Icodextrin: Dung dịch thẩm phân phúc mạc và lưu ý an toàn y khoa

bởi thuvienbenh

Icodextrin là dung dịch thẩm phân phúc mạc, được chỉ định sử dụng cho bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính, giúp thay thế dung dịch glucose thông thường trong quy trình lọc màng bụng. Với thành phần chính là icodextrin 7,5%, thuốc này hoạt động như một chất thẩm thấu, giúp duy trì thể tích siêu lọc ổn định trong quá trình thẩm phân.

Tổng quan về Icodextrin

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Icodextrin

Loại thuốc

  • Dung dịch thẩm phân phúc mạc.
  • Thành phần
  • Icodextrin 75 g/L, natri clorid 5,4 g/L, natri S-lactate 4,5 g/L, calci clorid 0,257 g/L, magie clorid 0,051 g/L.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dung dịch thẩm phân phúc mạc là dung dịch vô khuẩn chứa 7,5% icodextrin (kl/tt).

Chỉ định Icodextrin

  • Thuốc này là một loại thuốc kê đơn, được chỉ định sử dụng một lần mỗi ngày nhằm thay thế cho dung dịch glucose thông thường trong quy trình lọc màng bụng liên tục ngoại trú (CAPD) hoặc lọc màng bụng tự động (APD).
  • Chỉ định này áp dụng cho bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính, đặc biệt là những người không thể thực hiện phương pháp siêu lọc bằng dung dịch glucose.

Dược lực học

  • Icodextrin, một dẫn xuất glucose có trọng lượng phân tử lớn từ tinh bột ngô, hoạt động như một chất thẩm thấu khi được đưa vào khoang phúc mạc để thực hiện quá trình thẩm phân phúc mạc liên tục.
  • Dung dịch chứa 7,5% icodextrin có tính chất gần như đẳng trương với huyết thanh nhưng vẫn tạo ra một thể tích siêu lọc ổn định, duy trì trong khoảng thời gian lên đến 12 giờ khi áp dụng kỹ thuật CAPD.
  • Người ta đã ghi nhận rằng việc điều trị bằng icodextrin giúp giảm gánh nặng calo nạp vào cơ thể so với việc sử dụng các dung dịch thẩm phân có chứa glucose.
  • Thể tích siêu lọc được tạo ra bởi icodextrin tương đương với thể tích siêu lọc của dung dịch glucose 3,86% trong kỹ thuật CAPD.
  • Nồng độ đường huyết và insulin trong máu không bị ảnh hưởng bởi icodextrin.
  • Hiệu quả siêu lọc được duy trì liên tục trong suốt các chu kỳ thẩm phân.

Dược động học

  • Nồng độ carbohydrate cao phân tử trong máu vẫn ổn định trong khoảng 7-10 ngày khi thuốc được sử dụng hàng ngày để thẩm phân qua đêm.
  • Các chất cao phân tử này bị phân giải bởi enzym amylase thành các phân đoạn nhỏ hơn, sau đó được loại bỏ thông qua quá trình lọc màng bụng.
  • Nồng độ các oligome trong huyết tương được đo đạc và duy trì ổn định ở mức 1,8 mg/ml đối với các glucose đa phân tử có hơn 9 đơn vị (G9), trong khi nồng độ maltose (G2) trong huyết thanh có thể đạt tới 1,1 mg/ml; tuy nhiên, độ thẩm thấu của huyết thanh không có sự thay đổi đáng kể.
  • Khi điều trị kéo dài, nồng độ maltose trong kỹ thuật APD được quan sát tăng lên đến 1,4 mg/ml, nhưng cũng không có dấu hiệu thay đổi đáng kể nào về độ thẩm thấu huyết thanh.
  • Những tác động lâu dài của việc tăng nồng độ maltose và đường cao phân tử trong huyết thanh hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng.
  • Tuy nhiên, chưa có bất kỳ nghiên cứu nào chỉ ra rằng những ảnh hưởng này là có hại.
Xem thêm:  Sotalol là thuốc gì? Công dụng, chỉ định, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Tương tác thuốc Icodextrin

  • Đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện về tương tác thuốc của icodextrin.
  • Nồng độ trong máu của các loại thuốc có khả năng thẩm tách có thể bị giảm do quá trình lọc màng bụng.

