Aztreonam thuộc nhóm kháng sinh nào? Công dụng, liều dùng và chỉ định

bởi thuvienbenh

Aztreonam là kháng sinh nhóm beta-lactam, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng do vi khuẩn Gram âm. Aztreonam ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn, có hiệu quả đối với nhiều loại vi khuẩn Gram âm, bao gồm Pseudomonas aeruginosa. Thuốc được sử dụng dưới dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, với liều lượng và cách dùng tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn.

Tổng quan về Aztreonam

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Aztreonam

Loại thuốc

  • Kháng sinh nhóm beta-lactam (monobactam).

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Bột pha tiêm (chứa L-arginin 780 mg/g): Lọ 0,5 g, 1 g, 2 g.
  • Dịch tiêm truyền 1 g/50 ml (trong 3,4% dextrose), 2 g/50 ml (trong 1,4% dextrose).

Chỉ định Aztreonam

  • Aztreonam được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với thuốc, bao gồm:
  • Nhiễm khuẩn huyết;
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu;
  • Nhiễm trùng da và mô mềm;
  • Nhiễm trùng xương và khớp;
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới;
  • Nhiễm trùng khoang bụng;
  • Nhiễm trùng phụ khoa do vi khuẩn Gram âm hoặc bệnh lậu;
  • Sốt ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính (cần kết hợp với vancomycin).

Dược lực học

  • Aztreonam là một kháng sinh monobactam tổng hợp, thuộc nhóm beta-lactam đơn vòng, thể hiện hoạt tính kháng khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn Gram âm hiếu khí.
  • Điểm khác biệt của các monobactam so với các kháng sinh beta-lactam khác nằm ở cấu trúc chỉ chứa một vòng beta-lactam, ban đầu được chiết xuất từ Chromobacterium violaceum.
  • Nhờ sự khác biệt cấu trúc này, aztreonam có nguy cơ gây dị ứng chéo thấp hơn so với các beta-lactam khác.
  • Cơ chế diệt khuẩn của aztreonam là do khả năng ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn thông qua liên kết với protein gắn penicilin-3 (PBP-3) và một phần ái lực với PBP1a ở các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm.
  • Mặc dù aztreonam thường có tính chất diệt khuẩn, nhưng tốc độ diệt khuẩn của nó chậm hơn so với một số kháng sinh beta-lactam khác như imipenem, cefotaxim, cefoxitin và ceftriaxone.
  • Phổ kháng khuẩn của aztreonam tương đối hẹp, chỉ tác động lên các vi khuẩn Gram âm, bao gồm cả trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa).
  • Thuốc không có hiệu quả đối với vi khuẩn Gram dương, vi khuẩn kỵ khí, chlamydia, mycoplasma, nấm và virus.
  • Aztreonam cho thấy độ bền vững cao trước hoạt động của nhiều loại beta-lactamase.
  • Thuốc là một chất kích thích yếu đối với việc sản xuất beta-lactamase và thường không gây cảm ứng hoạt tính enzym qua trung gian nhiễm sắc thể ở vi khuẩn.

Dược động học

Hấp thu

  • Aztreonam được hấp thu kém qua đường tiêu hóa, vì vậy việc sử dụng thuốc bắt buộc phải thông qua đường tiêm.
  • Sau khi tiêm bắp, thuốc được hấp thu tốt và nồng độ cao nhất trong huyết thanh thường đạt được trong vòng một giờ.

Phân bố

  • Aztreonam phân tán rộng khắp các mô cơ thể, bao gồm dịch tủy não, dịch tiết phế quản, dịch màng bụng, xương, sữa mẹ và cũng có khả năng đi qua nhau thai.
  • Thể tích phân bố:
  • Ở trẻ sơ sinh: từ 0,26 đến 0,36 lít/kg.
  • Ở trẻ em: từ 0,2 đến 0,29 lít/kg.
  • Ở người lớn: 0,2 lít/kg.
  • Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của thuốc là 56%.
Xem thêm:  Loratadine: Chỉ định, công dụng, liều dùng và những lưu ý

Chuyển hóa

  • Aztreonam trải qua quá trình chuyển hóa một phần.
  • Chất chuyển hóa chính là SQ-26992, không có hoạt tính dược lý và hình thành thông qua việc mở vòng beta-lactam.

