Everolimus: Tương tác thuốc, công dụng và những điều lưu ý

bởi thuvienbenh

Everolimus là thuốc ức chế miễn dịch chọn lọc, được chỉ định để ngăn ngừa thải ghép tạng và điều trị các loại ung thư khác nhau, bao gồm ung thư vú và ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển. Với khả năng ức chế tín hiệu tăng sinh, Everolimus ngăn chặn sự tăng sinh của tế bào T và các tế bào khác, giúp kiểm soát sự phát triển của tế bào. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng do khả năng gây tác dụng phụ như nhiễm trùng, thiếu máu, và các vấn đề về gan và thận.

Tổng quan về Everolimus

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Everolimus

Loại thuốc

  • Thuốc ức chế miễn dịch chọn lọc

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 0,25 mg; 0,5 mg; 1 mg; 2,5 mg; 5 mg; 10 mg.
  • Viên nén phân tán: 1 mg; 2 mg; 3 mg; 5 mg.

Chỉ định Everolimus

  • Thuốc được chỉ định để ngăn ngừa thải ghép tạng ở những bệnh nhân người lớn có nguy cơ miễn dịch từ thấp đến trung bình sau khi ghép thận hoặc tim đồng loài khác gen.
  • Dùng trong điều trị ung thư vú giai đoạn tiến triển có thụ thể hormone dương tính.
  • Chỉ định cho các khối u nội tiết thần kinh biệt hóa tốt hoặc trung bình, không thể phẫu thuật hoặc đã di căn, có nguồn gốc từ tuyến tụy, ở bệnh nhân người lớn mắc bệnh đang tiến triển.
  • Được dùng để xử trí các khối u thần kinh không có chức năng, không thể cắt bỏ hoặc di căn, biệt hóa tốt (độ 1 hoặc độ 2), có nguồn gốc từ đường tiêu hóa hoặc phổi, ở người lớn với bệnh đang tiến triển.
  • Áp dụng cho bệnh nhân mắc ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển, khi tình trạng bệnh đã nặng hơn trong hoặc sau quá trình điều trị bằng liệu pháp nhắm mục tiêu VEGF.

Dược lực học

  • Là một chất ức chế tín hiệu tăng sinh, Everolimus có khả năng ngăn chặn hiện tượng thải ghép.
  • Cơ chế tác dụng ức chế miễn dịch của thuốc là ngăn chặn sự tăng sinh của các tế bào T đã được hoạt hóa bởi kháng nguyên, vốn là quá trình mở rộng dòng tế bào T và được điều hòa bởi các interleukin chuyên biệt như interleukin-2 và interleukin-15.
  • Thuốc này cũng can thiệp vào con đường truyền tín hiệu bên trong tế bào, một quá trình thường thúc đẩy sự phát triển của tế bào khi các yếu tố tăng trưởng dành cho tế bào T liên kết với các thụ thể tương ứng.
  • Việc Everolimus phong tỏa con đường tín hiệu này khiến các tế bào dừng lại ở giai đoạn G1 trong chu kỳ phân chia của chúng.
  • Về mặt phân tử, Everolimus kết hợp với protein FKBP-12 trong bào tương để tạo thành một phức hợp.
  • Sự hiện diện của Everolimus dẫn đến việc ức chế quá trình phosphoryl hóa p70 S6 kinase, một hoạt động thường được kích thích bởi các yếu tố tăng trưởng.
  • Do sự phosphoryl hóa p70 S6 kinase được điều hòa bởi FRAP (còn gọi là m-TOR), phát hiện này cho thấy phức hợp Everolimus-FKBP-12 liên kết và gây cản trở chức năng của FRAP.
  • FRAP đóng vai trò là protein điều hòa chủ chốt, kiểm soát quá trình chuyển hóa, tăng trưởng và tăng sinh của tế bào; do đó, việc FRAP bị mất chức năng giải thích cho hiện tượng Everolimus gây ngừng chu kỳ tế bào.
Xem thêm:  Molybdenum là chất gì? Lợi ích đối với sức khỏe

Dược động học

Hấp thu

  • Ở bệnh nhân có khối u đặc tiến triển, nồng độ everolimus đạt đỉnh (Cmax) trung bình sau 1 giờ khi dùng liều 5 mg và 10 mg hàng ngày trong điều kiện nhịn ăn hoặc ăn nhẹ không béo.
  • Cmax cho thấy sự tuyến tính theo liều trong khoảng từ 5 mg đến 10 mg.
  • Everolimus vừa là cơ chất vừa là chất ức chế trung bình của P-glycoprotein (Pgp).

