14
Ivabradine là thuốc trợ tim được chỉ định để điều trị triệu chứng cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính và suy tim mạn tính. Thuốc hoạt động bằng cách giảm nhịp tim, cải thiện tình trạng của bệnh nhân. Ivabradine thường được sử dụng cho người trưởng thành mắc bệnh mạch vành hoặc suy tim mạn tính.
Tổng quan về Ivabradine
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Ivabradine hydrochloride.
Loại thuốc
- Thuốc trợ tim.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén 2,5 mg; 5 mg; 7,5 mg.
Chỉ định Ivabradine
- Ivabradine được chỉ định để điều trị triệu chứng cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính ở những đối tượng sau:
- Người trưởng thành mắc bệnh mạch vành có nhịp xoang đều và tần số tim từ 70 nhịp/phút trở lên.
- Người lớn không dung nạp hoặc có chống chỉ định với thuốc chẹn beta, hoặc khi sử dụng kết hợp với thuốc chẹn beta mà bệnh nhân vẫn chưa được kiểm soát đầy đủ ở liều tối ưu.
- Ivabradine còn được chỉ định trong điều trị suy tim mạn tính theo phân loại của NYHA (Hội tim mạch New York) từ độ II đến độ IV, với tình trạng rối loạn chức năng tâm thu.
- Chỉ định này áp dụng cho những bệnh nhân có nhịp xoang và tần số tim từ 75 nhịp/phút trở lên, khi được sử dụng cùng với liệu pháp chuẩn, bao gồm cả thuốc chẹn beta; hoặc trong trường hợp thuốc chẹn beta bị chống chỉ định hoặc không thể dùng được.
Dược lực học
- Ivabradine tác động bằng cách ức chế một cách có chọn lọc và đặc hiệu đối với các kênh If (phụ thuộc nucleotide vòng được kích hoạt bởi sự siêu phân cực) nằm trong nút xoang của mô tim.
- Sự ức chế này làm gián đoạn dòng ion If, kéo dài giai đoạn khử cực tâm trương, từ đó làm giảm tốc độ dẫn truyền tại nút xoang và kết quả là làm chậm nhịp tim.
Dược động học
Hấp thu
- Khi dùng đường uống, Ivabradine có sinh khả dụng tuyệt đối đạt khoảng 40%.
- Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương (Cmax) thường đạt được trong vòng 1 giờ sau khi uống, đặc biệt khi bệnh nhân đang ở trạng thái đói.
Phân bố
- Trong hệ tuần hoàn, khoảng 70% Ivabradine gắn kết với protein huyết tương.
- Ở trạng thái ổn định, thuốc có thể tích phân bố xấp xỉ 100 lít trong cơ thể bệnh nhân.
Chuyển hóa
- Quá trình chuyển hóa của Ivabradine diễn ra mạnh mẽ tại gan và ruột thông qua cơ chế oxy hóa, chủ yếu được xúc tác bởi enzym cytochrome P450 3A4 (CYP3A4).
- Sản phẩm chuyển hóa hoạt động chính là dẫn xuất N-desmethylated, được gọi là S 18982, đóng góp khoảng 40% vào tổng mức phơi nhiễm toàn thân so với hợp chất mẹ.
- Chất chuyển hóa có hoạt tính này cũng tiếp tục được chuyển hóa bởi CYP3A4.
Thải trừ
- Việc loại bỏ Ivabradine khỏi cơ thể diễn ra với thời gian bán thải chính trong huyết tương là 2 giờ (chiếm 70-75% diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian, AUC), và thời gian bán thải hiệu quả là 11 giờ.
- Độ thanh thải toàn phần của thuốc ước tính khoảng 400 ml/phút, trong đó độ thanh thải qua thận là khoảng 70 ml/phút.
- Các chất chuyển hóa của Ivabradine được bài tiết qua cả phân và nước tiểu với tỷ lệ tương đương nhau.
- Khoảng 4% liều dùng đường uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi.
Tương tác thuốc Ivabradine
Tương tác với các thuốc khác
- Cần tránh sử dụng ivabradine đồng thời với các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT, bao gồm cả nhóm tim mạch (như quinidine, disopyramide, bepridil, sotalol, ibutilide, amiodarone) lẫn nhóm không thuộc tim mạch (như pimozide, ziprasidol, sertindole, mefloquine, halofantrine, pentamidine, cisapride, erythromycin tiêm tĩnh mạch), vì sự kết hợp này có thể làm trầm trọng thêm tình trạng kéo dài khoảng QT do ivabradine gây giảm nhịp tim.
- Trong trường hợp bắt buộc phải phối hợp, việc theo dõi chức năng tim mạch cần được thực hiện chặt chẽ.
- Các thuốc lợi tiểu gây hạ kali máu (bao gồm lợi tiểu thiazide và lợi tiểu quai) có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
- Ivabradine có khả năng gây chậm nhịp tim. Sự kết hợp giữa hạ kali máu và chậm nhịp tim tạo thành yếu tố nguy cơ khởi phát loạn nhịp nghiêm trọng, đặc biệt ở những người bệnh mắc hội chứng QT dài, dù là bẩm sinh hay do dùng thuốc.