Thải trừ

  • Khoảng 60% đến 70% thuốc được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa, và một phần nhỏ hơn được bài tiết qua phân.
  • Thời gian bán thải:
  • Ở trẻ sơ sinh:
  • Dưới 7 ngày tuổi và cân nặng ≤ 2,5 kg: 5,5 đến 9,9 giờ.
  • Dưới 7 ngày tuổi và cân nặng > 2,5 kg: 2,6 giờ.
  • Từ một tuần đến một tháng tuổi: 2,4 giờ.
  • Từ 2 tháng đến 12 tuổi: 1,7 giờ.
  • Ở trẻ mắc bệnh xơ nang tuyến tụy: 1,3 giờ.
  • Ở người lớn: 1,3 đến 2 giờ (thời gian bán thải này kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận).

Thẩm phân

  • Thuốc có thể được loại bỏ ở mức độ vừa phải thông qua thẩm phân.
  • Thẩm phân máu: Khoảng 27% đến 58% lượng thuốc được loại bỏ trong khoảng thời gian 4 giờ.
  • Thẩm phân màng bụng: Khi dịch thẩm phân được lưu trong ổ bụng trong 6 giờ, khoảng 10% của liều đơn 1 g tiêm tĩnh mạch được loại bỏ vào dịch thẩm phân trong vòng 48 giờ sau khi tiêm.

Tương tác thuốc Aztreonam

Tương tác với các thuốc khác

  • Việc kết hợp aztreonam với aminoglycosid mang lại tác dụng hiệp đồng trong việc chống lại trực khuẩn mủ xanh hoặc một số chủng vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae, bao gồm một số chủng Enterobacter, E. coli, Klebsiella và Serratia.
  • Sử dụng aztreonam đồng thời với một số kháng sinh beta-lactam khác (ví dụ: piperacilin, latamoxef, cefoperazon, cefotaxim) có thể tạo ra tác dụng cộng hợp hoặc hiệp đồng kháng khuẩn.
  • Aztreonam và clindamycin thể hiện tác dụng hiệp đồng kháng khuẩn đối với một số chủng E. coli, Klebsiella hoặc Enterobacter.
  • Kết hợp aztreonam với acid clavulanic (một chất ức chế beta-lactamase) tạo ra tác dụng hiệp đồng chống lại một số chủng Enterobacter, Klebsiella hoặc Bacteroides fragilis đã sản xuất beta-lactamase và kháng lại aztreonam khi dùng đơn độc.

Tương kỵ thuốc

  • Aztreonam không tương thích với nafcilin natri, cephradin, vancomycin hoặc metronidazol; do đó, các loại thuốc này cần được sử dụng một cách riêng biệt.

Chống chỉ định thuốc Aztreonam

  • Aztreonam không được chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc này.
  • Thuốc cũng chống chỉ định sử dụng trong suốt thời kỳ mang thai.

Liều lượng & cách dùng Aztreonam

Aztreonam

Người lớn

  • Không nên sử dụng liều thấp hơn mức khuyến nghị thông thường.
  • Đối với điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
  • Có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 500 mg hoặc 1 g, mỗi 8 hoặc 12 giờ.
  • Trong trường hợp nhiễm khuẩn toàn thân mức độ vừa:
  • Liều tiêu chuẩn là 1 g hoặc 2 g, tiêm tĩnh mạch mỗi 8 hoặc 12 giờ.
  • Đối với các trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng, đe dọa tính mạng, đặc biệt do *P. aeruginosa*:
  • Liều tiêm tĩnh mạch là 2 g, dùng cách nhau 6 hoặc 8 giờ.
  • Liều aztreonam tối đa hàng ngày cho người trưởng thành là 8 g.

Trẻ em

  • Trẻ em từ 9 tháng tuổi trở lên có chức năng thận bình thường được khuyến nghị liều 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ cho các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa, hoặc 30 mg/kg mỗi 6 hoặc 8 giờ cho các trường hợp nhiễm khuẩn từ vừa đến nặng.
  • Liều tối đa được khuyến nghị cho trẻ em là 120 mg/kg/ngày. Tuy nhiên, ở trẻ mắc xơ nang tuyến tụy, có thể cân nhắc liều cao hơn, với các trường hợp đã sử dụng 50 mg/kg mỗi 6 hoặc 8 giờ (tương đương 150 – 200 mg/kg/ngày).
  • Mặc dù độ an toàn của aztreonam ở trẻ sơ sinh chưa được xác định đầy đủ, các khuyến nghị liều lượng sau đây đã được đưa ra:
  • Trẻ sơ sinh dưới 1 tuần tuổi (cân nặng ≤ 2 kg) nên dùng 30 mg/kg mỗi 12 giờ; với trẻ nặng > 2 kg, liều là 30 mg/kg mỗi 8 giờ.
  • Với trẻ sơ sinh từ 1 đến 4 tuần tuổi, liều 30 mg/kg được dùng mỗi 8 giờ nếu cân nặng ≤ 2 kg, hoặc mỗi 6 giờ nếu cân nặng > 2 kg.
  • Đối với trẻ sơ sinh có cân nặng rất thấp (< 1,2 kg), liều 30 mg/kg mỗi 12 giờ được coi là phù hợp.
Xem thêm:  Glibenclamide (Glyburide): Thuốc Nhóm Sulfonylurea Thế Hệ Cũ – Tác Dụng, Cách Dùng & Cảnh Báo

