Prazosin – Thuốc hạ huyết áp chẹn thụ thể alpha 1: Công dụng, chỉ định, lưu ý

bởi thuvienbenh

Prazosin là một loại thuốc chống tăng huyết áp chọn lọc, được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, phì đại tuyến tiền liệt lành tính, suy tim sung huyết và một số tình trạng khác. Với khả năng chẹn thụ thể alpha1 adrenergic, prazosin giúp làm giãn mạch và giảm sức cản mạch máu, từ đó hạ huyết áp và cải thiện lưu lượng máu. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng thuốc này, đặc biệt là khi kết hợp với các thuốc khác hoặc ở người cao tuổi, do khả năng gây chóng mặt và hạ huyết áp tư thế.

Tổng quan về Prazosin

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Prazosin

Loại thuốc

  • Chống tăng huyết áp loại chẹn alpha1 chọn lọc

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nang: 1 mg, 2 mg, 5 mgViên nén: 0.5mg, 1mg, 2mg, 5mg.

Chỉ định Prazosin

  • Tăng huyết áp: Prazosin có thể được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác như thuốc chẹn beta và thuốc lợi tiểu. Tuy nhiên, hiện tại thuốc này không còn được xem là lựa chọn điều trị hàng đầu cho bệnh tăng huyết áp.
  • Phì đại tuyến tiền liệt lành tính: Thuốc được chỉ định để điều trị các triệu chứng tắc nghẽn đường tiểu và có thể dùng trong giai đoạn bệnh nhân chờ phẫu thuật.
  • Suy tim sung huyết: Prazosin cũng có thể được dùng trong điều trị suy tim khi digitalis và thuốc lợi tiểu không mang lại hiệu quả tối ưu. Tuy nhiên, phác đồ hiện nay thường ưu tiên kết hợp thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin với thuốc chẹn beta.
  • Hiện tượng Raynaud và bệnh Raynaud.
  • Rối loạn lo âu sau chấn thương (PTSD): Đặc biệt hữu ích cho các cựu chiến binh và bệnh nhân có biểu hiện PTSD về đêm, bao gồm rối loạn giấc ngủ và ác mộng.

Dược lực học

  • Prazosin là một dẫn chất của quinazolin, hoạt động như một thuốc hạ huyết áp bằng cách chẹn chọn lọc thụ thể alpha1 adrenergic ở ngoại vi.
  • Tác dụng giảm huyết áp của thuốc đạt được nhờ khả năng làm giãn tiểu động mạch, thông qua việc phong tỏa các thụ thể alpha1 sau synap, từ đó làm giảm sức cản của mạch máu ngoại vi.
  • Không giống như các loại thuốc giãn mạch khác, prazosin hiếm khi gây ra tình trạng tăng nhịp tim.
  • Ở những bệnh nhân suy tim sung huyết, prazosin phát huy tác dụng cả khi nghỉ ngơi và khi gắng sức, giúp làm giảm áp suất đổ đầy tâm thất trái, giảm sức cản động mạch và tăng cung lượng tim mà không kích hoạt phản xạ tăng nhịp tim.
  • Prazosin còn có khả năng làm giảm trương lực cơ trơn trong tuyến tiền liệt, từ đó cải thiện lưu lượng nước tiểu ở người bệnh phì đại tuyến tiền liệt lành tính.

Dược động học

Hấp thu

  • Sinh khả dụng của prazosin khi dùng đường uống thường đạt khoảng 60%, với phạm vi dao động từ 43% đến 82%.
  • Sự hiện diện của thức ăn trong dạ dày có thể làm chậm quá trình hấp thu thuốc, tuy nhiên, tổng lượng thuốc được hấp thu không bị ảnh hưởng.
  • Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương thường đạt được sau 1 đến 3 giờ kể từ khi uống.
  • Ở người cao tuổi, sinh khả dụng của prazosin giảm đáng kể; điều này là do sự suy giảm khả năng hấp thu qua đường tiêu hóa, khiến lượng thuốc không chuyển hóa đi vào tuần hoàn thấp hơn tới 40% so với người trẻ tuổi.
Xem thêm:  Tìm hiểu thuôc Vigabatrin và công dụng chống động kinh, co giật

Phân bố

  • Prazosin có khả năng phân bố rộng rãi khắp các mô trong cơ thể, với nồng độ cao nhất được tìm thấy ở phổi, động mạch vành, động mạch chủ và tim, trong khi nồng độ thấp nhất ở não.
  • Khoảng 97% lượng thuốc trong huyết tương liên kết với protein.
  • Hiện chưa có thông tin rõ ràng về việc thuốc có đi qua nhau thai hay không.
  • Một lượng nhỏ prazosin đã được phát hiện trong sữa mẹ.