Chống chỉ định thuốc Icodextrin

  • Không được sử dụng cho người bệnh có phản ứng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong sản phẩm.
  • Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với icodextrin và/hoặc các hợp chất cao phân tử có nguồn gốc từ tinh bột (ví dụ như tinh bột ngô).
  • Không dùng cho người bệnh không dung nạp maltose hoặc isomaltose.
  • Người mắc bệnh dự trữ glycogen.
  • Tình trạng nhiễm acid lactic nghiêm trọng đã có từ trước.
  • Những tổn thương cơ học không thể phục hồi.
  • Tiền sử suy giảm chức năng màng bụng hoặc dính màng bụng trên diện rộng, dẫn đến tổn thương chức năng màng bụng.

Liều lượng & cách dùng Icodextrin

Người lớn

  • Sản phẩm này chỉ được dùng để lọc màng bụng, không được tiêm tĩnh mạch.
  • Thực hiện việc này một lần mỗi 24 giờ.
  • Thể tích dịch truyền cần được điều chỉnh để truyền trong khoảng 10-20 phút, đảm bảo tốc độ phù hợp với sự thoải mái của bệnh nhân.
  • Với người trưởng thành có cân nặng bình thường, lượng dịch truyền không được vượt quá 2,0L.
  • Bệnh nhân có cân nặng trên 70-75kg có thể được truyền tới 2,5L.
  • Thời gian ngâm dịch khuyến nghị thường xuyên là từ 6-12 giờ khi áp dụng kỹ thuật CAPD và từ 14-16 giờ cho kỹ thuật APD.
  • Để đảm bảo sự thoải mái cho bệnh nhân trong quá trình truyền, túi dịch lọc nên được làm ấm đến 37°C.
  • Chỉ nên dùng các phương pháp làm ấm khô, chẳng hạn như miếng dán làm ấm hoặc mâm làm nóng.
  • Tuyệt đối không làm ấm dung dịch bằng cách ngâm nước hoặc dùng lò vi sóng, vì điều này có thể gây tổn thương hoặc khó chịu cho bệnh nhân.
  • Việc duy trì điều kiện vô trùng là bắt buộc trong toàn bộ quá trình thẩm phân phúc mạc.
  • Dung dịch không nên được sử dụng nếu phát hiện đổi màu, vẩn đục, có hạt lạ, hoặc nếu túi đựng bị rò rỉ hay hư hại.
  • Cần kiểm tra ống dẫn lưu để phát hiện sự hiện diện của fibrin hoặc tình trạng vẩn đục, vì đây có thể là dấu hiệu của viêm phúc mạc.
  • Mỗi túi dịch lọc màng bụng chỉ được phép dùng một lần duy nhất.

Trẻ em

  • Hiệu quả và mức độ an toàn của thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được xác định rõ ràng.

Người già

  • Người cao tuổi sử dụng thuốc với liều lượng và cách dùng tương tự như người lớn.

Tác dụng phụ của Icodextrin

Thường gặp

  • Tình trạng mất nước, giảm thể tích tuần hoàn; hoa mắt, đau đầu, cảm giác ù tai; huyết áp thấp, huyết áp cao; cảm giác đau ở vùng bụng; viêm da bong tróc, nổi ban, ngứa da; sưng phù ở các chi, tình trạng suy yếu toàn thân.

Ít gặp

  • Triệu chứng giống cúm; thiếu máu, số lượng bạch cầu tăng, tăng bạch cầu ưa acid; đường huyết thấp hoặc cao, nồng độ natri máu thấp, kali máu cao, clorua máu thấp, magie máu thấp, ăn không ngon, giảm protein trong máu; suy nghĩ khác lạ, tình trạng lo âu, cảm giác căng thẳng; hiếu động thái quá, cảm giác bất thường (dị cảm), mất khả năng nếm; rối loạn chức năng tim mạch, nhịp tim nhanh, tụt huyết áp khi thay đổi tư thế; tích tụ dịch trong phổi, ho, khó thở, nấc cụt; tắc nghẽn ruột, viêm màng bụng, chảy máu trong khoang phúc mạc, tiêu chảy, viêm loét dạ dày, cảm giác buồn nôn, nôn mửa, táo bón, rối loạn chức năng tiêu hóa, khô miệng, đầy hơi chướng bụng; nổi mề đay, viêm da có bọng nước, bệnh vảy nến, loét trên da, chàm, bất thường móng, da khô, thay đổi sắc tố da; đau nhức xương, chuột rút cơ, đau cơ bắp, đau vùng cổ; đau ở vùng thận; đau tức ngực, sưng phù mặt, sưng tấy; chỉ số ALT tăng, AST tăng, phosphatase kiềm tăng, chức năng gan bất thường, trọng lượng cơ thể giảm hoặc tăng.
Xem thêm:  Clofazimine: Thuốc có thể hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn do Mycobacteria

