Thất diệp nhất chi hoa: Đặc điểm, công dụng và cách dùng an toàn

bởi thuvienbenh

Thất diệp nhất chi hoa là dược liệu quý với thành phần hóa học phong phú, bao gồm diosgenin và pennogenin. Dược liệu này có công dụng thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ điều trị sốt cao, rắn độc cắn, mụn nhọt mủ và các vấn đề về đường hô hấp. Tuy nhiên, cần sử dụng với liều lượng hợp lý do chứa độc tính.

Tìm hiểu chung về Thất diệp nhất chi hoa

Tên gọi, danh pháp

  • Tên Tiếng Việt: Tảo hưu, Độc cước liên, Thiết đăng đài, Chi hoa đầu, Thảo hà xa, Bảy lá một hoa, Cúa dô (H' Mông), Thất diệp nhất chi hoa, Co tẩu phờm (Thái).
  • Tên nước ngoài: Parisette, Herbe – Paris (Pháp).
  • Danh pháp khoa học: Paris polyphylla Smith thuộc Họ Bảy lá một hoa (Hành tỏi) – Trilliaceae.
  • Tên đồng nghĩa: Daiswa polyphylla (Smith) Raf; Paris vietnamensis (Takht.) H.Li.

Đặc điểm tự nhiên

  • Thất diệp nhất chi hoa là cây thảo nhỏ có hình thái rất đặc thù, sống lâu năm, chiều cao trưởng thành dao động từ 30 đến 100 cm. Thân cây mọc thẳng đứng, có sắc lục hoặc hơi tím, không phân nhánh, phần giữa thân có một vòng lá mọc xung quanh từ 6 đến 8 chiếc, phổ biến nhất là 7 lá. Phần thân rễ dưới đất có đặc điểm nổi bật là thân rễ mập, ngắn, chia nhiều đốt với những sẹo to và ngấn ngang rõ rệt, khó bẻ gãy, tiết diện bẻ hiển thị dạng bột, có màu vàng trắng hoặc xám vàng.
  • Lá cây có phiến lá hình trái xoan ngược, tương tự hình dạng quả trứng – bầu dục hoặc hình mác thuôn dài. Kích thước lá dao động từ 7 – 20 cm chiều dài và 5 – 10 cm chiều rộng, gốc lá tròn hoặc tim, đầu lá nhọn với chóp có mũi đặc trưng. Mép lá toàn vẹn, cả hai mặt lá nhẵn mịn, mặt dưới có tint hơi tím đỏ hoặc xanh nhạt. Lá có 3 gân chính, cuống lá dài khoảng 5 – 6 cm.
  • Hoa mọc độc lập ở đỉnh thân trên một trục cao 70 – 80 cm, cách xa tầng lá khoảng 15 – 30 cm. Lá đài hình mác, màu xanh lục, hình thái giống như lá thường, số lượng từ 5 đến 10 chiếc, thường là 7, dài 3 – 7 cm, rời rạc từng cái một, trông như lá phụ, không rụng. Số cánh tràng tương ứng với số lá đài, hình dạng sợi rũ xuống. Cánh hoa hình sợi, màu vàng, dài bằng lá đài. Nhị mảnh, nhiều sợi nhị, có bao phấn màu vàng nâu. Nhụy có sắc tím đỏ, bầu noãn có 3 ô.
  • Quả dạng mọng, sắc tím đen, cao 3 cm. Hạt to, màu vàng.
  • Thời kỳ nở hoa từ tháng 2 đến tháng 6. Thời kỳ kết quả từ tháng 3 đến tháng 10.
Xem thêm:  Ngoi: Công dụng chữa lao hạch, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng

Phân bố, thu hái, chế biến

  • Tại Việt Nam, loài cây phân bố ở các địa điểm như Lào Cai (Sapa), Yên Bái, Lai Châu, Phú Thọ, Thái Nguyên, Hà Nội (Ba Vì), Hòa Bình (Đà Bắc), Ninh Bình. Trên phạm vi toàn cầu, cây được ghi nhận ở Trung Quốc, Mianma, Lào, Thái Lan, Ấn Độ, Nê Pan.
  • Đây là loài thích nghi với môi trường ẩm ướt và yêu cầu bóng mát, thường sinh trưởng nơi đất ẩm giàu mùn, phân tán dưới tán rừng kín quanh năm xanh, dọc các bờ khe suối. Phần thân trên mặt đất bị thoái hóa hàng năm vào cuối mùa thu. Thân rễ lưu giữ 1 đến 2 chồi ngủ tồn tại qua mùa đông lạnh, sau đó mọc lại vào giữa mùa xuân năm tiếp theo. Theo quan sát trong tự nhiên, chỉ những cây trưởng thành có chiều dài thân rễ vượt quá 5 cm mới phát triển hoa và quả. Người ta khai thác thân rễ với gọi tên tảo hưu, có thể thu hoạch quanh năm, tuy nhiên thời điểm tối ưu nhất là mùa thu đông. Sau khi khai thác, đào lấy thân rễ, rửa sạch bằng nước, có thể để nguyên trạng rồi phơi nắng hoặc thái thành lát mỏng rồi phơi khô đều có tác dụng bảo quản.

Bộ phận sử dụng

  • Thành phần dược liệu được sử dụng là thân rễ, có thể thu hoạch liên tục quanh năm. Tuy nhiên, do thất diệp nhất chi hoa dễ bị thối rễ, đặc biệt khi điều kiện mưa nắng không ổn định, nên thời điểm thu hoạch lý tưởng nhất là mùa thu đông, sau đó rửa sạch và phơi khô hoàn toàn.

Thành phần hóa học

  • Phần thân rễ của dược liệu chứa các hoạt chất chính gồm diosgenin, pennogenin, cùng hàm lượng đường chiếm 7 – 9% tổng khối lượng. Ngoài ra, hai glucosid quan trọng là α-paridin và α-paristyphnin cũng được xác định trong cơ địa này, những hoạt chất này được xem là những thành phần đóng vai trò chính trong tác dụng dược lý của dương liệu.

Công dụng của Thất diệp nhất chi hoa

Theo kinh nghiệm y học cổ truyền

  • Theo nhận định của y học cổ truyền, thất diệp nhất chi hoa sở hữu vị đắng kết hợp cay nhẹ, tính hơi lạnh, có độc tính, quy vào kinh can. Phổ tác dụng bao gồm bình suyễn huyết, ức chế khái ngạt, xổ hạ, lợi tiểu, hóa đờm, chặn phong định kinh, hoạt huyết tán ứ, tiêu thũng, thanh nhiệt giải độc.

Theo kinh nghiệm dân gian

  • Theo ghi nhận từ thực hành dân gian, vị tảo hưu (phần thân rễ của thất diệp nhất chi hoa) lại được đánh giá có vị ngọt với cay nhẹ, tính bình và không độc. Công dụng cơ bản tập trung vào thanh nhiệt giải độc, hỗ trợ điều trị sốt cao, rắn độc cắn, mụn nhọt mủ, viêm tuyến vú, sốt rét kéo dài, ho lao, ho kéo dài, hen suyễn.
Xem thêm:  Mào gà trắng là gì? Đặc điểm, công dụng, bài thuốc và lưu ý khi sử dụng

Theo các công trình nghiên cứu về hoạt tính chống lão hóa

  • Các nghiên cứu về cấu trúc và tiềm năng chống lão hóa của polysaccharide từ lá thất diệp nhất chi hoa đã được thực hiện trên mô hình chuột nhắt trắng bị lão hóa do D-galactose gây ra. So với nhóm đối chứng mô hình, nhóm được xử lý bằng polysaccharide từ lá dược liệu này thể hiện khả năng ức chế sự hình thành malondialdehyde (MDA) có ý nghĩa thống kê rõ rệt, đồng thời cải thiện đáng kể nồng độ các enzym chống oxi hóa và khả năng chống oxy hóa tổng (TAOC) trong huyết thanh cũng như mô gan của chuột. Những kết quả này chỉ ra tiềm năng đáng kể của polysaccharide từ lá thất diệp nhất chi hoa trong việc chống lại các quá trình lão hóa.