Phân bố

  • Tỷ lệ everolimus giữa máu và huyết tương dao động từ 17% đến 73%, phụ thuộc vào nồng độ trong khoảng từ 5 đến 5.000 ng/ml.
  • Khoảng 20% nồng độ everolimus trong máu toàn phần được giữ lại trong huyết tương ở bệnh nhân ung thư đang dùng 10 mg everolimus mỗi ngày.
  • Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là khoảng 74% ở cả người khỏe mạnh và bệnh nhân suy gan mức độ trung bình.
  • Ở những bệnh nhân mắc khối u đặc tiến triển, thể tích phân bố biểu kiến (Vd) là 191 lít đối với ngăn trung tâm và 517 lít đối với ngăn ngoại vi.

Chuyển hóa

  • Everolimus là một cơ chất của CYP3A4 và Pgp.
  • Sau khi uống, everolimus là thành phần chính lưu thông trong máu.
  • Sáu chất chuyển hóa chính của everolimus đã được tìm thấy trong máu, bao gồm ba chất chuyển hóa monohydroxyl hóa, hai sản phẩm mở vòng thủy phân và một chất liên hợp phosphatidylcholine của everolimus.
  • Những chất chuyển hóa này cũng được xác định trong các nghiên cứu độc tính trên động vật và cho thấy hoạt tính dược lý thấp hơn khoảng 100 lần so với everolimus.
  • Do đó, everolimus được xem là thành phần chính chịu trách nhiệm cho hoạt tính dược lý tổng thể của thuốc.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải trung bình của everolimus là xấp xỉ 30 giờ.

Tương tác thuốc Everolimus

Tương tác với các thuốc khác

  • Everolimus được chuyển hóa chủ yếu ở gan và một phần ở thành ruột non bởi enzym CYP3A4.
  • Thuốc cũng là cơ chất của P-glycoprotein (Pgp), một bơm vận chuyển đẩy nhiều loại thuốc ra khỏi tế bào.
  • Do đó, sự hấp thu và thải trừ everolimus sau khi hấp thu toàn thân có thể bị ảnh hưởng bởi các thuốc tác động lên CYP3A4 và/hoặc Pgp.
  • Không khuyến cáo dùng đồng thời everolimus với các chất ức chế mạnh và/hoặc chất cảm ứng mạnh CYP3A4.
  • Các chất ức chế Pgp có thể làm giảm quá trình đẩy everolimus ra khỏi tế bào ruột non, dẫn đến tăng nồng độ everolimus trong máu.
  • Nghiên cứu in vitro cho thấy everolimus là một chất ức chế cạnh tranh đối với CYP3A4 và CYP2D6, có khả năng làm tăng đáng kể nồng độ của các thuốc được chuyển hóa bởi các enzym này.
  • Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng everolimus cùng với các cơ chất của CYP3A4 và CYP2D6 có khoảng điều trị hẹp.

Tương tác với thực phẩm

  • Quả bưởi và nước bưởi có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của cytochrome P450 và Pgp, do đó nên tránh sử dụng.

Chống chỉ định thuốc Everolimus

  • Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất everolimus, với bất kỳ dẫn xuất rapamycin nào khác, hoặc với các tá dược đã được liệt kê trong thành phần của thuốc.

Liều lượng & cách dùng Everolimus

Người lớn

  • Liều dùng được khuyến nghị là 10 mg everolimus, uống mỗi ngày một lần. Việc điều trị cần được duy trì miễn là lợi ích lâm sàng vẫn rõ rệt hoặc cho đến khi xuất hiện các tác dụng phụ không thể dung nạp.
Xem thêm:  Oxaliplatin - Thuốc chống ung thư, dẫn chất platin: Công dụng, cách dùng, lưu ý

Trẻ em

  • Khi điều trị u tế bào khổng lồ, liều lượng là 4,5 mg/m2, dùng một lần mỗi ngày.