Hiếm gặp

  • Xơ hóa màng bụng; hoại tử biểu bì do nhiễm độc, phù mạch, phản ứng giống bệnh huyết thanh, ban đỏ đa dạng, viêm mạch máu.

Lưu ý khi dùng Icodextrin

Lưu ý chung

  • Icodextrin chỉ được sử dụng qua đường phúc mạc (trong kỹ thuật lọc màng bụng); tuyệt đối không dùng theo đường tĩnh mạch.
  • Trong quá trình thay túi dịch, việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn đã được đào tạo là cần thiết, đồng thời phải đảm bảo các điểm nối được bịt kín hoàn toàn để hạn chế tối đa nguy cơ lây nhiễm.
  • Người bệnh đái tháo đường cần theo dõi đường huyết định kỳ và điều chỉnh liều insulin khi cần thiết để duy trì mức đường huyết ổn định trong suốt quá trình thẩm phân phúc mạc.
  • Tuy nhiên, khi đang dùng icodextrin, không nên sử dụng các phương pháp đo đường huyết dựa trên glucose dehydrogenase pyrroloquinoline quinone (GDH-PQQ), glucose-dye-oxidoreductase (GDO) hoặc các máy đo đường huyết cùng que thử dựa trên glucose dehydrogenase flavin-adenine dinucleotide (GDH-FAD).
  • Lý do là maltose, một chất chuyển hóa của icodextrin, có thể gây nhiễu và làm sai lệch kết quả.
  • Sự nhiễu loạn này có thể kéo dài đến 2 tuần sau khi ngưng điều trị bằng icodextrin.
  • Vì vậy, cần áp dụng các phương pháp đo glucose chuyên biệt để đảm bảo độ chính xác của kết quả đường huyết.
  • Viêm phúc mạc xơ hóa là một biến chứng không thường xuyên có thể xảy ra trong quá trình điều trị bằng thẩm phân phúc mạc.
  • Khi phúc mạc xuất hiện các phản ứng bất lợi nghi ngờ do thuốc (như đau bụng, dịch thoát ra bị đục, có hoặc không có sự hiện diện của vi khuẩn), bệnh nhân nên giữ lại túi dịch icodextrin cùng số lô tương ứng và liên hệ ngay với nhân viên y tế để tiến hành phân tích dịch đã dẫn lưu.
  • Cần kiểm tra dịch dẫn lưu để phát hiện sự có mặt của fibrin hoặc tình trạng vẩn đục, nhằm phân biệt giữa nhiễm trùng và viêm phúc mạc vô khuẩn.
  • Nếu chẩn đoán viêm phúc mạc, việc lựa chọn loại và liều kháng sinh phù hợp cần dựa trên kết quả kháng sinh đồ.
  • Trong thời gian chờ kết quả kháng sinh đồ, có thể xem xét sử dụng kháng sinh phổ rộng.
  • Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với icodextrin rất hiếm gặp, bao gồm hoại tử thượng bì nhiễm độc, phù mạch, bệnh huyết thanh, hồng ban đa dạng và viêm mạch.
  • Nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của phản ứng quá mẫn hoặc phản vệ, phải ngừng truyền dịch ngay lập tức và loại bỏ dịch khỏi khoang phúc mạc.
  • Sau đó, cần thực hiện các biện pháp điều trị phù hợp theo chỉ định lâm sàng.
  • Đối với bệnh nhân có nguy cơ cao bị nhiễm toan acid lactic (ví dụ: hạ huyết áp nghiêm trọng, nhiễm trùng huyết, suy thận cấp, rối loạn chuyển hóa bẩm sinh, hoặc đang dùng các thuốc như metformin, thuốc ức chế men sao chép ngược nucleoside/nucleotide – NRTI), cần theo dõi chặt chẽ tình trạng nhiễm toan trước và trong quá trình điều trị bằng dịch lọc màng bụng có chứa lactate.
  • Trước khi kê đơn, cần xem xét các tương tác tiềm ẩn giữa dịch lọc màng bụng và các liệu pháp điều trị bệnh lý khác mà bệnh nhân đang sử dụng.
  • Đặc biệt, nồng độ kali huyết thanh cần được theo dõi cẩn trọng ở những bệnh nhân đang dùng glycosid tim.
  • Việc sử dụng icodextrin không được khuyến nghị cho bệnh nhân bị suy thận cấp tính.
  • Trong quá trình thẩm phân phúc mạc, có thể xảy ra sự mất mát protein, acid amin, vitamin tan trong nước và một số loại thuốc khác, do đó cần xem xét việc bổ sung.
  • Bệnh nhân cần được theo dõi sát sao để tránh tình trạng quá tải dịch (biểu hiện bằng căng tức bụng, đầy bụng, khó thở) hoặc mất nước.
  • Siêu lọc quá mức, đặc biệt ở người cao tuổi, có thể dẫn đến tình trạng mất nước nghiêm trọng, gây hạ huyết áp và có khả năng gây ra các triệu chứng thần kinh.
  • Vì vậy, việc theo dõi cân bằng dịch và trọng lượng cơ thể của bệnh nhân là rất quan trọng.
  • Cần thực hiện theo dõi định kỳ các chỉ số về thể dịch, các thông số huyết học, thành phần hóa học trong máu và nồng độ chất điện giải.
  • Thẩm phân phúc mạc cần được thực hiện hết sức thận trọng ở những bệnh nhân có các tình trạng sau:
  • Tình trạng màng bụng ban đầu: bao gồm can thiệp phẫu thuật vào màng bụng và cơ hoành, dị tật bẩm sinh, chấn thương chưa lành hoàn toàn, khối u trong ổ bụng, nhiễm trùng thành bụng, thoát vị, rò phân/ruột, thủ thuật mở thông hồi tràng, viêm ruột thừa phân đoạn lan rộng, viêm hoặc thiếu máu cục bộ ruột, thận đa nang kích thước lớn, và các tình trạng khác gây tổn thương thành bụng, bề mặt bụng hoặc khoang ổ bụng.
  • Các tình trạng lâm sàng khác: bao gồm vị trí cấy ghép động mạch chủ và bệnh phổi nặng.
Xem thêm:  Aceclofenac thuốc kháng viêm: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Hiện tại chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng icodextrin ở phụ nữ mang thai. Do đó, không khuyến cáo dùng icodextrin trong thai kỳ và đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nếu không áp dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả.
  • Ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng sinh sản vẫn chưa được xác định rõ.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Chưa có thông tin về việc các chất chuyển hóa của icodextrin có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, việc sử dụng thuốc này không được khuyến nghị ở phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có khả năng gây ảnh hưởng đến năng lực lái xe và vận hành các loại máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

