Vọng cách là dược liệu quý với công dụng lợi tiêu hóa, hạ sốt, và lợi tiểu, chứa các hoạt chất như premnin và ganiarin, có tác dụng cường giao cảm, kháng viêm, giảm đau, chống oxy hóa và bảo vệ gan, thường được sử dụng với liều lượng 30-40g lá tươi hoặc 15-20g rễ cây mỗi ngày.
Tìm hiểu chung về Vọng cách
Tên gọi, danh pháp
- Tên Việt: Vọng cách.
- Tên gọi khác: Bọng cách, Lá cách, Cách núi.
- Danh pháp khoa học: Premna corymbosa Rottl. Ex Willd, thuộc họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae.
Đặc điểm tự nhiên
- Vọng cách là cây nhỡ, chiều cao trưởng thành khoảng 5 – 7 m. Cành non có tiết diện hình vuông, thường mang gai nhỏ và lông mịn trên bề mặt; cành già trơn tru, màu nâu đỏ đặc trưng, có các rãnh và lỗ bì rõ rệt. Lá mọc đối xứng, hình trái xoan điển hình, kích thước 14 – 16 cm chiều dài và 10 – 12 cm chiều rộng, gốc lá tròn hoặc hơi hình tim, đầu lá tù hay có mũi nhọn ngắn, mặt trên nhẵn bóng với gân lồi nổi, mặt dưới nhạt hơn có lông mịn phân bố dọc theo các gân, mép lá nguyên hoặc khía răng cưa ở phần đầu. Khi vò nhẹ, lá tỏa ra mùi thơm đặc trưng tương tự mùi chanh.
- Cụm hoa mọc tại ngọn cành thành dạng ngù dài 10 – 18 cm, phủ lông mịn; có lá bắc nhỏ dạng lá. Hoa màu trắng, đôi khi hơi xanh lục nhạt. Đài hoa có lông và tuyến, chia thành 2 môi rõ rệt, môi trên nguyên hoặc xẻ 2 thùy, môi dưới nguyên hoặc có 2 – 3 răng rất nhỏ. Tràng hoa dạng ống hình trụ, có lông ở mặt ngoài, chia 2 môi, môi trên 2 thùy gần bằng nhau, môi dưới 3 thùy tròn; nhị 4 cái hơi thò ra, đính ở họng tràng; bầu nhẵn. Quả hạch hình cầu hoặc trứng, màu đen khi chín.
Phân bố, thu hái, chế biến
- Vọng cách phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt, từ Ấn Độ trải dài đến Thái Lan, Campuchia, Lào và Việt Nam. Tại Việt Nam, có 4 – 5 loài trong chi Premna được khai thác làm thuốc, và dược liệu này tương đối quen thuộc với dân cư ở vùng đồng bằng và trung du. Phân bố tự nhiên rải rác từ Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Hải Dương cho đến các tỉnh Nam Bộ và đảo Phú Quốc.
- Vọng cách là cây thân bụi thích ứng tốt với điều kiện sáng và ẩm ướt, nhưng cũng thể hiện khả năng chịu hạn, thường mọc xen lẫn với các loài bụi khác ở xung quanh làng, dọc bờ kênh mương, đồi bụi và bờ nương rẫy. Cây thường xanh quanh năm do liên tục mọc chồi và ra lá non, tuy nhiên sinh trưởng mạnh nhất vào mùa xuân – hè. Vọng cách ra hoa kết quả phong phú, có khả năng tái sinh tự nhiên từ hạt, đồng thời cây còn tái sinh hiệu quả từ chồi mạnh sau khi bị cắt tỉa.
- Cây được trồng tại vườn nhà làm cây cảnh, một số địa phương lấy lá non làm rau gia vị.
Bộ phận sử dụng
- Lá, rễ và cành của Vọng cách (Folium, Radix et Ramulus Premnae Corymbosae) đều được khai thác và sử dụng trong ứng dụng dược liệu.
Thành phần hóa học
- Toàn cây tỏa mùi khó chịu; tuy nhiên lá mang mùi thơm đặc trưng giống chanh; rễ cây có vị đắng kèm theo mùi dễ chịu do chứa tinh dầu thơm và một chất màu vàng. Vỏ cây chứa 2 alkaloid chủ yếu là premnin và ganiarin. Premnin thể hiện hoạt tính tương tự tác dụng thần kinh giao cảm, làm tăng biên độ co bóp của cơ tim và gây dãn đồng tử. Lá cây tích tụ nhiều hợp chất thuộc các nhóm alkaloid, tannin, glycosid tim và flavonoid.
