Interferon alfa-n1: Công dụng, cách dùng và chỉ định

bởi thuvienbenh

Interferon alfa-n1 là một loại thuốc chống ung thư và kháng virus, thuộc nhóm chất điều biến miễn dịch. Thuốc này đã được sử dụng để điều trị các tình trạng như ung thư, bệnh bạch cầu, sùi mào gà và viêm gan. Interferon alfa-n1 hoạt động bằng cách kích hoạt phản ứng miễn dịch của cơ thể, tăng cường khả năng chống lại virus và tế bào ung thư. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tất cả các chỉ định của thuốc này hiện đã bị thu hồi và không được sử dụng nữa.

Tổng quan về Interferon alfa-n1

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Interferon alfa – n1 (thuốc đã ngưng lưu hành).

Loại thuốc

  • Interferon. Chất điều biến miễn dịch, thuốc chống ung thư, thuốc kháng virus.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dung dịch tiêm chứa 3, 5, 10 MU/1 ml.

Chỉ định Interferon alfa-n1

  • Interferon alfa-n1 từng được sử dụng để điều trị các tình trạng sau: Ung thư; bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính; sùi mào gà do HPV (condylomata acuminata); bệnh bạch cầu tế bào tóc (Hairy Cell Leukemia); viêm gan siêu vi B; viêm gan siêu vi C; và u nhú đường hô hấp tái phát.
  • Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tất cả các chỉ định này hiện đã bị thu hồi.

Dược lực học

Dược lực học

  • Interferon là một nhóm protein nhỏ có trọng lượng phân tử dao động từ 15.000 đến 21.000 dalton.
  • Chúng được các tế bào giải phóng khi phản ứng với sự xâm nhập của virus hoặc các tác nhân gây cảm ứng sinh học và tổng hợp khác.
  • Có ba loại interferon chính đã được phân loại: alfa, beta và gamma.
  • Mỗi loại này không đồng nhất mà chứa nhiều phân tử interferon khác nhau; riêng interferon alfa của người đã được xác định có hơn 14 biến thể di truyền.
  • Khi gắn vào màng tế bào, interferon kích hoạt một chuỗi phản ứng phức tạp bên trong tế bào, đặc biệt là thúc đẩy hoạt động của nhiều enzym.
  • Điều này dẫn đến nhiều phản ứng tế bào đa dạng, bao gồm ngăn chặn sự nhân lên của virus trong các tế bào đã nhiễm, ức chế sự tăng trưởng của tế bào, và điều hòa miễn dịch.
  • Cụ thể, chúng tăng cường khả năng thực bào của đại thực bào và nâng cao tính độc tế bào đặc hiệu của tế bào lympho đối với các tế bào đích.
  • Cụ thể hơn, Interferon alfa liên kết với thụ thể interferon loại I (gồm IFNAR1 và IFNAR2c).
  • Sự liên kết này dẫn đến quá trình dime hóa, kích hoạt hai kinase tyrosine Jak (Jak1 và Tyk2).
  • Các kinase này sau đó tự phosphoryl hóa và phosphoryl hóa các thụ thể.
  • Tiếp theo, các thụ thể IFNAR đã được phosphoryl hóa sẽ gắn kết với Stat1 và Stat2 (các protein truyền tín hiệu và hoạt hóa phiên mã), điều hòa sự biểu hiện của các kháng nguyên phù hợp mô chính (MHC I).
  • Kết quả là tăng cường khả năng trình diện các đoạn peptide có nguồn gốc từ virus.
  • Cơ chế này thúc đẩy sự hoạt hóa các tế bào T CD8+, vốn là tiền thân của tế bào lympho T gây độc tế bào (CTL), đồng thời giúp đại thực bào trở thành mục tiêu hiệu quả hơn cho quá trình tiêu diệt qua trung gian CTL.
  • Ngoài ra, Interferon alfa còn kích thích tổng hợp một số chất trung gian kháng virus quan trọng, bao gồm 2'-5' oligoadenylate synthetase (2'-5' A synthetase), beta-2 microglobulin, neopterin và protein kinase R.
Xem thêm:  Ephedrine: Công dụng và cách dùng trong điều trị hạ huyết áp và co thắt phế quản

