Acetohydroxamic acid: Công dụng hỗ trợ điều trị nhiễm trùng bàng quang

bởi thuvienbenh

Acetohydroxamic acid (AHA) là một chất ức chế mạnh men urease, được chỉ định chủ yếu trong điều trị hỗ trợ nhiễm trùng đường tiết niệu mạn tính do các vi khuẩn sinh urease. Bằng cách ngăn chặn sự thủy phân urê, AHA giúp kiểm soát nồng độ amoniac và giảm độ pH trong nước tiểu. Nhờ đó, thuốc không chỉ hỗ trợ kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn hiệu quả hơn mà còn ngăn ngừa sự hình thành và tái phát của các loại sỏi san hô (sỏi struvite) nguy hiểm, bảo vệ chức năng thận cho bệnh nhân.

Tổng quan về Acetohydroxamic acid

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Acetohydroxamic acid

Loại thuốc

  • Chất ức chế men urease

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 250 mg

Chỉ định Acetohydroxamic acid

  • Chỉ định cho các trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu mạn tính gây ra bởi vi khuẩn có khả năng sản xuất urease.
  • Tuy nhiên, thuốc không thay thế cho phẫu thuật (đối với bệnh nhân có sỏi tiết niệu) hoặc liệu pháp kháng sinh.

Dược lực học

  • Acetohydroxamic acid có khả năng ức chế có hồi phục enzym urease của vi khuẩn, từ đó ngăn chặn quá trình thủy phân urê và hình thành amoniac trong nước tiểu bị nhiễm các vi sinh vật phân giải urê.
  • Sự suy giảm nồng độ amoniac và độ pH thấp hơn sẽ cải thiện hiệu quả của các tác nhân kháng khuẩn, đồng thời góp phần nâng cao tỷ lệ chữa khỏi các nhiễm trùng này.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi uống, Acetohydroxamic acid được hấp thu hiệu quả qua đường tiêu hóa. Nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương xuất hiện trong khoảng 0,25 đến 1 giờ sau khi dùng.

Phân bố

  • Thuốc phân tán rộng rãi vào các dịch cơ thể mà không có sự liên kết đặc hiệu với bất kỳ mô nào.

Chuyển hóa

  • Quá trình chuyển hóa của thuốc tạo ra các sản phẩm như Acetamide, Acetate và Cacbon Dioxide.

Thải trừ

  • Phần lớn Acetohydroxamic acid được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
  • Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương dao động từ 5 đến 10 giờ, trong khi ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thời gian này sẽ kéo dài hơn.
Xem thêm:  Fluoxymesterone là gì? Công dụng và liều dùng

Tương tác thuốc Acetohydroxamic acid

Tương tác với các thuốc khác

  • Acetohydroxamic acid có khả năng tạo phức chelat với các kim loại nặng, đặc biệt là sắt. Điều này dẫn đến sự suy giảm hấp thu của cả hai chất khi chúng được dùng đồng thời. Do đó, nếu cần bổ sung sắt cho bệnh nhân đang dùng Acetohydroxamic acid, nên ưu tiên dùng sắt đường tiêm bắp thay vì đường uống.
  • Nguy cơ nhiễm trùng có thể gia tăng khi Acetohydroxamic acid được sử dụng cùng lúc với các thuốc ức chế tủy khác như Alemtuzumab, Ocrelizumab, Omacetaxine, Cladribine, hoặc Ustekinumab.

Tương tác với thực phẩm

  • Việc dùng Acetohydroxamic acid kết hợp với đồ uống có cồn (như rượu, bia) có thể gây ra phản ứng phát ban trên da.

Chống chỉ định thuốc Acetohydroxamic acid

Không nên sử dụng Acetohydroxamic acid trong các tình huống sau:

  • Những bệnh nhân có khả năng điều trị bằng phương pháp phẫu thuật.
  • Người bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu do vi sinh vật không có khả năng sản xuất urease.
  • Trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu có thể kiểm soát hiệu quả bằng kháng sinh đường uống có phổ tác dụng đặc hiệu.
  • Người có chức năng thận suy giảm (nồng độ creatinin huyết thanh vượt quá 2,5 mg/dl hoặc độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản mà không áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.
  • Phụ nữ đang trong thai kỳ.

Liều lượng & cách dùng Acetohydroxamic acid

Liều dùng cho người lớn

  • Mức liều ban đầu được khuyến nghị là 12mg/kg/ngày, nên được chia thành các liều cách nhau 6 – 8 giờ và uống lúc đói.
  • Thông thường, bệnh nhân sử dụng 1 viên (250mg), 3-4 lần mỗi ngày, với tổng liều hàng ngày nằm trong khoảng 10-15mg/kg/ngày.
  • Tổng liều tối đa mỗi ngày không được vượt quá 1,5g, không phụ thuộc vào cân nặng của bệnh nhân.

Liều dùng cho trẻ em

  • Đối với trẻ em, liều khởi đầu đề xuất là 10mg/kg/ngày.
  • Cần giám sát kỹ lưỡng các chỉ số lâm sàng và huyết học của trẻ.
  • Việc điều chỉnh liều có thể cần thiết nhằm tối ưu hóa hiệu quả điều trị và giảm thiểu nguy cơ phát sinh tác dụng phụ.