- Các chất ức chế enzym CYP3A4 sẽ làm tăng nồng độ ivabradine trong huyết tương, trong khi các chất cảm ứng enzym này lại gây giảm nồng độ ivabradine trong máu.
Tương tác với thực phẩm
- Việc sử dụng ivabradine cùng với nước bưởi có thể làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương lên gấp 2 lần. Vì vậy, cần tránh tiêu thụ nước ép bưởi trong thời gian điều trị.
Chống chỉ định thuốc Ivabradine
- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với hoạt chất.
- Nhịp tim lúc nghỉ dưới 70 nhịp/phút trước khi bắt đầu liệu pháp.
- Tình trạng sốc tim.
- Nhồi máu cơ tim cấp tính.
- Suy tim cấp hoặc không ổn định.
- Đau thắt ngực không ổn định.
- Huyết áp thấp nghiêm trọng (dưới 90/50 mmHg).
- Suy giảm chức năng gan ở mức độ nặng.
- Hội chứng xoang bệnh lý.
- Block xoang nhĩ.
- Block nhĩ thất độ 3.
- Phụ thuộc vào máy tạo nhịp tim (khi nhịp tim hoàn toàn do máy tạo nhịp điều khiển).
- Không được dùng đồng thời với các chất ức chế mạnh cytochrom P450 3A4, bao gồm thuốc kháng nấm nhóm azole (như ketoconazole, itraconazole), kháng sinh macrolide (như clarithromycin, erythromycin dùng đường uống, josamycin, telithromycin), chất ức chế protease HIV (như nelfinavir, ritonavir) và nefazodone.
- Không được sử dụng phối hợp với verapamil hoặc diltiazem, vì đây là các chất ức chế CYP3A4 mức độ trung bình và có khả năng làm giảm nhịp tim.
- Chống chỉ định cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.
- Cũng chống chỉ định ở phụ nữ có khả năng mang thai mà không áp dụng biện pháp tránh thai phù hợp.
Liều lượng & cách dùng Ivabradine
Liều dùng
Người lớn
- Điều trị triệu chứng cơn đau thắt ngực ổn định mãn tính
- Bệnh nhân dưới 75 tuổi bắt đầu điều trị ivabradine với liều tối đa 5 mg x 2 lần/ngày.
- Sau 3 đến 4 tuần điều trị, nếu các triệu chứng vẫn còn, liều khởi đầu được dung nạp tốt và nhịp tim lúc nghỉ vẫn ở mức trên 60 nhịp/phút, thì có thể tăng liều cho bệnh nhân đang dùng 2,5 mg x 2 lần/ngày hoặc 5 mg x 2 lần/ngày. Liều duy trì cao nhất là 7,5 mg x 2 lần/ngày.
- Ngừng điều trị ivabradine nếu không thấy cải thiện triệu chứng đau thắt ngực trong vòng 3 tháng kể từ khi bắt đầu.
- Cũng cần cân nhắc dừng thuốc nếu chỉ có đáp ứng triệu chứng không đáng kể và không có sự giảm nhịp tim lúc nghỉ có ý nghĩa lâm sàng trong 3 tháng.
- Trong quá trình dùng thuốc, nếu nhịp tim lúc nghỉ giảm xuống dưới 50 nhịp/phút hoặc bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng của nhịp tim chậm như chóng mặt, mệt mỏi, hoặc hạ huyết áp, cần giảm liều xuống mức thấp nhất là 2,5 mg x 2 lần/ngày. Cần theo dõi nhịp tim sau khi điều chỉnh liều.
- Ngừng điều trị hoàn toàn nếu nhịp tim tiếp tục dưới 50 nhịp/phút hoặc các triệu chứng nhịp tim chậm vẫn còn dai dẳng dù đã giảm liều.
- Điều trị suy tim mãn tính
- Chỉ nên khởi trị ở bệnh nhân suy tim ổn định; người kê đơn được khuyến nghị có kinh nghiệm trong quản lý suy tim mãn tính.
- Liều khởi đầu khuyến nghị thông thường cho ivabradine là 5 mg x 2 lần/ngày. Sau 2 tuần dùng thuốc, liều có thể tăng lên 7,5 mg x 2 lần/ngày nếu nhịp tim lúc nghỉ liên tục trên 60 nhịp/phút, hoặc giảm xuống 2,5 mg x 2 lần/ngày nếu nhịp tim nghỉ liên tục dưới 50 nhịp/phút hoặc khi có các triệu chứng liên quan đến nhịp tim chậm như chóng mặt, mệt mỏi, hoặc hạ huyết áp. Nếu nhịp tim dao động từ 50 đến 60 nhịp/phút, duy trì liều 5 mg x 2 lần/ngày.