Tác dụng ức chế ung thư biểu mô tế bào gan

  • Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) được xác định là nguyên nhân thứ 3 dẫn đến tử vong trong các bệnh ung thư toàn cầu. Paris polyphylla (thất diệp nhất chi hoa), được gọi là Chonglou trong y học Trung Quốc, đã được ứng dụng trong y học dân gian như một vị dược trị ung thư tiềm năng. Các kết quả nghiên cứu đã chứng minh rằng paris saponin H có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào HCC thông qua cơ chế giảm biểu hiện β-catenin trong điều kiện in vitro và ức chế sự tăng trưởng của khối u ghép dị loài trong điều kiện in vivo, từ đó gợi ý rằng thất diệp nhất chi hoa là ứng viên tiềm năng để áp dụng trong điều trị lâm sàng ung thư biểu mô tế bào gan.
  • Các công trình nghiên cứu khác được thực hiện tại Trung Quốc cũng đã kết luận rằng cao nước của thất diệp nhất chi hoa thể hiện hoạt tính ức chế đột biến ở mức độ trung bình đối với các đột biến được gây ra bởi acid picrolonic và benzo (a) pyren.

Tác dụng bổ trợ khác

  • Phần thân rễ được sử dụng để trị liệu sốt cao, sốt rét cơn, kinh giản, ho lao, ho kéo dài, hen suyễn, mụn nhọt mủ, viêm tuyến vú, sốt rét.
  • Hỗ trợ điều trị trong trường hợp rắn độc cắn và sâu bọ đốt gây tổn thương.
  • Hỗ trợ trong quá trình điều trị viêm não truyền nhiễm.
  • Áp dụng cho viêm phổi, quai bị, lòi dom ở trẻ em.
  • Theo kinh nghiệm y học dân gian ở Ấn Độ và Nepal, bột từ phần thân rễ được dùng với liều lượng một thìa cà phê mỗi lần, một lần mỗi ngày, liên tục trong hai ngày để điều trị giun sán.
  • Rễ được giã nát kết hợp với củ Nam tinh để đắp chữa các tình trạng viêm và sưng tấy.

Liều dùng và cách dùng Thất diệp nhất chi hoa

  • Cách sử dụng nội khoa: Mỗi ngày bệnh nhân uống 4 – 12 g thân rễ dưới hình thức nước sắc thuốc.
  • Cách sử dụng ngoài da: Không tuân theo giới hạn liều lượng cụ thể, áp dụng với mục đích sát trùng, ức chế phù nề, được dùng để giã nát và敷贴 vào các vị trí sưng đau, vết rắn cắn, tràng nhạc, các loại mụn lở và nhọt mủ.
Xem thêm:  Gừng Khô (Can Khương): Vị Thuốc Quý Chữa Lạnh Bụng, Cầm Nôn, Ôn Trung Tán Hàn Hiệu Quả

Bài thuốc kinh nghiệm

Bài thuốc chữa kinh sài và co giật ở trẻ em

  • Sử dụng 0,5 – 1 g bột thân rễ thất diệp nhất chi hoa, uống đường miệng, tần suất 4 – 5 lần mỗi ngày.

Bài thuốc chữa sốt cao kèm co giật, quai bị, phát sởi và các tình trạng sưng viêm phát sốt ở trẻ em

  • Kết hợp 8 g thiên hoa phàn, 12 g bạc hà, 4 g thân rễ thất diệp nhất chi hoa. Tất cả dược liệu được sắc nước, uống 1 thang mỗi ngày.

Bài thuốc chữa vết cắn rắn độc, nhọt vú và viêm phổi

  • Dùng 4 – 20 g thân rễ thất diệp nhất chi hoa sắc nước uống, 1 thang mỗi ngày.

Bài thuốc chữa hen suyễn và ung thư phổi

  • Sử dụng 4 – 20 g thân rễ thất diệp nhất chi hoa kết hợp với các vị thuốc khác trong phương pháp sắc nước, uống 1 thang mỗi ngày.

Bài thuốc chữa lòi dom

  • Trộn giấm với bột thân rễ thất diệp nhất chi hoa, bôi lên vùng tổn thương.

Lưu ý khi dùng Thất diệp nhất chi hoa

  • Dược liệu này chứa các thành phần độc tính, do đó khi áp dụng lâm sàng cần phải kiểm soát chặt chẽ liều lượng sử dụng để tránh các phản ứng bất lợi.
  • Chống chỉ định áp dụng cho những bệnh nhân có thể trạng hư hàn yếu, vì dược liệu có thể gây hại cho cơ thể đã suy kiệt.

Nguồn tham khảo

Từ điển cây thuốc Việt nam – Võ Văn Chi.

Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi.

Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (Tập 1).

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0