Công dụng của Vọng cách
Theo y học cổ truyền
- Trong hệ thống y học cổ truyền, Vọng cách được ghi nhận có vị hăng và đắng, mang hương thơm đặc trưng, tính mát, với công năng chủ yếu là lợi tiêu hóa và hạ sốt. Trong nền tảng y học dân gian của các quốc gia Đông Nam Á, dược liệu này được ứng dụng rộng rãi như chất lợi tiểu để giải phù thũng, tác nhân gây trung tiện, bổ tăng cường chức năng dạ dày, điều trị tiêu chảy và viêm đường hô hấp, xoa dịu các triệu chứng thấp khớp và đau đầu, cũng như là thuốc bổ phục hồi sức khỏe cho phụ nữ giai đoạn hậu sản.
- Lá và rễ của Vọng cách được các nước vùng Đông Dương khai thác như tác nhân lợi tiểu, bổ tăng cường dạ dày và hạ sốt. Tại Indonesia, nước sắc từ lá được sử dụng để tăng tiết sữa và điều trị các bệnh lý thấp khớp. Ở Malaysia, nước sắc rễ và lá được áp dụng để hạ sốt. Trong y học truyền thống Ấn Độ, rễ Vọng cách được vận dụng để nhuận trường, tăng cường chức năng dạ dày, hỗ trợ tim và bổ cơ thể, đồng thời điều trị sốt kéo dài. Tại Sri Lanka, tinh dầu chiết xuất từ rễ được dùng để giảm đau vùng bụng.
Theo y học hiện đại
Tác dụng cường giao cảm
- Các công trình thực nghiệm trên mô hình ếch đã chứng minh rằng premnin và ganiarin là những hoạt chất gây co mạch máu, tăng cường sức co bóp của cơ tim, từ đó dẫn đến nâng cao huyết áp. Premnin cũng thể hiện khả năng gây giãn đồng tử.
- Cao chiết dạng nước từ Vọng cách phát huy tác dụng mạnh mẽ trên cơ trơn tử cung và cơ trơn ruột ở các động vật thí nghiệm, kích thích hoạt động co bóp đáng kể của các cơ quan này.
Tác dụng kháng viêm và giảm đau
- Phản ứng viêm phát sinh từ quá trình tương tác giữa hệ miễn dịch của sinh vật với các tác nhân xâm nhập gây hại. Cơ chế bệnh sinh của viêm có mối liên hệ mật thiết với các chất trung gian hóa học kích hoạt viêm. Premnazol, một kiểu alkaloid isoxazol được phân lập từ mô lá Vọng cách, đã thể hiện tác dụng kháng viêm rõ rệt trên mô hình chuột cống trắng bằng cách ức chế quá trình hình thành u hạt mô và giảm khối lượng tuyến thượng thận.
- Đau là một trải nghiệm không thoải mái ở cả khía cạnh thể chất lẫn tâm lý, và là một trong những lý do hàng đầu khiến bệnh nhân tìm kiếm can thiệp y khoa. Hiện nay, các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) được xem là tác nhân điều trị đau hàng đầu, nhưng việc sử dụng dài hạn chúng làm tăng rủi ro các phản ứng bất lợi như xuất huyết tiêu hóa, giảm mật độ xương và các sự cố tim mạch. Trên các mô hình chuột bị gây đau cấp tính, dịch chiết Vọng cách đã thể hiện khả năng giảm đau đáng kể, gợi ý tiềm năng của dược liệu này trong thay thế các thuốc giảm đau thông thường trong quản lý tình trạng đau.
Tác dụng chống oxy hóa
- Các gốc tự do (bao gồm gốc oxy phản ứng và gốc nitrogen phản ứng) được sinh ra trong cơ thể khi tiếp xúc với các yếu tố gây stress tế bào như tình trạng nhiễm trùng, bệnh tật, chất độc hay mất cân bằng dinh dưỡng.
- Thông thường, sự hình thành gốc tự do là một hiện tượng sinh lý bình thường nhằm mục đích giảm nhu cầu cung cấp oxy cho tế bào. Stress oxy hóa xuất hiện khi có sự tăng sinh dư thừa và/hoặc loại bỏ không hiệu quả các gốc tự do này, dẫn đến tổn thương tế bào, rối loạn chức năng sinh lý và lão hóa. Dịch chiết từ Vọng cách, được chứng minh qua các nghiên cứu trong ống nghiệm và trên động vật sống, sở hữu khả năng trung hòa các gốc tự do và từ đó cải thiện tình trạng stress oxy hóa ở mức tế bào.