Chuyển hóa

  • Prazosin chủ yếu được chuyển hóa tại gan thông qua các phản ứng khử methyl và liên hợp.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương sau khi uống là từ 2 đến 4 giờ.
  • Thuốc được thải trừ chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa, với một phần nhỏ (5-11%) được đào thải dưới dạng không đổi.
  • Bốn trong số các chất chuyển hóa của prazosin có tác dụng hạ huyết áp, với hiệu lực bằng 10-25% so với tác dụng hạ huyết áp của prazosin.
  • Khoảng 6-10% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, phần còn lại được thải trừ qua phân theo đường mật.

Tương tác thuốc Prazosin

  • Prazosin có thể gây tăng cường tác dụng hạ huyết áp khi dùng đồng thời với các thuốc tim mạch (như propranolol, verapamil, nifedipine), các thuốc ức chế phosphodiesterase týp 5 (bao gồm sildenafil, tadalafil, vardenafil), các thuốc chống trầm cảm và các thuốc điều trị loạn thần.
  • Các thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin, có khả năng làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của prazosin.
  • Các cơn kích động cấp tính đã được ghi nhận ở bệnh nhân đang dùng amitriptyline và chlorpromazine khi prazosin được thêm vào phác đồ; các triệu chứng kích động này nhanh chóng thuyên giảm sau khi ngừng prazosin.

Chống chỉ định thuốc Prazosin

  • Chống chỉ định cho những trường hợp suy tim do tắc nghẽn, bao gồm hẹp động mạch chủ, hẹp van hai lá, tắc nghẽn mạch phổi, hoặc các tình trạng gây co thắt màng tim.
  • Không sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với prazosin hoặc các dẫn chất quinazolin khác (ví dụ: alfuzosin, doxazosin, terazosin).

Liều lượng & cách dùng Prazosin

Người lớn

Tăng huyết áp:

  • Đơn trị liệu: Liều lượng hàng ngày dao động từ 500 microgam đến 20 mg. Khuyến nghị bắt đầu điều trị vào buổi tối, trước khi ngủ, với liều khởi đầu 500 microgam, dùng 2 – 3 lần mỗi ngày, duy trì trong 3 – 7 ngày; nếu bệnh nhân dung nạp tốt, có thể tăng liều lên 1 mg, 2 – 3 lần mỗi ngày, trong 3 – 7 ngày tiếp theo. Tiếp theo, liều có thể được điều chỉnh tăng dần tùy thuộc vào hiệu quả kiểm soát huyết áp của từng bệnh nhân, cho đến khi đạt liều tối đa thông thường là 20 mg/ngày, phân chia thành nhiều liều nhỏ. Phần lớn bệnh nhân thường duy trì ở mức liều từ 6 – 15 mg/ngày, được chia thành 2 – 3 lần uống. Tuyệt đối không sử dụng liều khởi đầu vượt quá 1 mg.
  • Điều trị cấp tăng huyết áp nghiêm trọng: Trong trường hợp tăng huyết áp nghiêm trọng cấp tính, liều khởi đầu là 1 – 2 mg; liều này có thể được lặp lại sau 1 giờ nếu tình trạng bệnh nhân yêu cầu.
  • Liệu pháp kết hợp: Đối với bệnh nhân đang sử dụng các thuốc hạ huyết áp khác nhưng chưa kiểm soát được huyết áp, cần điều chỉnh giảm liều các thuốc hiện tại và bổ sung prazosin 500 microgam vào buổi tối. Sau đó, tiếp tục duy trì liều 500 microgam, dùng 2 – 3 lần mỗi ngày. Việc tăng liều sẽ được thực hiện từ từ, dựa trên phản ứng của bệnh nhân. Trong trường hợp bệnh nhân đang dùng prazosin và cần bổ sung thêm các thuốc điều trị tăng huyết áp khác hoặc thuốc lợi tiểu, cần giảm liều prazosin xuống 1 hoặc 2 mg, chia thành 3 lần uống, sau đó tăng dần liều theo đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân.
Xem thêm:  Sắt (III) Polymaltose (IPC): Phức Hợp Sắt Ít Gây Táo Bón