Đối tượng khác

  • Bệnh nhân cao tuổi (≥ 65 tuổi)
  • Không yêu cầu thay đổi liều.
  • Suy thận
  • Không có yêu cầu điều chỉnh liều.
  • Suy gan
  • Suy gan nhẹ (Child – Pugh A)
  • Liều dùng khuyến nghị là 7,5 mg mỗi ngày.
  • Suy gan trung bình (Child – Pugh B)
  • Liều khuyến nghị là 5 mg mỗi ngày.
  • Suy gan nặng (Child – Pugh C)
  • Việc sử dụng thuốc chỉ được cân nhắc khi lợi ích dự kiến vượt trội so với rủi ro. Trong tình huống này, liều hàng ngày không được vượt quá 2,5 mg. Nếu tình trạng gan (theo thang điểm Child – Pugh) của bệnh nhân thay đổi trong quá trình điều trị, cần điều chỉnh liều tương ứng.

Tác dụng phụ của Everolimus

Thường gặp

  • Nhiễm trùng.
  • Thiếu máu.
  • Giảm số lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm số lượng tế bào lympho.
  • Giảm sự ngon miệng, tăng nồng độ đường trong máu, tăng cholesterol huyết.
  • Tăng triglyceride huyết, giảm nồng độ phospho trong máu, bệnh đái tháo đường, tăng lipid máu, hạ kali máu, tình trạng mất nước, hạ canxi máu.
  • Khó ngủ.
  • Rối loạn tiêu hóa, đau đầu.
  • Sưng mí mắt.
  • Chảy máu, huyết áp cao.
  • Viêm phổi, chảy máu mũi, ho.
  • Viêm niêm mạc miệng, tiêu chảy, cảm giác buồn nôn. Nôn ói, khô miệng, đau bụng, viêm màng nhầy, đau ở miệng, khó tiêu, khó nuốt.
  • Nổi ban, ngứa.
  • Da khô, các vấn đề về móng, rụng tóc mức độ nhẹ, mụn trứng cá, hồng ban, nấm móng, hội chứng đỏ lòng bàn tay chân, bong tróc da, tổn thương trên da.
  • Đau các khớp.
  • Protein trong nước tiểu, creatinin huyết thanh tăng, suy chức năng thận.
  • Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt.
  • Cảm giác mệt mỏi, tình trạng suy nhược, phù ở ngoại vi.
  • Giảm trọng lượng cơ thể.

Ít gặp

  • Phản ứng quá mẫn.
  • Tiểu tiện nhiều hơn vào ban ngày, suy thận cấp tính.
  • Mất kinh.
  • Đau tức ngực không liên quan đến tim, khả năng liền vết thương bị suy giảm.

Hiếm gặp

  • Tình trạng bất sản hồng cầu thuần túy.
  • Hội chứng suy hô hấp cấp tính.
  • Sưng phù mạch.

Không xác định tần suất

  • Viêm màng kết.
  • Suy tim sung huyết.
  • Mặt đỏ bừng, huyết khối tĩnh mạch sâu.
  • Khạc ra máu, tắc mạch phổi.

