Pralidoxime là thuốc giải độc hữu hiệu cho các trường hợp ngộ độc phosphat hữu cơ, được chỉ định dùng đồng thời với atropin để phục hồi hoạt tính của cholinesterase, cải thiện các triệu chứng muscarin và ngăn chặn tích lũy acetylcholin dư thừa. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá công dụng, cách sử dụng và các lưu ý quan trọng khi dùng Pralidoxime.
Tổng quan về Pralidoxime
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Pralidoxime (Pralidoxim)
Loại thuốc
- Thuốc giải độc (phosphat hữu cơ có hoạt tính kháng cholinesterase).
Dạng thuốc và hàm lượng
- Bột để pha dung dịch tiêm: 1g Pralidoxime Clorid.
- Thuốc tiêm: Pralidoxime Mesilat 200 mg/ml (ống 5ml).
- Thuốc tiêm: 600mg Pralidoxime Clorid.
- Thuốc tiêm dạng kết hợp: 600 mg Pralidoxime Clorid/2 ml và 2,1 mg Atropin/0,7 ml.
Chỉ định Pralidoxime
- Pralidoxime được chỉ định dùng đồng thời với atropin (không thể thay thế atropin) trong trường hợp nhiễm độc phosphat hữu cơ có hoạt tính kháng cholinesterase.
- Thuốc cũng được dùng để điều trị quá liều các loại thuốc kháng cholinesterase sử dụng trong bệnh nhược cơ (ví dụ: Neostigmin, Ambenonium, Pyridostigmin).
- Ngoài ra, Pralidoxime còn được chỉ định trong điều trị nhiễm độc hơi độc thần kinh (như Sarin, Soman, Tabun…).
Dược lực học
- Pralidoxime, một oxim 2-formyl-1-methyl pyridinium clorid, có cơ chế tác dụng chính là phục hồi hoạt tính của cholinesterase (chủ yếu ở bên ngoài hệ thần kinh trung ương).
- Thuốc loại bỏ nhóm phosphoryl khỏi enzym bị ức chế bằng cách tạo ra một phức hợp oxim, từ đó tái hoạt động enzym để thủy phân acetylcholin tích lũy tại các mối nối thần kinh – cơ, giúp chấm dứt tình trạng liệt cơ.
- Pralidoxime cũng có khả năng giải độc một số hợp chất phosphat hữu cơ thông qua phản ứng hóa học trực tiếp, đồng thời có thể phản ứng trực tiếp với cholinesterase để ngăn enzym bị ức chế. Việc dùng thuốc cần được thực hiện sớm, trong vòng 24 giờ sau khi ngộ độc phospho hữu cơ.
- Thuốc còn phục hồi hoạt tính của cholinesterase khi enzym bị carbamyl hóa và mất chức năng. Tuy nhiên, cholinesterase bị carbamyl hóa có tốc độ phục hồi hoạt tính tự nhiên nhanh hơn đáng kể so với enzym bị phosphoryl hóa.
- Hiệu quả quan trọng nhất của Pralidoxime là làm cơ hô hấp hết liệt. Pralidoxime không làm giảm đáng kể các triệu chứng muscarin như tăng tiết nước bọt hay co thắt phế quản; do đó, thuốc được phối hợp với atropin để cải thiện các biểu hiện muscarin và trực tiếp ngăn chặn sự tích lũy acetylcholin dư thừa tại nhiều vị trí, bao gồm cả trung tâm hô hấp.
Dược động học
Hấp thu
- Pralidoxime clorid được hấp thu chậm, không đều và không hoàn toàn sau khi dùng đường uống.
- Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc đạt được sau 5 – 15 phút khi tiêm tĩnh mạch và 10 – 20 phút sau khi tiêm bắp Pralidoxime Clorid.
Phân bố
- Pralidoxime phân bố rộng rãi trong dịch ngoại bào, với tỷ lệ liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Hiện chưa rõ Pralidoxime có phân bố vào sữa mẹ hay không.
Chuyển hóa
- Pralidoxime trải qua quá trình chuyển hóa tại gan.
Thải trừ
- Pralidoxime được thải trừ nhanh chóng qua nước tiểu, dưới dạng không thay đổi và một chất chuyển hóa.
- Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của thuốc dao động từ 0,8 đến 2,7 giờ. Sự bài tiết chủ động qua ống thận góp phần làm thuốc được đào thải nhanh trong vài giờ.
