Metocurine là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc giãn cơ, được sử dụng như một liệu pháp hỗ trợ trong gây mê để tạo ra sự thư giãn cơ xương và làm giảm mức độ co thắt cơ. Metocurine hoạt động bằng cách ức chế thần kinh cơ không phân cực, cạnh tranh với hoạt động dẫn truyền thần kinh của acetylcholine. Thuốc này được chỉ định để hỗ trợ gây mê toàn thân, đặt nội khí quản và liệu pháp sốc điện, với liều lượng và cách dùng cụ thể tùy theo tình trạng bệnh nhân.
Tổng quan về Metocurine
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Metocurine.
Loại thuốc
- Thuốc giãn cơ.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Dung dịch tiêm truyền, 2mg/ml.
Chỉ định Metocurine
- Thuốc Metocurine được dùng như một liệu pháp hỗ trợ trong gây mê, nhằm tạo ra sự thư giãn cơ xương và làm giảm mức độ co thắt cơ trong điều trị co giật.
Dược lực học
- Metocurine iodide là một tác nhân ức chế thần kinh cơ không phân cực, hoạt động theo cơ chế cạnh tranh, thuộc nhóm benzylisoquinolinium.
- Để đạt hiệu quả tối ưu, việc sử dụng metocurine iodide nên đi kèm với việc theo dõi phản ứng co giật cơ đối với kích thích thần kinh ngoại vi, nhằm đánh giá mức độ giãn cơ.
- Tương tự các thuốc chẹn thần kinh cơ không phân cực khác, khi liều metocurine iodide tăng lên, thời gian khởi phát liệt sẽ rút ngắn và thời gian tác dụng tối đa được kéo dài.
- Các liều duy trì metocurine iodide lặp lại không gây tích lũy tác dụng ức chế thần kinh cơ, miễn là cho phép sự phục hồi bắt đầu trước khi dùng liều tiếp theo.
- Hơn nữa, thời gian cần thiết để hồi phục sau các liều lặp lại không thay đổi khi dùng thêm liều bổ sung.
- Do đó, có thể dùng các liều lặp lại theo những khoảng thời gian tương đối đều đặn.
Cơ chế tác động
- Metocurine tác động đối kháng với hoạt động dẫn truyền thần kinh của acetylcholine bằng cách cạnh tranh gắn kết vào các vị trí thụ thể cholinergic.
- Tác dụng đối kháng này có thể bị ngăn chặn và sự phong bế thần kinh cơ có thể được đảo ngược bởi các chất ức chế acetylcholinesterase, chẳng hạn như neostigmine, edrophonium và pyridostigmine.
Dược động học
Hấp thu
- Chưa có thông tin được ghi nhận về sự hấp thu của thuốc.
Phân bố
- Khoảng 35% metocurine iodide trong cơ thể gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa
- Không tìm thấy bất kỳ chất chuyển hóa nào của thuốc.
Thải trừ
- Thuốc có thời gian bán thải từ 3 đến 5 giờ.
- Trong vòng 24 giờ, 40% – 50% liều thuốc được bài tiết qua nước tiểu, và khoảng 2% (có thể cao hơn) qua đường mật.
Tương tác thuốc Metocurine
Tương tác với các thuốc khác
- Việc dùng đồng thời cyclosporine có thể làm tăng cường tác dụng điều trị của metocurine iodide.
- Khi tryptophan được dùng chung với metocurine iodide, khả năng xảy ra hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn có thể gia tăng.
- Sự kết hợp giữa metocurine iodide và fluvoxamine có thể làm tăng nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của các phản ứng phụ.
- Hoạt động phong bế thần kinh cơ của metocurine iodide có thể bị suy giảm khi dùng chung với ramipril.
- Khi metocurine iodide được dùng cùng với flunisolide, nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của bệnh cơ và tình trạng suy nhược có thể tăng lên.