Liều dùng cho đối tượng khác

  • Đối với những người có chức năng thận suy giảm, việc điều chỉnh giảm liều là cần thiết.
  • Nếu nồng độ creatinin huyết thanh của bệnh nhân vượt quá 1,8 mg/dL, tổng liều hàng ngày không được vượt quá 1,0 gam và khuyến nghị khoảng cách giữa các liều là 12 giờ.
  • Những người mắc bệnh suy thận giai đoạn tiến triển (với creatinin huyết thanh > 2,5 mg/dL) không nên điều trị bằng Acetohydroxamic acid vì nguy cơ tích lũy thuốc đến nồng độ độc hại trong hệ tuần hoàn.

Cách dùng

  • Để đảm bảo hiệu quả tốt nhất, Acetohydroxamic acid nên được uống khi đói, cụ thể là ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.
Xem thêm:  Curcumin: Hoạt chất từ nghệ vàng và vai trò đối với sức khỏe

Tác dụng phụ của Acetohydroxamic acid

Tác dụng không mong muốn có vẻ xuất hiện thường xuyên hơn ở những người có tiền sử viêm tắc tĩnh mạch hoặc huyết khối, cũng như ở bệnh nhân suy thận nặng. Nguy cơ phát sinh các phản ứng bất lợi đạt mức cao nhất trong 12 tháng đầu tiên điều trị.

Thường gặp

  • Đau đầu nhẹ, run rẩy, tình trạng trầm cảm, cảm giác lo lắng và hồi hộp.
  • Sự gia tăng nhẹ số lượng hồng cầu lưới không kèm theo thiếu máu.
  • Thiếu máu tán huyết, có thể kèm hoặc không kèm các triệu chứng đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, chán ăn và cảm giác khó chịu.
  • Các bất thường về huyết học thường xuất hiện với tần suất cao hơn ở những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối.

Không xác định tần suất

  • Phát ban dát sẩn không ngứa xuất hiện ở vùng chi trên và mặt đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân sử dụng Acetohydroxamic acid trong thời gian dài, đặc biệt khi dùng chung với đồ uống có cồn.
  • Tình trạng rụng tóc cũng đã có báo cáo.
  • Viêm tĩnh mạch, huyết khối tắc mạch, cảm giác đánh trống ngực.

Lưu ý khi dùng Acetohydroxamic acid

Lưu ý chung

  • Bệnh nhân sử dụng Acetohydroxamic acid có thể gặp tình trạng thiếu máu tán huyết với kết quả xét nghiệm Coombs âm tính.
  • Các dấu hiệu rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, chán ăn cùng với cảm giác khó chịu toàn thân cũng được ghi nhận, thường đi kèm với thiếu máu tán huyết.
  • Phần lớn người bệnh trải qua sự gia tăng nhẹ số lượng hồng cầu lưới trong quá trình điều trị bằng Acetohydroxamic acid.
  • Những phản ứng bất lợi này thường hồi phục về trạng thái bình thường sau khi ngưng sử dụng thuốc.
  • Khuyến nghị thực hiện xét nghiệm công thức máu toàn phần, bao gồm cả đếm số lượng hồng cầu lưới, sau hai tuần khởi đầu điều trị.
  • Trong trường hợp số lượng hồng cầu lưới vượt quá 6%, cần cân nhắc giảm liều thuốc.
  • Việc kiểm tra các chỉ số huyết học nên được tiến hành định kỳ mỗi 3 tháng trong suốt quá trình điều trị.
  • Do Acetohydroxamic acid được đào thải chính yếu qua thận, những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm đáng kể cần được theo dõi sát sao, và việc điều chỉnh giảm liều hàng ngày có thể là cần thiết nhằm tránh tích lũy thuốc quá mức.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai hoặc có khả năng mang thai, bởi Acetohydroxamic acid có thể gây tổn thương hoặc dị tật bẩm sinh cho thai nhi.
  • Trong trường hợp thuốc được sử dụng trong thai kỳ, hoặc nếu bệnh nhân mang thai trong khi đang điều trị bằng Acetohydroxamic acid, cần thông báo cho họ về các rủi ro tiềm ẩn đối với thai nhi.
Xem thêm:  Metocurine: Công dụng ngăn chặn thần kinh cơ không phân cực vầ lưu ý quan trọng

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa có dữ liệu xác nhận liệu Acetohydroxamic acid có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
  • Do tiềm năng gây ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, phụ nữ đang cho con bú nên cân nhắc ngưng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc này.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có ghi nhận về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Sử dụng Acetohydroxamic acid quá liều có thể dẫn đến các biểu hiện như chán ăn, cảm giác khó chịu, trạng thái hôn mê, mệt mỏi, run, lo lắng, buồn nôn và nôn mửa.
  • Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể trải qua tình trạng tăng cao số lượng hồng cầu lưới, phản ứng tán huyết nghiêm trọng đòi hỏi nhập viện, cùng với giảm số lượng bạch cầu và tiểu cầu.

Cách xử lý khi quá liều

  • Các biện pháp xử trí quá liều được khuyến nghị bao gồm: (1) ngưng sử dụng thuốc, (2) theo dõi sát sao các chỉ số huyết học, (3) điều trị các triệu chứng phát sinh, và (4) truyền máu nếu tình trạng lâm sàng yêu cầu.

Quên liều và xử trí

  • Trong trường hợp quên một liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình.
  • Tuyệt đối không được dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
  • Cần lưu ý uống Acetohydroxamic acid khi đói.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Acetohydroxamic acid

2) Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/Acetohydroxamic-acid.html

1) Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=6660b616-a82d-9109-19ce-2bdf9747acea

Ngày cập nhật: 05/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0