Tác dụng bảo vệ gan
- Gan là cơ quan sinh lý vô cùng quan trọng, chịu trách nhiệm chuyển hóa phần lớn các chất trong cơ thể. Tổn thương gan do các chất độc hại và do thuốc, đặc biệt là do paracetamol, đang trở thành vấn đề sức khỏe công cộng được quan tâm ngày càng tăng trên toàn cầu, vì ngay cả khi không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng, tổn thương gan mạn tính có thể tiến triển thành các bệnh lý nặng nề như xơ gan và ung thư gan. Trên mô hình chuột được gây viêm gan bằng hóa chất và bằng paracetamol, dịch chiết Vọng cách giúp giảm mức độ enzyme gan, và nhờ vào đặc tính chống oxy hóa, dịch chiết này cũng làm hạn chế mức độ tổn thương tế bào gan.
- Đái tháo đường là bệnh lý được đặc trưng bởi sự tăng cao glucose huyết. Kiểm soát glucose huyết không ổn định là nguyên nhân trực tiếp gây ra các biến chứng bệnh như đột quỵ, thiếu máu cơ tim, bệnh động mạch chu biên, viêm đa dây thần kinh và biến chứng bàn chân đái tháo đường.
- Các thuốc điều trị đái tháo đường hiện có đều có khả năng gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Các mô hình nghiên cứu dược lý cho thấy dịch chiết từ rễ Vọng cách có khả năng hạ glucose huyết ở chuột bị đái tháo đường, và tác dụng này tương quan với liều lượng sử dụng.
- Tuy nhiên, dịch chiết từ dược liệu này cũng gây hạ glucose huyết ở chuột bình thường. Một thử nghiệm lâm sàng trên nhóm bệnh nhân đái tháo đường cho thấy dịch chiết rễ Vọng cách cũng thể hiện khả năng kiểm soát glucose huyết ở những bệnh nhân này.
Liều dùng và cách dùng Vọng cách
- Liều lượng hàng ngày khuyến cáo sử dụng là 30 – 40g khi dùng lá tươi, hoặc 15 – 20g nếu sử dụng rễ của cây.
Bài thuốc kinh nghiệm
Trị kiết lỵ
- Lấy lá Vọng cách tươi 30 – 40g, rửa kỹ, vò nát nhẹ, sau đó đun sôi với ít nước rồi để nguội, khuấy đều hỗn hợp. Lọc lấy phần nước, pha thêm đường vừa phải trước khi uống. Mỗi ngày uống một chén khoảng 30 – 40ml; trẻ em giảm xuống nửa liều. Có thể thay thế bằng lá phơi khô hoặc lá sao vàng sắc để uống.
- Lá Vọng cách 30 – 40g, sắc lấy nước uống.
Trị đau bụng, ăn không tiêu, sốt
- Rễ Vọng cách 20g, sắc lấy nước uống.
Trị hậu sản vàng da
- Lá Vọng cách, Nhân trần, Cối xay, mỗi vị 12g, sắc nước uống.
Lưu ý khi dùng Vọng cách
- Cần đảm bảo chọn lựa nguyên liệu từ những nguồn uy tín và có chất lượng đảm bảo trước khi áp dụng.
- Tránh sử dụng với liều lượng cao kéo dài trong thời gian dài để hạn chế tác dụng phụ.
- Cần cảnh báo khi sử dụng cho những người có tiền sử dị ứng với các loại thuốc hoặc thực phẩm nhất định.
- Vọng cách là loại rau gia vị phổ biến ở nhiều vùng miền. Tuy nhiên, cây chứa những hoạt chất có khả năng kích thích hoạt động của hệ thần kinh giao cảm, do đó tự ý sử dụng có nguy cơ làm tăng huyết áp. Vì lý do này, không nên tự ý áp dụng các (H2) Bài thuốc kinh nghiệm mà cần tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa Y học cổ truyền trước khi sử dụng Vọng cách với mục đích điều trị.
Nguồn tham khảo
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi
Từ điển cây thuốc Việt Nam – tập 1 – Võ Văn Chi
Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – tập 1 – Viện dược liệu
Roza Dianita & Ibrahim Jantan (2017) Ethnomedicinal uses, phytochemistry and pharmacological aspects of the genus Premna: a review, Pharmaceutical Biology, 55:1, 1715-1739, DOI: 10.1080/13880209.2017.1323225
Radhika, Sri Parasara, R. P. Senthilkumar and Ponnan Arumugam. “Appraisal of in vitro Antioxidant prospective of Premna corymbosa.” (2014).
Kabra, Atul, Ruchika Kabra and Uttam Singh Baghel. “Premna Species: A Review.” (2015).