- Bệnh nhân điều trị phenytoin lâu ngày đã cho thấy sự đề kháng với metocurine.
Chống chỉ định thuốc Metocurine
- Không dùng cho người bệnh có tiền sử quá mẫn với metocurine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định trong các trường hợp dị ứng, hen suyễn và phụ nữ đang cho con bú.
Liều lượng & cách dùng Metocurine
Liều lượng & cách dùng
- Đối với người lớn:
- Hỗ trợ gây mê toàn thân: Liều khuyến nghị là 0,1 – 0,3 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian 30 – 60 giây. Có thể bổ sung thêm 0,5 – 1 mg mỗi 30 – 90 phút nếu cần thiết.
- Hỗ trợ đặt nội khí quản: Tiêm tĩnh mạch 0,2 – 0,4 mg/kg trong khoảng 30 – 60 giây.
- Liệu pháp sốc điện: Liều tiêm tĩnh mạch là 1,75 – 5,5 mg/kg.
Tác dụng phụ của Metocurine
Thường gặp
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.
Ít gặp
- Huyết áp giảm.
Hiếm gặp
- Co thắt đường thở, viêm da dị ứng, ban đỏ hoặc da đỏ, ngứa, phát ban trên da, giữ dịch, đỏ bừng mặt và cổ thoáng qua, suy tuần hoàn do tình trạng tim nghiêm trọng, phản ứng dị ứng hoặc phản vệ, nhịp tim nhanh.
Lưu ý khi dùng Metocurine
Lưu ý chung
- Cần thận trọng khi dùng metocurine cho các bệnh nhân mắc bệnh nhược cơ, hoặc những người có chức năng thận, gan, phổi suy giảm. Các trường hợp suy hô hấp và rối loạn điện giải cũng đòi hỏi sự chú ý đặc biệt. Đối với phụ nữ mang thai, thuốc này được xếp vào loại C.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Theo phân loại của FDA, metocurine thuộc nhóm C trong thai kỳ. Việc sử dụng metocurine cho phụ nữ mang thai chỉ nên được cân nhắc khi lợi ích điều trị là thực sự cần thiết.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Metocurine không được khuyến nghị sử dụng cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Bởi vì metocurine có thể gây buồn ngủ, chóng mặt và hạ huyết áp, bệnh nhân không nên lái xe hoặc điều khiển máy móc trong thời gian điều trị bằng thuốc này.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và xử trí
Quá liều và độc tính
- Khi sử dụng liều vượt quá mức khuyến nghị, các tác dụng dược lý của thuốc có thể tăng cường. Quá liều metocurine có thể làm tăng khả năng giải phóng histamine và gây ảnh hưởng đến hệ tim mạch, đặc biệt là dẫn đến tình trạng hạ huyết áp. Ở những bệnh nhân được tiêm truyền nhanh liều lớn hơn (0,4 mg/kg), người ta đã quan sát thấy nhịp tim nhanh nhẹ và huyết áp giảm.
Cách xử lý khi quá liều thuốc Metocurine
- Trong trường hợp nghi ngờ quá liều metocurine, cần liên hệ ngay với dịch vụ cấp cứu 115 hoặc cơ sở y tế gần nhất để nhận được sự can thiệp kịp thời.
Quên liều và xử trí
- Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều thuốc, cần dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần với liều kế tiếp, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục với liều theo lịch trình đã định. Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều metocurine để bù cho liều đã bỏ lỡ.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Metocurine
Tabletwise: https://www.tabletwise.net/medicine/metocurine-iodide
Robholland: http://www.robholland.com/Nursing/Drug_Guide/data/monographframes/M059.html
Meyler's Side Effects of Drugs (Sixteenth Edition) (2016, page 4981)
Pubchem: https://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/compound/Metocurine-iodide#section=MeSH-Pharmacological-Classification
Drugbank online: https://go.drugbank.com/drugs/DB01336
Ngày cập nhật: 8/10/2021