Đối tượng khác

Người lớn tuổi

  • Việc điều chỉnh liều cần dựa trên chức năng thận; nếu độ thanh thải creatinin (ClCr) > 30 ml/phút/1,73 m2, sử dụng liều thông thường.
  • Trong trường hợp ClCr từ 10 đến 30 ml/phút, liều khởi đầu là 500 mg, 1 g hoặc 2 g, tiếp theo là liều duy trì bằng 1/2 liều thông thường (tức là 250 mg, 500 mg hoặc 1 g), được dùng với khoảng thời gian cách nhau như bình thường.
  • Nếu ClCr dưới 10 ml/phút (bao gồm cả bệnh nhân đang thẩm phân máu), cần dùng một liều tấn công ban đầu tương đương liều thông thường (500 mg, 1 g hoặc 2 g), sau đó duy trì bằng 1/4 liều thông thường (125 mg, 250 mg hoặc 500 mg) với các khoảng thời gian dùng thuốc như bình thường.

Bệnh nhân suy thận

  • Hiện chưa có khuyến nghị liều lượng cụ thể cho trẻ em bị suy thận.

Bệnh nhân đang thẩm phân máu

  • Do aztreonam bị loại bỏ qua quá trình thẩm phân máu, bệnh nhân cần bổ sung một liều bằng 1/4 liều ban đầu (tức là 62,5 mg, 125 mg hoặc 250 mg) ngay sau mỗi buổi thẩm phân.

Bệnh nhân đang thẩm phân màng bụng

  • Aztreonam nên được bắt đầu với liều tấn công tương đương liều thông thường (500 mg, 1 g hoặc 2 g), sau đó là liều duy trì bằng 1/4 liều thông thường (125 mg, 250 mg hoặc 500 mg) với khoảng cách thời gian dùng thuốc như bình thường.

Bệnh nhân suy gan

  • Dữ liệu về việc sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy gan còn hạn chế. Một số nguồn khuyến nghị giảm 20 – 25% liều ở bệnh nhân xơ gan do rượu, đặc biệt khi điều trị aztreonam kéo dài. Tuy nhiên, các chuyên gia khác cho rằng không cần điều chỉnh liều nếu chức năng thận của bệnh nhân vẫn bình thường.

Cách dùng

  • Aztreonam có thể được dùng bằng cách tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, hoặc truyền tĩnh mạch.
  • Tiêm tĩnh mạch gián đoạn (thực hiện trong 3 – 5 phút):
  • Chuẩn bị thuốc bằng cách pha với 6 – 10 ml nước cất pha tiêm.
  • Truyền tĩnh mạch gián đoạn:
  • Đối với lọ 100 ml chứa 500 mg, 1 g hoặc 2 g aztreonam, cần pha với dung dịch tiêm tương thích sao cho nồng độ cuối cùng không vượt quá 20 mg/ml; mỗi gam aztreonam phải được pha trong tối thiểu 50 ml dung dịch tiêm phù hợp.
  • Thời gian khuyến nghị cho mỗi lần truyền tĩnh mạch gián đoạn là 20 – 60 phút.
  • Tiêm bắp sâu:
  • Mỗi gam aztreonam cần được pha với ít nhất 3 ml dung môi (nước cất hoặc dung dịch natri clorid 0,9%) và tiêm sâu vào một khối cơ lớn, ví dụ như phần tư trên của cơ mông hoặc mặt bên của đùi.

Tác dụng phụ của Aztreonam

Thường gặp

  • Các phản ứng tại vị trí tiêm như khó chịu, kích ứng, phát ban; tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

Ít gặp

  • Thay đổi vị giác, viêm loét miệng, ban đỏ đa dạng, tăng khả năng chảy máu, viêm da bong tróc.
  • Nhiễm nấm Candida, viêm âm đạo.