Tương tác thuốc Pralidoxime
Tương tác thuốc
- Việc sử dụng Atropin cùng lúc với Pralidoxime có thể khiến các dấu hiệu ngộ độc Atropin (như đỏ bừng mặt, đồng tử giãn, nhịp tim nhanh, khô miệng và mũi) xuất hiện sớm hơn so với việc chỉ dùng Atropin đơn độc, đặc biệt khi Atropin được dùng ở liều cao hoặc Pralidoxime được chỉ định muộn.
- Khi Pralidoxime được dùng chung, thuốc này có khả năng làm mất tác dụng phong bế thần kinh cơ của Mivacurium hoặc Succinylcholine.
Chống chỉ định thuốc Pralidoxime
Chống chỉ định
Pralidoxime không được chỉ định trong những trường hợp sau:
- Bệnh nhân bị ngộ độc Carbamate.
- Các trường hợp ngộ độc do hợp chất phosphat hữu cơ không sở hữu hoạt tính kháng cholinesterase.
- Người bệnh có tiền sử quá mẫn với Pralidoxime hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong chế phẩm.
Liều lượng & cách dùng Pralidoxime
- Pralidoxime thường được dùng dưới dạng các muối như Clorid, Mesilat, Iodid hoặc Methyl sulfat. Liều lượng cụ thể sẽ thay đổi tùy theo dạng muối được sử dụng.
- Các dạng muối của Pralidoxime thường được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch, và phương pháp tối ưu là truyền tĩnh mạch trong khoảng 15 đến 30 phút. Đối với bệnh nhân có tình trạng phù phổi, hoặc khi không thể thực hiện truyền tĩnh mạch, hay trong trường hợp cần tác dụng nhanh hơn, có thể tiêm tĩnh mạch chậm dung dịch Pralidoxime clorid nồng độ 50 mg/ml trong ít nhất 5 phút. Pralidoxime cũng có thể được tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
- Để pha chế bột vô khuẩn Pralidoxime Clorid dùng cho tiêm, cần thêm 20 ml nước vô khuẩn để tiêm vào lọ chứa 1g thuốc, tạo ra dung dịch có nồng độ 50 mg/ml. Sau khi pha, dung dịch Pralidoxime clorid này chỉ nên được sử dụng trong vòng vài giờ.
- Đối với phương pháp truyền tĩnh mạch, liều đã xác định của dung dịch Pralidoxime Clorid cần được pha loãng thêm đến tổng thể tích 100ml bằng dung dịch Natri Clorid 0,9%.
- Khi cần tiêm bắp, dung dịch Pralidoxime Clorid được chuẩn bị bằng cách thêm 3 ml nước vô khuẩn pha tiêm hoặc dung dịch natri clorid 0,9% để tiêm vào lọ chứa 1g thuốc, tạo thành dung dịch có nồng độ 300 mg/ml.
Người lớn
Ngộ độc thuốc trừ sâu phosphat hữu cơ:
- Trong việc xử trí ngộ độc phosphat hữu cơ gây ức chế cholinesterase, Atropin phải được sử dụng song song với Pralidoxime; hiệu quả của Atropin có thể xuất hiện trước khi Pralidoxime phát huy tác dụng. Pralidoxime đạt hiệu quả tối ưu khi được dùng trong vòng 24 giờ kể từ lúc nhiễm độc.
Atropin Sulfat:
- Atropin Sulfat được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp với liều 2mg, lặp lại mỗi 10 – 30 phút cho đến khi các triệu chứng muscarin giảm bớt hoặc xuất hiện dấu hiệu ngộ độc Atropin. Đối với các ca nặng, một số cơ sở y tế đã áp dụng tiêm nhắc lại mỗi 5 phút.
Pralidoxime:
- Tiêm truyền tĩnh mạch: Liều khởi đầu là 1 – 2g Pralidoxime Clorid (hoặc Pralidoxime iod, Mesilat), truyền trong khoảng 15 đến 30 phút. Có thể lặp lại liều truyền này sau khoảng 1 giờ, và sau đó mỗi 8 – 12 giờ nếu tình trạng bệnh nhân yêu cầu.
- Tiêm bắp: Liều lượng được điều chỉnh theo biểu hiện lâm sàng. Đối với các triệu chứng nhẹ: Tiêm bắp 600 mg Pralidoxin Clorid, sau đó tiêm liều thứ hai và thứ ba cách nhau 15 phút nếu triệu chứng vẫn còn (tổng liều tối đa 1800mg). Nếu các triệu chứng vẫn tồn tại, có thể lặp lại phác đồ điều trị trên sau 1 giờ kể từ liều tiêm cuối cùng.