Dược động học

Hấp thu và phân bố

  • Interferon alfa cần được đưa vào cơ thể bằng đường tiêm do các enzym tiêu protein trong đường tiêu hóa sẽ phân hủy thuốc.
  • Sau khi tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, thuốc được hấp thu tốt, với tỷ lệ hấp thu trên 80% liều dùng.
  • Nồng độ đỉnh của interferon alfa trong huyết thanh khi tiêm tĩnh mạch đạt được trong khoảng 15 đến 60 phút và cao hơn đáng kể so với khi tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
  • Tuy nhiên, nồng độ interferon alfa được duy trì trong huyết thanh lâu hơn sau khi tiêm bắp hoặc dưới da so với tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch nhanh (ví dụ, trong 40 phút hoặc ít hơn).
  • Khi tiêm dưới da, nồng độ và thời gian đạt được nồng độ trong huyết thanh tương tự như tiêm bắp, mặc dù nồng độ đỉnh có thể xuất hiện chậm hơn một chút.

Thải trừ và chuyển hóa

  • Thời gian bán thải của thuốc là 1,2 giờ khi khảo sát trong ống nghiệm với hồng cầu lưới của động vật có vú; trong cơ thể nam giới, thời gian này vượt quá 20 giờ; và trong tế bào Escherichia coli, nó kéo dài hơn 10 giờ.

Tương tác thuốc Interferon alfa-n1

Tương tác Interferon alfa-n1 với các thuốc khác

  • Tăng tác dụng/độc tính: Interferon alfa có thể làm tăng nồng độ hoặc hiệu quả của aldesleukin, ribavirin, các dẫn xuất theophylin và zidovudin.
  • Giảm tác dụng: Hiện tại, chưa có tương tác nào được biết làm giảm hiệu quả của thuốc.

Tương tác với thực phẩm

  • Bệnh nhân đang điều trị bằng interferon alfa-n1 cần tránh sử dụng các loại thức uống chứa cồn.

Chống chỉ định thuốc Interferon alfa-n1

  • Chống chỉ định ở những người bệnh có tình trạng mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc (ví dụ: benzin alcohol, protein chuột, trứng gà).
  • Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh tim mạch nặng, chẳng hạn như suy tim sung huyết không kiểm soát, nhồi máu cơ tim mới xảy ra, hoặc rối loạn nhịp tim nghiêm trọng.
  • Chống chỉ định đối với người bệnh suy thận hoặc suy gan ở mức độ nặng, kể cả các rối loạn chức năng do di căn gây ra.
  • Bệnh nhân có tiền sử động kinh và/hoặc tổn thương chức năng hệ thần kinh trung ương không được sử dụng thuốc.
  • Không dùng cho những người bị viêm gan mạn tính kèm theo xơ gan mất bù.
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân viêm gan mạn tính vừa mới điều trị hoặc đang được điều trị bằng các thuốc ức chế miễn dịch, ngoại trừ liệu pháp corticosteroid ngắn ngày.
  • Người mắc viêm gan tự miễn hoặc có tiền sử bệnh tự miễn, cũng như bệnh nhân đã trải qua ghép cơ quan, không được dùng thuốc này.
  • Bệnh nhân có rối loạn tuyến giáp từ trước không được sử dụng Interferon alfa-n1, trừ khi tình trạng này đã được kiểm soát ổn định bằng các phương pháp điều trị thông thường.
  • Đối với trẻ em và thiếu niên: Chống chỉ định nếu có tiền sử hoặc đang mắc các rối loạn tâm thần nặng, đặc biệt là trầm cảm nặng hoặc có ý định tự sát.

Liều lượng & cách dùng Interferon alfa-n1

Người lớn

  • Interferon alfa-n1 được chỉ định tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, và cần luân chuyển vị trí tiêm.
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng trên người lớn mắc viêm gan B mãn tính có chức năng gan bù trừ tốt, liều khởi đầu của interferon alfa-n1 thường dao động từ 1,25 đến 6 MU/m2/ngày (kéo dài từ 1 đến 4 tuần), sau đó là liều duy trì 2,5 đến 5 MU/m2 được dùng 3 lần/tuần trong thời gian tối đa 6 tháng.
  • Tuy nhiên, nhà sản xuất khuyến nghị liều 10 đến 15 MU (tối đa là 7,5 MU/m2) sử dụng 3 lần/tuần trong 12 tuần.
  • Ngoài ra, có thể dùng liều thấp hơn từ 5 đến 10 MU, 3 lần/tuần trong tối đa 6 tháng.
  • Đối với việc điều trị khởi đầu viêm gan C mãn tính, Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (US National Institutes of Health) đề xuất liều interferon alfa nói chung (không phân biệt loại) là 3 MU, 3 lần/ngày, kéo dài trong 12 tháng.
  • Hiện tại, nhà sản xuất thuốc khuyến cáo liều từ 3 đến 5 MU, 3 lần/tuần, sử dụng trong khoảng thời gian tối đa 48 tuần.
Xem thêm:  Galsulfase: Công dụng trị một số vấn đề di truyền hiếm gặp, chỉ định, lưu ý