Hiếm gặp

  • Phản ứng dị ứng toàn thân (phản vệ), đau tức ngực, cảm giác chóng mặt, đau cơ, sốt, nhức đầu.
  • Tăng số lượng bạch cầu ái toan, kéo dài thời gian prothrombin và thời gian thromboplastin từng phần, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, suy giảm toàn bộ tế bào máu, xuất huyết, xét nghiệm Coomb dương tính.
  • Huyết áp thấp, bất thường trên điện tâm đồ.
  • Cảm giác tê bì (dị cảm), trạng thái lú lẫn, ù tai, rối loạn giấc ngủ.
  • Phù mạch, ngứa, nổi mề đay, ban xuất huyết.
  • Vàng da, viêm gan, tăng tạm thời nồng độ transaminase và phosphatase kiềm.
  • Co thắt đường thở (phế quản), hắt hơi.
  • Động kinh, co cứng cơ.
  • Tăng nồng độ creatinin trong huyết thanh.
  • Song thị (nhìn đôi).
Xem thêm:  Acid Folic (Vitamin B9): Dưỡng Chất Cần Thiết Trước và Trong Thai Kỳ

Lưu ý khi dùng Aztreonam

Lưu ý chung

  • Trước khi sử dụng aztreonam, cần khai thác kỹ tiền sử phản ứng với các loại thuốc kháng khuẩn, bao gồm các kháng sinh beta-lactam khác.
  • Có một mức độ dị ứng chéo nhất định giữa các kháng sinh beta-lactam hai vòng (như penicillin, cephalosporin, cephamycin và carbapenem).
  • Mặc dù dị ứng chéo giữa aztreonam và các kháng sinh beta-lactam hai vòng là hiếm, vẫn cần thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc đặc biệt.
  • Việc dùng aztreonam có thể thúc đẩy sự phát triển quá mức của vi khuẩn không nhạy cảm, đặc biệt là vi khuẩn Gram dương (ví dụ: *Staphylococcus aureus*, *Streptococcus pneumoniae*) hoặc nấm. Cần theo dõi chặt chẽ và điều trị thích hợp nếu xảy ra bội nhiễm.
  • Cần phân biệt rõ tiêu chảy do *Clostridium difficile* liên quan đến aztreonam với tiêu chảy trực tiếp do thuốc gây ra.
  • Cần thận trọng khi chỉ định aztreonam cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc gan. Ở người suy thận, liều lượng và tần suất dùng aztreonam phải được điều chỉnh giảm. Khuyến cáo kiểm tra chức năng gan hàng tuần, tuy nhiên nhà sản xuất đặt ra nghi vấn về sự cần thiết của việc này.
  • Độ an toàn và hiệu quả của aztreonam đường tĩnh mạch ở trẻ dưới 9 tháng tuổi chưa được đánh giá đầy đủ. Tuy nhiên, aztreonam đã được sử dụng theo đường tiêm bắp và tĩnh mạch cho một số lượng nhỏ trẻ sơ sinh và trẻ một tháng tuổi mà không ghi nhận tác dụng phụ.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Thuốc này chống chỉ định trong suốt thai kỳ.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Một lượng rất nhỏ aztreonam được bài tiết vào sữa mẹ. Do sự hấp thu kém (< 1%) qua đường tiêu hóa ở trẻ, nguy cơ gây hại cho trẻ bú mẹ là không đáng kể. Tuy nhiên, nhà sản xuất vẫn khuyến cáo nên tạm ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc này.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc, đặc biệt do các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương (ví dụ: co giật, lú lẫn, rối loạn ý thức, động kinh hoặc cử động bất thường).

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Hiện chưa có báo cáo nào về trường hợp quá liều aztreonam.

Cách xử lý khi quá liều

  • Điều trị chủ yếu là hỗ trợ, bao gồm duy trì thông khí hô hấp, sử dụng adrenalin, các amin tăng huyết áp, kháng histamin và corticosteroid.
  • Trong trường hợp cần thiết, có thể tiến hành thẩm tách máu hoặc thẩm tách màng bụng để loại bỏ aztreonam khỏi huyết thanh.

Quên liều và xử trí

  • Do aztreonam được chỉ định và giám sát bởi nhân viên y tế, khả năng quên liều là rất thấp hoặc không đáng kể.

Nguồn tham khảo

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/7866/smpc

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/aztreonam.html

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0