Về quá liều và độc tính

  • Hiện tại, chưa có thông tin cụ thể về các tác động của việc sử dụng quá liều.
  • Tuy nhiên, việc dùng liên tục nhiều hơn một túi icodextrin trong vòng 24 giờ có thể dẫn đến sự tăng cao nồng độ các chất chuyển hóa carbohydrate và maltose trong huyết tương, kèm theo khả năng gia tăng độ thẩm thấu của huyết tương.

Cách xử lý khi quá liều

  • Cần tiến hành loại bỏ dung dịch icodextrin khỏi khoang phúc mạc ngay lập tức.
  • Có thể thực hiện lọc màng bụng bằng các dung dịch không chứa icodextrin hoặc tiến hành thẩm tách máu để xử lý.

Xử lý khi quên liều

  • Khi bệnh nhân quên một liều thuốc, nên dùng ngay khi nhớ ra.
  • Nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều kế tiếp, bệnh nhân cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều tiếp theo theo đúng lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã chỉ định để bù cho liều đã quên.
  • Lưu ý rằng không nên dùng icodextrin quá 1 lần trong bất kỳ khoảng thời gian 24 giờ nào.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Icodextrin

Ngày cập nhât: 01/07/2021

Drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Extraneal-Peritoneal-dialysis-solution-with-7-5%25-Icodextrin&VN-18814-15

Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/icodextrin.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1819#PRODUCTINFO

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0