- Trong quá trình điều trị, nếu nhịp tim lúc nghỉ liên tục dưới 50 nhịp/phút hoặc bệnh nhân xuất hiện triệu chứng liên quan đến nhịp tim chậm, cần giảm liều xuống mức thấp hơn tiếp theo đối với bệnh nhân đang dùng 7,5 mg x 2 lần/ngày hoặc 5 mg x 2 lần/ngày. Ngược lại, nếu nhịp tim lúc nghỉ liên tục tăng trên 60 nhịp/phút, có thể tăng liều lên mức cao hơn tiếp theo cho bệnh nhân đang dùng 2,5 mg x 2 lần/ngày hoặc 5 mg x 2 lần/ngày.
- Cần ngưng điều trị nếu nhịp tim vẫn duy trì dưới 50 nhịp/phút hoặc các triệu chứng nhịp tim chậm vẫn còn tồn tại.
Trẻ em
- An toàn và hiệu quả của ivabradine trong điều trị suy tim mãn tính cho trẻ em dưới 18 tuổi hiện chưa được thiết lập.
Đối tượng khác
- Với bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên, nên xem xét liều khởi đầu thấp hơn (2,5 mg x 2 lần/ngày) và điều chỉnh tăng dần nếu cần.
Suy thận
- Không yêu cầu điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin trên 15 ml/phút.
- Hiện chưa có dữ liệu cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút; vì vậy, cần thận trọng khi dùng ivabradine cho nhóm đối tượng này.
Suy gan
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Cần thận trọng khi dùng ivabradine cho bệnh nhân suy gan mức độ trung bình. Ivabradine không được khuyến cáo cho bệnh nhân suy gan nặng, do chưa có nghiên cứu ở nhóm này và dự kiến sẽ làm tăng đáng kể nồng độ thuốc trong cơ thể.
Cách dùng
- Viên thuốc nên được dùng 2 lần mỗi ngày, cụ thể là một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối, cùng với bữa ăn.
Tác dụng phụ của Ivabradine
Thường gặp
- Nhịp tim chậm, tăng huyết áp, rung nhĩ, hiện tượng chói sáng tạm thời ở mắt (phosphenes).
Ít gặp
- Phù mạch, song thị, hồng ban, hạ huyết áp, ngứa, phát ban trên da, ngất xỉu, xoắn đỉnh, nổi mề đay, rung thất, nhịp nhanh thất, chóng mặt, suy giảm thị lực.
Hiếm gặp
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.
Không xác định tần suất
- Block tim, ngừng hoạt động của nút xoang nhĩ.
Lưu ý khi dùng Ivabradine
Lưu ý chung
- Ivabradine không có tác dụng điều trị hay ngăn ngừa rối loạn nhịp tim và có thể mất hiệu lực khi xuất hiện các loại nhịp nhanh (ví dụ: nhịp nhanh thất hoặc nhịp nhanh trên thất).
- Bệnh nhân mắc viêm võng mạc sắc tố cần được theo dõi cẩn thận khi dùng thuốc.
- Nên tránh dùng ivabradine cho bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh hoặc đang điều trị bằng các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT. Nếu bắt buộc phải phối hợp, cần giám sát chặt chẽ hoạt động của tim.
- Khi điều chỉnh phác đồ điều trị cho bệnh nhân suy tim mạn tính đang dùng ivabradine, việc theo dõi huyết áp định kỳ là cần thiết.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Ivabradine chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ trong thai kỳ.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Ivabradine chống chỉ định cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Ivabradine có khả năng gây ra hiện tượng chói sáng tạm thời ở mắt (phosphenes). Người bệnh cần lưu ý đến tác dụng này khi tham gia giao thông hoặc vận hành máy móc, đặc biệt trong các tình huống ánh sáng thay đổi đột ngột, ví dụ như lái xe vào ban đêm.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và độc tính
- Việc sử dụng thuốc vượt quá liều khuyến cáo có thể gây ra tình trạng nhịp tim chậm kéo dài và nghiêm trọng.
Cách xử lý khi quá liều
- Tình trạng nhịp tim chậm nghiêm trọng đòi hỏi phải được can thiệp điều trị triệu chứng tại cơ sở y tế chuyên khoa.
- Nếu nhịp tim chậm gây ra tình trạng huyết động không ổn định, việc điều trị triệu chứng có thể bao gồm sử dụng các thuốc kích thích beta đường tĩnh mạch, ví dụ như isoprenaline.
- Trong trường hợp cần thiết, có thể cân nhắc đặt máy tạo nhịp tim tạm thời.
Quên liều và xử trí
- Trong trường hợp quên một liều, bệnh nhân nên tiếp tục dùng liều kế tiếp vào đúng thời điểm đã định trong lịch trình thông thường, tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều để bù.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Ivabradine
Drugs.com: https://www.drugs.com/ppa/ivabradine.html
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/11036/smpc#PHARMACODYNAMIC_PROPS
Ngày cập nhật: 25/07/2021
Bài viết này có hữu ích không?
Có0Không0