Phì đại lành tính tuyến tiền liệt:

  • Liều khởi đầu là 500 microgam, dùng 2 lần mỗi ngày, trong khoảng 3 – 7 ngày, với liều đầu tiên được uống vào buổi tối. Tiếp theo, liều lượng sẽ được điều chỉnh dựa trên sự cải thiện triệu chứng lâm sàng. Liều duy trì thường là 2 mg, dùng 2 lần mỗi ngày. Không nên vượt quá liều này, trừ khi prazosin được chỉ định với mục đích kiểm soát huyết áp. Bệnh nhân đang sử dụng thuốc hạ huyết áp mà mắc kèm phì đại tuyến tiền liệt lành tính và cần điều trị bằng prazosin, phải được bác sĩ theo dõi sát sao.

Suy tim sung huyết:

  • Bắt đầu với liều 500 microgam, dùng 2 – 4 lần mỗi ngày (liều đầu tiên uống trước khi ngủ), sau đó tăng dần lên 4 mg, chia thành nhiều lần trong ngày; liều thông thường dao động từ 4 – 20 mg/ngày, được chia thành nhiều lần uống.

Hội chứng Raynaud và bệnh Raynaud:

  • Liều khởi đầu được khuyến nghị là 500 microgam, dùng 2 lần mỗi ngày, trong 3 – 7 ngày, và có thể được điều chỉnh tùy theo phản ứng của bệnh nhân. Liều duy trì phổ biến là 1 – 2 mg, dùng 2 lần mỗi ngày.

Rối loạn lo âu sau chấn thương:

  • Khởi đầu với 1 mg trước khi ngủ, sau đó duy trì liều từ 1 – 25 mg mỗi ngày (có thể uống một lần trước khi ngủ hoặc chia thành 2 lần).

Trẻ em

Tăng huyết áp:

  • Từ 1 tháng – 12 tuổi: Đối với trẻ từ 1 tháng đến 12 tuổi, liều là 10 – 15 microgam/kg, dùng 2 – 4 lần mỗi ngày (liều đầu tiên uống trước khi ngủ), sau đó tăng dần đến liều tối đa 500 microgam/kg/24 giờ, chia thành nhiều liều (tuy nhiên, tổng liều không được vượt quá 20 mg/24 giờ).
  • Từ 12 – 18 tuổi: Đối với trẻ từ 12 đến 18 tuổi, liều khởi đầu là 0,05 mg, dùng 2 – 3 lần mỗi ngày (uống liều đầu tiên vào buổi tối trước khi ngủ); sau mỗi 3 – 7 ngày, tăng liều lên 1 mg, 2 – 3 lần mỗi ngày. Tiếp tục tăng dần liều cho đến mức tối đa 20 mg mỗi ngày, chia thành nhiều lần uống.

Suy tim sung huyết:

  • Thuốc được dùng qua đường uống, có thể hòa tan viên nén trong nước.
  • Trẻ từ 1 tháng – 12 tuổi: Trẻ từ 1 tháng đến 12 tuổi: liều là 5 microgam/kg, dùng 2 lần mỗi ngày (liều đầu tiên uống trước khi ngủ), sau đó tăng dần liều; liều tối đa là 100 microgam/kg/ngày, chia thành nhiều liều.
  • Trẻ từ 12 – 18 tuổi: Trẻ từ 12 đến 18 tuổi: liều khởi đầu là 500 microgam, dùng 2 – 4 lần mỗi ngày (uống liều đầu tiên vào buổi tối trước khi ngủ), sau đó tăng dần đến 4 mg/ngày, chia thành nhiều lần trong ngày. Liều duy trì dao động từ 4 – 20 mg/ngày, được chia thành nhiều lần uống.

Đối tượng khác

  • Người bệnh suy thận vừa và nặng: Đối với bệnh nhân suy thận mức độ vừa và nặng, nên khởi đầu với liều 500 microgam/ngày và điều chỉnh tăng liều một cách cẩn trọng.
  • Người suy gan: Bệnh nhân suy gan nên bắt đầu với liều 500 microgam/ngày, sau đó tăng liều từ từ và thận trọng.
  • Người cao tuổi: Ở người cao tuổi, liều khởi đầu cần được giữ ở mức thấp nhất có thể.