- Các triệu chứng nặng, bao gồm rối loạn hành vi, khó thở nghiêm trọng hoặc tăng tiết dịch đường hô hấp, co giật cơ nặng và suy yếu toàn thân, tiểu tiện/đại tiện không tự chủ, động kinh, và hôn mê: Cần tiêm bắp nhanh chóng 3 liều 600mg Pralidoxime clorid liên tiếp. Nếu triệu chứng vẫn còn, lặp lại chu trình điều trị này sau 1 giờ.
- Trong trường hợp quá liều thuốc kháng cholinesterase dùng cho bệnh nhược cơ (ví dụ: Neostigmin, Pyridostigmin, Ambenonium): Ban đầu, tiêm tĩnh mạch 1 – 2 g Pralidoxime Clorid, tiếp theo là các liều 250 mg mỗi lần, tiêm nhắc lại mỗi 5 phút.
- Đối với ngộ độc hơi độc thần kinh (như Sarin, Soman, Tabun, Acid Methylphosphonothiotic): Liều lượng và phương pháp dùng Pralidoxime clorid được xác định dựa trên mức độ nghiêm trọng, độ tuổi của người bệnh và tình hình điều trị. Nếu ngộ độc ở mức độ nhẹ đến vừa (bao gồm ra mồ hôi cục bộ, co cơ khu trú, buồn nôn, nôn, yếu cơ và/hoặc khó thở hoặc ngừng thở, liệt mềm, co giật, và/hoặc bất tỉnh), Pralidoxime clorid cần được dùng ngay lập tức trong vài phút hoặc vài giờ sau phơi nhiễm để đạt hiệu quả. Việc điều trị cần kết hợp với Atropin.
- Khi sử dụng ngoài môi trường bệnh viện, tiêm bắp là phương pháp phổ biến. Liều tiêm bắp thường là 600mg cho các trường hợp nhẹ đến vừa và 1800mg cho các trường hợp nặng.
- Trong bối cảnh phòng cấp cứu bệnh viện, Pralidoxime thường được dùng dưới dạng tiêm tĩnh mạch chậm. Liều tiêm tĩnh mạch thông thường là 15 mg/kg (tối đa 1g) cho cả triệu chứng nhẹ đến vừa hoặc nặng.
- Atropin cần được dùng đồng thời với Pralidoxime (với liều lượng tương tự như trong ngộ độc thuốc phosphat hữu cơ). Trong trường hợp có co giật, Diazepam nên được dùng kèm theo.
Trẻ em
Ngộ độc thuốc trừ sâu phosphat hữu cơ:
- Đối với việc xử trí ngộ độc phosphat hữu cơ gây ức chế cholinesterase ở trẻ em, atropin phải được sử dụng cùng lúc với Pralidoxime; hiệu quả của atropin có thể xuất hiện trước khi Pralidoxime phát huy tác dụng. Pralidoxime cho hiệu quả tốt nhất khi được chỉ định trong vòng 24 giờ kể từ khi nhiễm độc.
Atropin sulfat:
- Atropin sulfat đã được sử dụng với liều tối thiểu 50 microgam/kg; tuy nhiên, tại Anh, liều khuyến nghị là 20 microgam/kg (tối đa 2mg) mỗi 5 – 10 phút. Đối với các trường hợp nhiễm độc từ vừa đến nặng, tình trạng ngấm Atropin thường được duy trì ít nhất 48 giờ và kéo dài cho đến khi các triệu chứng hoàn toàn biến mất. Khi dùng Atropin liều cao, cần tránh các dung dịch chứa chất bảo quản như Benzyl Alcohol hoặc Clorobutanol do tiềm ẩn nguy cơ gây độc.
Pralidoxime:
- Liều Pralidoxime cho trẻ em là 20 – 40 mg/kg (truyền trong 30 phút). Liều truyền này có thể được lặp lại sau khoảng 1 giờ, và sau đó mỗi 8 – 12 giờ tùy theo yêu cầu lâm sàng.
- Trong môi trường ngoài bệnh viện, phương pháp tiêm bắp thường được áp dụng. Đối với trẻ em từ 0 – 10 tuổi và thiếu niên trên 10 tuổi: liều là 15 mg/kg cho các triệu chứng nhẹ và vừa, và 25 mg/kg cho các triệu chứng nặng.
Đối tượng khác
- Bệnh nhân suy thận cần được điều chỉnh giảm liều Pralidoxime clorid.