Tác dụng phụ của Interferon alfa-n1

Thường gặp

  • Triệu chứng toàn thân và thần kinh: Sốt, cảm giác mệt mỏi, đau đầu, ớn lạnh, đau nhức, chóng mặt, trầm cảm, suy giảm trạng thái tâm thần, dễ cáu kỉnh, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ, lú lẫn, lo âu, li bì, bồn chồn, mất tập trung, suy giảm trí nhớ, co giật, rối loạn hành vi, cảm giác khó chịu, hội chứng giả cúm, vã mồ hôi.
  • Rối loạn tim mạch và mạch máu: Đau ngực, phù nề, huyết áp tăng, loạn nhịp tim, huyết áp giảm, ngất xỉu, tiếng thổi ở tim, viêm tắc tĩnh mạch, đánh trống ngực, viêm mạch, sung huyết phổi.
  • Phản ứng trên da và phần phụ: Phát ban da, rụng tóc, ngứa, da khô, bầm tím, tổn thương da.
  • Rối loạn chuyển hóa và nội tiết: Giảm nồng độ calci huyết, giảm phosphat huyết, tăng phosphat huyết, đái tháo đường, cường giáp, tăng triglycerid huyết.
  • Rối loạn hệ sinh dục: Thay đổi ham muốn tình dục, rối loạn chức năng tình dục, kinh nguyệt không đều.
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, sụt cân, kích ứng họng, đau bụng, viêm đại tràng, xuất huyết dạ dày – ruột, viêm tụy, đầy bụng, thay đổi vị giác, viêm miệng, táo bón, chảy máu lợi, khó tiêu.
  • Rối loạn huyết học: Ức chế tủy xương, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (thường xảy ra trên nền bệnh đã có), bệnh về đông máu, thiếu máu huyết tán, bọc máu.
  • Rối loạn chức năng gan và cơ xương khớp: Tăng phosphatase kiềm, tăng transaminase, đau gan, yếu cơ, đau cơ, đau khớp, đau xương, đau lưng, tê cóng, dị cảm, viêm khớp, viêm đa khớp, rối loạn dáng đi, chuột rút ở chân.
  • Phản ứng tại chỗ tiêm: Các phản ứng tại vị trí tiêm.
  • Rối loạn hô hấp: Ho, viêm mũi, chảy nước mũi, khó thở, viêm phổi, viêm xoang, khô/viêm họng miệng.
  • Rối loạn thị giác và thính giác: Rối loạn thị giác, viêm màng tiếp hợp, đau mắt, thay đổi thính giác.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Protein niệu.
  • Các tác dụng phụ khác: Tái hoạt hóa virus herpes, hội chứng lupus ban đỏ.

Ít gặp

  • Phản ứng dị ứng và miễn dịch: Sốc phản vệ, phản vệ, phù mạch.
  • Rối loạn tạo máu: Thiếu máu bất sản.
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: Cổ trướng, phản ứng tự miễn kèm theo tình trạng gan nặng hơn.
  • Rối loạn thận và tim mạch: Suy thận cấp, đột quỵ, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, bệnh cơ tim, suy tim sung huyết.