Tác dụng phụ của Prazosin

Thường gặp

  • Các triệu chứng thần kinh trung ương: chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, buồn ngủ, lo âu.
  • Các biểu hiện tim mạch: đánh trống ngực, hạ huyết áp tư thế, phù, tim đập nhanh.
  • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, khô miệng, khó tiêu.
  • Các triệu chứng hô hấp: nghẹt mũi, sung huyết mũi.
  • Hệ tiết niệu: tiểu không tự chủ.
  • Thị giác: lóa mắt, nhìn mờ.

Ít gặp

  • Ngất xỉu, liệt dương, tăng tiết mồ hôi, sốt, nhịp tim nhanh, tiêu chảy, viêm tuyến tụy.
Xem thêm:  Kháng sinh Retapamulin: Đặc tính, công dụng và liều dùng khoa học

Hiếm gặp

  • Hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra, thường xuất hiện trong giai đoạn đầu điều trị hoặc khi dùng liều cao.
  • Các trường hợp khác: chứng cương dương vật kéo dài và đau đớn, giảm bạch cầu thoáng qua, tăng nồng độ acid uric và urê huyết, bệnh võng mạc nghiêm trọng, đốm sắc tố, đỏ củng mạc, ù tai, tăng men gan.

Không xác định tần suất

  • Ngất xỉu, kèm theo triệu chứng mất ý thức một cách đột ngột.

Lưu ý khi dùng Prazosin

Lưu ý chung

  • Cần thông báo cho bệnh nhân về khả năng thuốc gây chóng mặt (khuyến nghị uống thuốc khi đang nằm nghỉ). Trong giai đoạn đầu điều trị, bệnh nhân cần cẩn trọng để tránh chấn thương do ngất xỉu.
  • Khi sử dụng prazosin để điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt, cần thực hiện chẩn đoán phân biệt để loại trừ ung thư và các bệnh lý khác có triệu chứng tương tự.
  • Trong trường hợp prazosin được dùng kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, việc theo dõi bệnh nhân cần được thực hiện chặt chẽ nhằm ngăn chặn nguy cơ tụt huyết áp đột ngột và quá mức.
  • Đối với bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn thụ thể alpha1 adrenergic và có kế hoạch phẫu thuật đục thủy tinh thể, bác sĩ phẫu thuật nên cân nhắc kỹ thuật phẫu thuật phù hợp để giảm thiểu nguy cơ mắc hội chứng mềm mống mắt trong phẫu thuật (IFIS).

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Prazosin đã được dùng cho một số ít phụ nữ mang thai bị tăng huyết áp nặng, cả đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, và chưa có báo cáo về tai biến cho thai nhi. Tuy nhiên, do thiếu dữ liệu nghiên cứu đầy đủ, chỉ nên sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Cần thận trọng khi sử dụng prazosin cho phụ nữ đang cho con bú, vì thuốc có thể được bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây ra các triệu chứng như chóng mặt, hoa mắt hoặc cảm giác choáng váng.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí khi quên liều và quá liều

Quên liều

  • Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều thuốc, cần uống ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều kế tiếp, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều tiếp theo theo đúng lịch trình đã định.
  • Không được uống gấp đôi liều lượng đã được chỉ định.

Quá liều và độc tính

  • Triệu chứng: Các dấu hiệu của quá liều bao gồm tình trạng huyết áp giảm nghiêm trọng và các rối loạn chức năng tim mạch.

Biện pháp xử lý khi quá liều

  • Để xử lý quá liều, có thể gây nôn, sau đó cho người bệnh nằm nghỉ với tư thế đầu thấp để hỗ trợ quá trình hồi phục.
  • Nếu bệnh nhân xuất hiện tình trạng ngất hoặc hạ huyết áp, cần đặt họ ở tư thế nằm ngửa và thực hiện các biện pháp hỗ trợ y tế ngay lập tức.
  • Bệnh nhân nên được đặt nằm và uống than hoạt tính trong vòng 1 giờ sau khi dùng quá liều prazosin; nếu các biện pháp này không hiệu quả, cần tiến hành điều trị chống sốc bằng cách truyền dịch để tăng thể tích huyết tương và sử dụng các thuốc tăng huyết áp.
  • Do prazosin liên kết mạnh với protein huyết tương, thuốc không thể được loại bỏ khỏi cơ thể bằng phương pháp lọc máu.

Nguồn tham khảo

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/prazosin.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/prazosin.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1068/smpc

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1068/smpc

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0