Chlorothiazide: Công dụng và liều dùng trong điều trị tăng huyết áp

bởi thuvienbenh

Chlorothiazide là thuốc lợi tiểu thuộc nhóm thiazide, thường được chỉ định cho các trường hợp cao huyết áp, phù thũng và bệnh đái tháo nhạt. Thuốc hoạt động bằng cách tăng bài tiết natri clorid và nước, giúp giảm huyết áp và thể tích dịch ngoại bào. Tuy nhiên, chlorothiazide có thể gây ra các tác dụng phụ như hạ kali máu, tăng acid uric máu và ảnh hưởng đến điện giải. Việc sử dụng thuốc cần được theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh liều lượng phù hợp.

Tổng quan về Chlorothiazide

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Chlorothiazide (Chlorothiazid)

Loại thuốc

  • Thuốc lợi tiểu thuộc nhóm thiazide

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 250 mg, 500 mg
  • Thuốc bột pha tiêm: Lọ 500 g
  • Hỗn dịch uống: 250 mg/5 ml

Chỉ định Chlorothiazide

  • Cao huyết áp
  • Phù thũng
  • Phù liên quan đến suy tim
  • Phù thứ phát sau hội chứng thận hư
  • Phù trong thai kỳ
  • Bệnh đái tháo nhạt (có nguồn gốc trung ương hoặc do thận)

Dược lực học

Chlorothiazide, cùng với các thuốc lợi tiểu nhóm thiazide, làm tăng sự bài tiết natri clorid và nước thông qua cơ chế ức chế quá trình tái hấp thu các ion Na+ và Cl- tại đoạn đầu của ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác như kali và magnesi cũng được thúc đẩy, trong khi đó, sự bài tiết calci lại bị giảm đi.

Ngoài ra, Chlorothiazide và các thuốc lợi tiểu thiazide còn có khả năng làm giảm hoạt tính của enzym carbonic anhydrase, dẫn đến tăng bài tiết bicarbonate. Tuy nhiên, tác dụng này thường yếu hơn đáng kể so với hiệu quả bài tiết Cl-, do đó không gây ra sự thay đổi đáng kể về độ pH của nước tiểu.

Tác dụng hạ huyết áp của Chlorothiazide và các thiazide khác ban đầu được cho là do sự giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào, một hệ quả của quá trình bài niệu natri. Về sau, trong quá trình điều trị liên tục, hiệu quả hạ huyết áp được cho là phụ thuộc vào sự giảm sức cản mạch máu ngoại vi, thông qua cơ chế thích nghi dần của các mạch máu trước tình trạng giảm nồng độ Na+.

Do đó, tác dụng hạ huyết áp của các thiazide thường xuất hiện chậm, có thể mất một đến hai tuần để biểu hiện rõ rệt, trong khi tác dụng lợi tiểu lại khởi phát nhanh chóng, có thể quan sát được chỉ sau vài giờ. Ngược lại, thuốc này có tác dụng chống lợi niệu ở những người mắc bệnh đái tháo nhạt, do đó có thể được dùng để điều trị tình trạng này. Hơn nữa, chlorothiazide còn có thể được sử dụng để phòng ngừa sỏi thận ở các bệnh nhân có tình trạng tăng calci niệu.

Dược động học

Quá trình hấp thu

  • Thời gian khởi phát tác dụng:
  • Đối với tác dụng lợi tiểu (đường uống): Trong vòng 2 giờ, đạt hiệu quả tối đa sau 3–6 giờ.
  • Đối với tác dụng lợi tiểu (tiêm tĩnh mạch): Trong vòng 15 phút, đạt hiệu quả tối đa sau 30 phút.
  • Đối với tác dụng hạ huyết áp (đường uống): Thường mất 3–4 ngày.
  • Thời gian duy trì tác dụng lợi tiểu: Kéo dài từ 6–12 giờ.
Xem thêm:  Estrone là gì? Phân loại, công dụng liều dùng khoa học

Phân bố

  • Chlorothiazide phân bố vào không gian ngoại bào của cơ thể.
  • Thuốc dễ dàng vượt qua hàng rào nhau thai.
  • Thuốc cũng được phân phối vào sữa mẹ.