Lưu ý khi dùng Interferon alfa-n1

Lưu ý chung

  • Cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc này cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tâm thần, đặc biệt là trầm cảm nặng; tốt nhất nên tránh sử dụng interferon alfa. Bệnh nhân cần được thông báo về khả năng xuất hiện các tác dụng phụ của interferon alfa như trầm cảm và ý nghĩ tự sát, đồng thời phải báo cáo ngay cho bác sĩ bất kỳ biểu hiện nào của các tác dụng không mong muốn này.
  • Các nhà sản xuất khuyến cáo rằng tác dụng phụ, đường dùng và liều lượng của interferon alfa có thể khác nhau giữa các chế phẩm; vì vậy, không nên thay đổi loại thuốc trong quá trình điều trị.
  • Do liệu pháp interferon alfa thường gây sốt và hội chứng giống cúm, cần thận trọng khi dùng cho những người có thể trạng suy nhược, bao gồm bệnh nhân mắc bệnh tim (như đau thắt ngực không ổn định, suy tim sung huyết không kiểm soát được), bệnh phổi hoặc đái tháo đường dễ bị nhiễm toan ceton.
  • Bệnh nhân điều trị bằng interferon alfa thường có sự gia tăng nồng độ AST và ALT trong huyết thanh, do đó cần thực hiện xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị bệnh gan.
  • Interferon alfa có thể gây ra các tác dụng phụ ở thận, dẫn đến mất nước và rối loạn điện giải; vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh thận nặng. Ngoài ra, bệnh nhân phải được cung cấp đủ nước trong suốt quá trình điều trị bằng interferon alfa, đặc biệt là trong giai đoạn đầu.
  • Cần thực hiện khám mắt trước khi bắt đầu điều trị interferon alfa cho bệnh nhân đái tháo đường hoặc tăng huyết áp, nhằm phân biệt với các biến chứng thận phụ có thể do interferon gây ra.
  • Phải thận trọng khi dùng interferon alfa cho bệnh nhân xơ cứng rải rác, vì các biểu hiện thần kinh thường trở nên nặng hơn sau khi bắt đầu liệu pháp interferon alfa.
  • Nồng độ thyrotropin huyết thanh cần được định lượng trước khi điều trị interferon alfa, bởi vì đôi khi thuốc này có thể gây ra rối loạn chức năng tuyến giáp.
  • Cần thận trọng với bệnh tự miễn vì interferon alfa có thể thúc đẩy và làm trầm trọng thêm các biểu hiện của bệnh. Tốt nhất là không sử dụng interferon alfa trong những trường hợp này.
  • Interferon alfa phải được dùng thận trọng ở những bệnh nhân bị suy tủy hoặc đang dùng thuốc có khả năng gây suy tủy. Cũng cần thận trọng đối với những người có rối loạn đông máu.
  • Cần thận trọng và đôi khi phải điều chỉnh liều khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường, suy giáp, người có số lượng bạch cầu dưới 2.000/mm3, tiểu cầu dưới 80.000/mm3, phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, hoặc khi dùng đồng thời với ribavirin.
Xem thêm:  Sinecatechins: Cách dùng và công dụng điều trị mụn cóc sinh học bên ngoài hoặc hậu môn

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Các chế phẩm interferon alfa chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích điều trị vượt trội đáng kể so với những rủi ro tiềm ẩn đối với thai nhi. Các nhà sản xuất khuyến cáo phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa có thông tin xác định liệu interferon alfa có bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không, mặc dù các interferon đã được ghi nhận có trong sữa ở chuột. Tuy nhiên, do nguy cơ thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, cần tránh cho con bú trong thời gian điều trị bằng interferon.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi đang dùng thuốc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Cho đến nay, chưa có trường hợp nào được ghi nhận về tình trạng quá liều cấp tính của interferon alfa-n1.
  • Vì các hiệu ứng của interferon alfa thường mang tính đặc hiệu loài, dữ liệu từ các nghiên cứu trên động vật không thể được dùng để dự đoán phản ứng lâm sàng ở người.

Cách xử lý khi quá liều

  • Tương tự như với tất cả các dược chất có hoạt tính dược lý, việc theo dõi bệnh nhân cần được thực hiện một cách chặt chẽ.
  • Nếu tình trạng lâm sàng yêu cầu, cần tiến hành điều trị triệu chứng và hỗ trợ hồi sức cấp cứu.

Quên liều và xử trí

  • Bệnh nhân nên tìm kiếm lời khuyên từ nhân viên y tế nếu nghi ngờ đã bỏ lỡ một liều thuốc.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Interferon alfa-n1

Springer Link: https://link.springer.com/article/10.2165/00063030-199809020-00004

Adis Insight: https://adisinsight.springer.com/drugs/800043661

http://mcs.open.ac.uk/nlg/old_projects/pills/corpus/PIL/data/Wellcome_UK/Wellferon_Injection/Wellferon_Injection.html

Go.drugbank.com: https://go.drugbank.com/drugs/DB00011

Dược thư Quốc Gia Việt Nam

Ngày cập nhật: 19/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0