- Trong việc điều trị nhiễm hơi độc thần kinh ở người cao tuổi, đối với triệu chứng nhẹ đến vừa tại cơ sở điều trị ngoại viện, liều tiêm bắp thông thường là 10 mg/kg; nếu triệu chứng nặng, liều là 25 mg/kg. Khi điều trị tại phòng cấp cứu, liều tiêm tĩnh mạch là 5 – 10 mg/kg cho các triệu chứng nhẹ, vừa hoặc nặng.
Tác dụng phụ của Pralidoxime
Thường gặp
- Các phản ứng thường thấy bao gồm đau đầu, cảm giác chóng mặt, trạng thái lơ mơ, đau tại vị trí tiêm, mỏi mắt, giảm thị lực, nhìn đôi, khó điều tiết thị giác, buồn nôn, nôn mửa, tăng nhịp tim, thở nhanh, cơ bắp yếu và phát ban dạng dát sần.
Ít gặp
- Có thể quan sát thấy sự gia tăng thoáng qua nồng độ men gan ALT và AST trong máu.
Hiếm gặp
- Các trường hợp hiếm gặp bao gồm co thắt ở thanh quản, tình trạng co cứng toàn thân, và tăng huyết áp, đặc biệt khi thuốc được tiêm tĩnh mạch quá nhanh hoặc dùng ở liều lượng cao.
Lưu ý khi dùng Pralidoxime
Lưu ý chung
- Việc dùng Pralidoxime đòi hỏi sự cẩn trọng và phải được thực hiện dưới sự theo dõi sát sao của nhân viên y tế.
- Cần thận trọng khi chỉ định Pralidoxime cho bệnh nhân mắc bệnh nhược cơ đang được điều trị bằng các thuốc kháng cholinesterase.
- Bệnh nhân suy thận cần được dùng Pralidoxime một cách thận trọng, đồng thời phải điều chỉnh liều lượng xuống thấp hơn.
- Đối với những người bị ngộ độc hợp chất kháng cholinesterase, nên tránh sử dụng Succinylcholin, Theophylin, Aminophylin, cũng như các loại thuốc ức chế hô hấp khác (chẳng hạn như Barbiturat, Morphin, Phenothiazin).
- Khi Pralidoxime được đưa vào cơ thể qua đường tĩnh mạch, quy trình tiêm phải diễn ra từ từ, lý tưởng nhất là qua phương pháp truyền tĩnh mạch. Trong suốt quá trình điều trị, việc theo dõi huyết áp là cần thiết.
- Xử trí ngộ độc do phosphat hữu cơ cần được tiến hành cấp tốc, không nên trì hoãn để chờ kết quả xét nghiệm.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Mức độ an toàn của Pralidoxime đối với thai nhi khi sử dụng cho phụ nữ có thai vẫn chưa được xác định rõ ràng. Do đó, thuốc chỉ nên được chỉ định cho đối tượng này khi lợi ích điều trị được đánh giá là vượt trội so với rủi ro tiềm ẩn.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện chưa có thông tin về việc Pralidoxime có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Trong trường hợp người mẹ bị ngộ độc phosphat hữu cơ và cần dùng Pralidoxime, khuyến cáo không nên cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Thông tin này không được áp dụng.
Quá liều và cách xử lý
Quên liều Pralidoxime và xử trí
- Thuốc này chỉ được sử dụng khi có chỉ định cụ thể. Người bệnh không được tự ý dùng quá liều lượng đã được bác sĩ kê đơn.
Quá liều và độc tính
- Khi dùng quá liều Pralidoxime, các triệu chứng điển hình thường bao gồm mỏi mắt, chóng mặt, thị lực kém, nhìn đôi, đau đầu, giảm khả năng điều tiết thị giác, buồn nôn và tăng nhịp tim.
- Tình trạng tăng huyết áp thoáng qua do Pralidoxime có thể kéo dài trong vài giờ.
Cách xử lý khi quá liều
- Khi phát hiện quá liều, cần ngưng dùng Pralidoxime ngay lập tức, sau đó tiến hành hô hấp nhân tạo, các biện pháp hỗ trợ và các liệu pháp chăm sóc y tế cần thiết khác. Để phòng ngừa tình trạng tụt huyết áp đột ngột, có thể thực hiện truyền dịch chậm. Trong trường hợp cần thiết, Phentolamin 5mg có thể được tiêm tĩnh mạch.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Pralidoxime
BNF80
AHFS
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/Pralidoxime.html
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
Ngày cập nhật: 30/06/2021