Chuyển hóa

  • Thuốc không trải qua quá trình chuyển hóa trong cơ thể.

Thải trừ

  • Chlorothiazide được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu.
  • Khoảng 95% liều tiêm tĩnh mạch được đào thải trong vòng 5 giờ.
  • Khoảng 20% liều uống 250 mg hoặc 10% liều uống 500 mg được thải trừ tương ứng trong khoảng thời gian 48-72 giờ.
  • Thời gian bán thải của thuốc là 45–120 phút.

Tương tác thuốc Chlorothiazide

  • Rượu, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện: Việc sử dụng đồng thời các chất này có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
  • Thuốc chống đái tháo đường: Cần điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường do chlorothiazide có khả năng gây tăng glucose huyết.
  • Các thuốc hạ huyết áp khác: Khi dùng chung, có thể xảy ra tác dụng hiệp đồng hoặc tăng cường hiệu quả hạ huyết áp.
  • Nhựa cholestyramin hoặc colestipol: Những chất này có thể liên kết với thuốc lợi tiểu thiazid, dẫn đến giảm hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa.
  • Corticosteroid, ACTH, amphotericin B: Có thể làm tăng sự mất cân bằng điện giải, đặc biệt là hạ kali máu.
  • Digitalis: Thuốc digitalis có thể gia tăng độc tính khi kali máu giảm đáng kể do tác dụng của chlorothiazide.
  • Diazoxid: Có khả năng dẫn đến tình trạng tăng glucose máu.
  • Amin tăng huyết áp (norepinephrin): Hiệu quả của các amin tăng huyết áp (ví dụ: norepinephrin) có thể bị suy giảm.
  • Thuốc giãn cơ (tubocurarin): Thuốc giãn cơ (như tubocurarin) có thể có tác dụng mạnh hơn khi dùng chung.
  • Lithi: Không khuyến cáo sử dụng lithi đồng thời với thuốc lợi tiểu, do sự giảm thanh thải lithi qua thận có thể làm tăng độc tính của lithi.
  • Thuốc chống viêm không steroid: Ở một số cá nhân, các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) có thể làm giảm hiệu quả lợi tiểu, thải natri và tác dụng hạ huyết áp của thiazid.
  • Quinidin: Thiazid gây hạ kali máu, điều này làm tăng nguy cơ xoắn đỉnh do quinidin, có thể dẫn đến rung thất và tử vong.
  • Thức ăn: Nên tránh dùng cam thảo vì nó có thể gây giữ nước, giữ natri và làm tăng mất kali.

Chống chỉ định thuốc Chlorothiazide

  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với các thuốc nhóm thiazid hoặc các dẫn chất sulfonamid.
  • Các tình trạng như hạ kali máu, hạ natri máu, tăng calci máu, tăng acid uric máu có triệu chứng, và bệnh Addison.
  • Bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận nặng (bao gồm cả vô niệu).
  • Người mắc bệnh gout.

Liều lượng & cách dùng Chlorothiazide

Người lớn

Đối với phù nề, đái tháo nhạt

  • Để điều trị phù nề và đái tháo nhạt, liều chlorothiazide khuyến nghị cho người lớn thường là 0,5 g đến 1 g, uống một hoặc hai lần mỗi ngày. Nhiều trường hợp phù nề cho thấy đáp ứng tốt với phác đồ điều trị ngắt quãng, chẳng hạn như dùng thuốc vào các ngày xen kẽ hoặc 3-5 ngày mỗi tuần.

Tăng huyết áp

  • Trong điều trị tăng huyết áp, liều khởi đầu điển hình là 0,5 g hoặc 1 g mỗi ngày, có thể dùng một lần hoặc chia thành nhiều liều nhỏ. Liều lượng sẽ được điều chỉnh tăng hoặc giảm dựa trên phản ứng huyết áp của bệnh nhân. Trong một số trường hợp hiếm gặp, có thể cần đến 2g mỗi ngày, chia thành nhiều lần uống.