Lưu ý khi dùng Everolimus

Lưu ý chung

  • Viêm phổi không do nhiễm trùng là một tác dụng phụ đã biết của các dẫn xuất rapamycin, bao gồm everolimus. Tình trạng viêm phổi không nhiễm trùng (kể cả bệnh phổi kẽ) thường xuyên được ghi nhận ở bệnh nhân sử dụng thuốc này. Một số trường hợp diễn biến nghiêm trọng, và trong những trường hợp hiếm gặp, đã có báo cáo tử vong. Cần xem xét chẩn đoán viêm phổi không nhiễm trùng ở những bệnh nhân có các triệu chứng hô hấp không đặc hiệu như giảm oxy máu, tràn dịch màng phổi, ho hoặc khó thở, sau khi đã loại trừ các nguyên nhân nhiễm trùng, ung thư và các nguyên nhân không do thuốc khác thông qua các xét nghiệm phù hợp.
  • Everolimus có đặc tính ức chế miễn dịch, điều này có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, nấm, virus hoặc động vật nguyên sinh ở bệnh nhân, bao gồm cả các bệnh nhiễm trùng cơ hội.
  • Các phản ứng quá mẫn đã được quan sát thấy khi dùng everolimus, với các triệu chứng bao gồm phản vệ, khó thở, đỏ bừng mặt, đau ngực hoặc phù mạch (sưng đường thở hoặc lưỡi, có hoặc không kèm theo suy hô hấp).
  • Viêm miệng, bao gồm loét miệng và viêm niêm mạc miệng, là tác dụng phụ phổ biến nhất được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng everolimus. Tình trạng viêm miệng thường xuất hiện trong 8 tuần đầu tiên của liệu trình.
  • Các trường hợp suy thận (bao gồm cả suy thận cấp), một số có thể gây tử vong, đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng everolimus. Cần theo dõi chức năng thận đặc biệt cẩn trọng khi bệnh nhân có thêm các yếu tố nguy cơ khác có thể làm suy giảm chức năng thận.
  • Đã có báo cáo về việc tăng creatinin huyết thanh (thường ở mức độ nhẹ) và protein niệu. Khuyến nghị theo dõi chức năng thận, bao gồm đo nitơ urê máu (BUN), protein niệu hoặc creatinin huyết thanh, trước khi bắt đầu điều trị bằng everolimus và định kỳ sau đó.
  • Tăng đường huyết là một tác dụng phụ đã được báo cáo. Cần theo dõi đường huyết lúc đói trước khi khởi đầu điều trị bằng everolimus và định kỳ trong quá trình điều trị. Việc theo dõi nên được thực hiện thường xuyên hơn khi everolimus được dùng đồng thời với các thuốc khác có thể gây tăng đường huyết. Khi có thể, nên kiểm soát đường huyết ở mức tối ưu trước khi bắt đầu liệu pháp everolimus cho bệnh nhân.
  • Rối loạn lipid máu (bao gồm tăng cholesterol máu và tăng triglyceride máu) đã được ghi nhận. Nên theo dõi nồng độ cholesterol và triglyceride trong máu trước khi bắt đầu điều trị bằng everolimus và định kỳ sau đó, đồng thời quản lý bằng các liệu pháp y tế thích hợp.
  • Giảm nồng độ hemoglobin, số lượng tế bào lympho, bạch cầu trung tính và tiểu cầu đã được quan sát. Khuyến nghị theo dõi công thức máu toàn phần trước khi bắt đầu điều trị bằng everolimus và định kỳ trong quá trình điều trị.
Xem thêm:  Nimesulide: Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) thế hệ mới

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Everolimus không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai, và phụ nữ có khả năng sinh sản không nên dùng thuốc này nếu không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa rõ liệu everolimus có được bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chuột cho thấy everolimus và/hoặc các chất chuyển hóa của nó dễ dàng đi vào sữa. Do đó, phụ nữ đang dùng everolimus không nên cho con bú trong suốt thời gian điều trị và trong 2 tuần sau liều cuối cùng.

Lưu ý khi lái xe & vận hành máy móc

  • Everolimus có thể gây ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Bệnh nhân cần thận trọng khi tham gia giao thông hoặc vận hành máy móc nếu họ cảm thấy mệt mỏi trong quá trình điều trị bằng everolimus.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

  • Thông tin về quá liều và độc tính:
  • Kinh nghiệm lâm sàng về các trường hợp quá liều ở người hiện rất hạn chế.
  • Đã có báo cáo về việc dùng liều đơn lên đến 70 mg, cho thấy mức độ dung nạp cấp tính được chấp nhận.
  • Xử lý khi quá liều:
  • Trong tất cả các trường hợp dùng thuốc quá liều, cần áp dụng ngay các biện pháp hỗ trợ tổng quát.
  • Xử trí khi quên liều:
  • Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều, họ không nên dùng thêm liều bù mà cần tiếp tục dùng liều kế tiếp theo lịch trình đã định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Everolimus

Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Certican-0-75mg&VN-16850-13

Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Certican-0-75mg&VN-16850-13

Drug.com: https://www.drugs.com/monograph/everolimus.html

Drug.com: https://www.drugs.com/monograph/everolimus.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6658/smpc#PRODUCTINFO

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6658/smpc#PRODUCTINFO

Ngày cập nhật: 01/10/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0