thiếu muối hoặc giảm thể tích tuần hoàn có thể trải qua tình trạng hạ huyết áp tư thế nặng sau liều Captopril đầu tiên; trong trường hợp này, cần truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% và không cần phải ngưng thuốc.
  • Khi các chất ức chế ACE được dùng cùng với màng thẩm tách có độ thấm cao hoặc trong quá trình lọc máu, nguy cơ xuất hiện các phản ứng phản vệ tăng lên đáng kể.
  • Captopril cũng có thể dẫn đến kết quả dương tính giả trong các xét nghiệm tìm Aceton trong nước tiểu.
  • Cần thận trọng khi dùng Captopril cho người bệnh có tắc nghẽn van thất trái và đường ra. Do kinh nghiệm điều trị cơn tăng huyết áp cấp tính còn hạn chế, Captopril không nên được sử dụng trong các tình huống sốc tim hoặc tắc nghẹn huyết động nghiêm trọng.
  • Phù mạch có thể xuất hiện ở các chi, mặt, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản ở những người đang dùng thuốc ức chế men chuyển, bao gồm Captopril. Hiện tượng này có thể xảy ra tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình điều trị.
Xem thêm:  Coagulation Factor IX (Recombinant) là gì? Chỉ định, công dụng và những lưu ý

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Việc dùng Captopril hoặc bất kỳ thuốc ức chế men chuyển nào khác trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba của thai kỳ có nguy cơ gây hại cho thai nhi hoặc trẻ sơ sinh, bao gồm hạ huyết áp, thiểu sản xương sọ, suy thận và thậm chí tử vong. Vì vậy, Captopril bị chống chỉ định tuyệt đối trong suốt thời kỳ mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Captopril có bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ khoảng 1%. Do đó, cần xem xét kỹ lưỡng giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, dựa trên lợi ích điều trị của thuốc đối với người mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Tương tự như các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, Captopril có thể làm suy giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc. Ảnh hưởng này thường rõ rệt hơn khi bắt đầu liệu pháp, sau khi điều chỉnh liều, hoặc khi dùng đồng thời với rượu. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào sự nhạy cảm cá nhân của mỗi bệnh nhân.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Các triệu chứng điển hình của tình trạng quá liều bao gồm tụt huyết áp nghiêm trọng, sốc, sững sờ, nhịp tim chậm, rối loạn điện giải và suy thận.

Cách xử lý khi quá liều

  • Cần xử trí cấp cứu phù mạch nếu tình trạng này ảnh hưởng đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản.
  • Các biện pháp xử lý bao gồm ngừng dùng Captopril, tiêm Adrenalin dưới da, tiêm tĩnh mạch Diphenhydramin và tiêm tĩnh mạch Hydrocortison.
  • Để duy trì huyết áp, cần truyền tĩnh mạch dung dịch Natri Clorid 0,9%; Captopril có thể được loại bỏ khỏi cơ thể bằng phương pháp thẩm phân máu.

Quên liều và xử trí

  • Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều thuốc, hãy uống ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần với liều kế tiếp, cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như kế hoạch.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều đã quy định để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Captopril

3) Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/captopril-tablets.html

2) EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6119/smpc

1) Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 18/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0