Trẻ em

Tăng huyết áp, phù

Đường uống:

  • Đối với trẻ em mắc tăng huyết áp hoặc phù, liều dùng qua đường uống được khuyến nghị như sau:
  • Trẻ sơ sinh < 6 tháng tuổi có thể cần liều lên đến 30 mg/kg mỗi ngày, chia làm 2 lần uống.
  • Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi thường dùng 10–20 mg/kg mỗi ngày, chia làm 1 hoặc 2 lần; tổng liều hàng ngày không được vượt quá 375 mg đối với trẻ sơ sinh dưới 2 tuổi hoặc 1 g đối với trẻ em 2 đến 12 tuổi.
  • Việc điều trị chlorothiazide nên được khởi đầu với liều thấp nhất, sau đó có thể tăng liều sau mỗi 2–4 tuần cho đến khi đạt được mức huyết áp mong muốn, đạt liều tối đa cho phép, hoặc xuất hiện tác dụng phụ.
Xem thêm:  Tìm hiểu về Almotriptan: Công dụng trong điều trị đau nửa đầu

Đái tháo nhạt

  • Trong trường hợp đái tháo nhạt, liều dùng là 10 – 20 mg/kg, uống 2 lần mỗi ngày.

Tác dụng phụ của Chlorothiazide

Thường gặp

  • Hạ kali máu, tăng nồng độ acid uric máu (thường không biểu hiện triệu chứng lâm sàng; hiếm khi dẫn đến bệnh gút).
  • Tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa do giảm clorua huyết có thể xảy ra ở các đối tượng dễ mắc phải (như bệnh nhân bị hạ kali máu).
  • Ở người bệnh tiểu đường, có thể xuất hiện tăng glucose máu và glucose niệu.
  • Các triệu chứng khác bao gồm mệt mỏi, cảm giác choáng váng, chóng mặt, đau đầu, tăng nồng độ lipid trong máu, và giảm thể tích dịch ngoại bào.

Ít gặp

  • Hạ huyết áp khi thay đổi tư thế, rối loạn nhịp tim.
  • Rối loạn tiêu hóa như chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy, hoặc co thắt ruột.
  • Các biểu hiện trên da gồm mày đay, tăng nhạy cảm với ánh sáng, phát ban.
  • Bất thường về điện giải bao gồm giảm magnesi máu, giảm natri máu, giảm kali máu, giảm clorua máu, cùng với kiềm hóa máu và giảm phosphat máu.

Hiếm gặp

  • Phản ứng quá mẫn, giảm ham muốn tình dục, sốt.
  • Rối loạn huyết học như giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu.
  • Các triệu chứng thần kinh bao gồm dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm.
  • Các biến cố khác như viêm mạch máu, ban xuất huyết, viêm gan, vàng da, ứ mật, viêm tụy, khó thở, viêm phổi, phù phổi, suy thận, viêm thận kẽ, và nhìn mờ.

Lưu ý khi dùng Chlorothiazide

Lưu ý chung

  • Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu mất cân bằng điện giải ở bệnh nhân, bao gồm hạ natri máu, nhiễm kiềm giảm clo máu, và hạ kali máu.
  • Các biểu hiện của rối loạn điện giải cần được quan sát kỹ lưỡng, chẳng hạn như khô miệng, khát nước, suy nhược, hôn mê, buồn ngủ, bồn chồn, lú lẫn, co giật, thiểu niệu, đau cơ, chuột rút, mỏi cơ, huyết áp thấp, nhịp tim nhanh, buồn nôn và nôn.
  • Việc đo nồng độ điện giải trong huyết thanh (đặc biệt là kali, natri, clorua và bicarbonate) định kỳ là cần thiết.
  • Hạ kali máu có thể xảy ra sau đợt bài niệu nhanh, ở bệnh nhân xơ gan hoặc khi điều trị kéo dài mà không bổ sung đủ điện giải.
  • Tình trạng này có thể gây ra loạn nhịp tim và làm tăng phản ứng của tim đối với độc tính của glycoside tim (tăng kích thích tâm thất). Để phòng ngừa hoặc điều trị hạ kali máu, có thể cân nhắc sử dụng thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc bổ sung kali.
  • Hạ natri máu do giảm thể tích tuần hoàn có thể xuất hiện ở những bệnh nhân bị phù trong điều kiện thời tiết nóng bức; phương pháp điều trị thích hợp thường là hạn chế lượng nước nạp vào thay vì bổ sung muối, trừ khi hạ natri máu đe dọa tính mạng.
  • Thuốc có thể gây tăng acid uric máu hoặc, hiếm gặp hơn, bệnh gout. Cần tránh hoặc hết sức thận trọng khi dùng chlorothiazide cho bệnh nhân có tiền sử bệnh gout, trừ khi họ đang được điều trị hạ acid uric.
  • Ở bệnh nhân đái tháo đường, việc điều chỉnh liều insulin hoặc thuốc hạ đường huyết dạng uống có thể là cần thiết, do thuốc có khả năng gây tăng đường huyết và làm bộc lộ bệnh đái tháo đường tiềm ẩn.
  • Chlorothiazide có thể làm tăng bài tiết magiê qua nước tiểu, dẫn đến tình trạng hạ magnesi máu.
  • Thuốc có thể làm giảm bài tiết canxi qua nước tiểu, gây tăng canxi huyết thanh nhẹ và thoáng qua ở những người không có rối loạn chuyển hóa canxi đã biết; tuy nhiên, tăng canxi huyết rõ rệt có thể là dấu hiệu của cường cận giáp.
  • Có khả năng làm tăng nồng độ cholesterol và chất béo trung tính trong máu. Ý nghĩa lâm sàng của những thay đổi này chưa được xác định, nhưng thường có thể được bù đắp bằng chế độ ăn ít chất béo bão hòa và cholesterol.
  • Hạ huyết áp thế đứng là một tác dụng phụ hiếm khi xảy ra.
Xem thêm:  Thuốc Vindesine: Công dụng, liều dùng và lưu ý sử dụng an toàn

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Thuốc lợi tiểu được coi là lựa chọn thứ hai để kiểm soát tăng huyết áp mạn tính ở phụ nữ mang thai.
  • Nếu cần bắt đầu điều trị tăng huyết áp trong thai kỳ, nên ưu tiên các thuốc hạ huyết áp khác như methyldopa, nifedipine hoặc labetalol.
  • Phù liên quan đến thai kỳ thường đáp ứng tốt với thiazide, trừ khi nguyên nhân là do bệnh thận.
  • Tuy nhiên, việc sử dụng thường quy không được khuyến cáo cho phụ nữ mang thai khỏe mạnh có phù nhẹ.
  • Thuốc lợi tiểu không được khuyên dùng để phòng ngừa hoặc điều trị tăng huyết áp thai kỳ hoặc tiền sản giật.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Chlorothiazide được tìm thấy trong sữa mẹ với một lượng nhỏ.
  • Khuyến cáo nên ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo nào về tác động của thuốc đối với khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí khi quên hoặc quá liều

  • Quên liều Chlorothiazide:
  • Bệnh nhân nên uống liều đã bỏ lỡ ngay khi nhớ ra.
  • Nếu thời điểm dùng liều tiếp theo đã gần, hãy bỏ qua liều đã quên.
  • Tuyệt đối không được dùng hai liều cùng lúc để bù.
  • Quá liều và độc tính:
  • Các biểu hiện của quá liều chlorothiazide có thể bao gồm: sự lú lẫn, nhịp tim bất thường, cảm giác khát cực độ, đi tiểu nhiều, yếu cơ, cảm giác rất khát hoặc nóng, hoặc tình trạng không thể đi tiểu.
  • Cách xử lý khi quá liều:
  • Cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế ngay lập tức để được hỗ trợ.
  • Việc điều trị tập trung vào việc khắc phục tình trạng mất nước, mất cân bằng điện giải, hôn mê gan và hạ huyết áp.
  • Trong trường hợp suy hô hấp, có thể cần cung cấp oxy hoặc hỗ trợ hô hấp nhân tạo.
  • Nếu thuốc mới được uống, có thể tiến hành rửa dạ dày và dùng than hoạt tính.
  • Bù dịch và điện giải, đồng thời thiết lập lại cân bằng acid-base.
  • Đối với tình trạng hạ huyết áp, có thể sử dụng norepinephrin 4 mg/lít truyền tĩnh mạch chậm hoặc dopamin 5 microgam/kg/phút.

Nguồn tham khảo

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/chlorothiazide.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/chlorothiazide.html

Dược thư quốc gia Việt Nam 2015

Dược thư quốc gia Việt Nam 2015

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0