Infliximab là thuốc ức chế miễn dịch, được chỉ định điều trị các bệnh như viêm khớp dạng thấp, bệnh Crohn, viêm loét đại tràng, và một số bệnh khác. Với khả năng ức chế yếu tố hoại tử khối u alpha, Infliximab giúp giảm các dấu hiệu và triệu chứng của các bệnh này. Tuy nhiên, việc sử dụng Infliximab cần được theo dõi cẩn thận do có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm cả nhiễm trùng và suy tim.
Tổng quan về Infliximab
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Infliximab
Loại thuốc
- Thuốc ức chế miễn dịch, thuốc ức chế yếu tố hoại tử khối u alpha (TNF α).
Dạng thuốc và hàm lượng
- Bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền: 100 mg.
- Bút tiêm: 120 mg.
Chỉ định Infliximab
- Infliximab, khi dùng chung với methotrexate, được chỉ định cho bệnh viêm khớp dạng thấp nhằm mục đích giảm bớt các dấu hiệu và triệu chứng, đồng thời cải thiện khả năng vận động, ngăn ngừa tình trạng tàn phế và bảo vệ cấu trúc khớp khỏi bị hư hại.
- Thuốc được chỉ định điều trị bệnh Crohn có mức độ từ trung bình đến nặng ở người trưởng thành, đặc biệt là những trường hợp không đáp ứng, không dung nạp, hoặc có chống chỉ định với liệu pháp corticosteroid và/hoặc các thuốc ức chế miễn dịch.
- Đối với người lớn mắc bệnh Crohn thể hoạt động có kèm lỗ rò và không đáp ứng với các phương pháp điều trị thông thường (gồm kháng sinh, dẫn lưu và liệu pháp ức chế miễn dịch), infliximab cũng là một lựa chọn điều trị.
- Infliximab được sử dụng để điều trị bệnh Crohn nặng ở bệnh nhân nhi và thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 6 đến 17, những người không đáp ứng đầy đủ với các phương pháp điều trị tiêu chuẩn (như corticosteroid, chất điều hòa miễn dịch và liệu pháp dinh dưỡng ban đầu), hoặc những người không thể dung nạp hay có chống chỉ định với các liệu pháp đó.
- Thuốc cũng được chỉ định cho bệnh viêm loét đại tràng từ trung bình đến nặng ở người lớn, và viêm loét đại tràng nặng ở trẻ em, thanh thiếu niên từ 6 đến 17 tuổi, khi các liệu pháp thông thường (như corticosteroid, 6-mercaptopurine (6-MP) hoặc azathioprine (AZA)) không mang lại hiệu quả đầy đủ, hoặc bệnh nhân không dung nạp hay có chống chỉ định với chúng.
- Điều trị viêm cột sống dính khớp mức độ nặng ở người trưởng thành, đặc biệt là những trường hợp không có phản ứng với các phác đồ điều trị thông thường.
- Đối với bệnh viêm khớp vảy nến, thuốc được chỉ định cho những bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với liệu pháp DMARD (thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm).
- Infliximab còn được dùng cho bệnh vảy nến mức độ trung bình đến nặng ở người lớn khi bệnh nhân không đáp ứng, có chống chỉ định hoặc không thể dung nạp các liệu pháp toàn thân khác như ciclosporin, methotrexate hay PUVA.
Dược lực học
Dược lực học
- Infliximab là một kháng thể đơn dòng lai (chimeric) có nguồn gốc từ người và chuột, có khả năng gắn kết mạnh mẽ với cả hai dạng hòa tan và dạng xuyên màng của yếu tố hoại tử khối u alpha (TNFα), nhưng không gắn với lymphotoxin alpha (còn gọi là TNFβ).
- Trong các thử nghiệm sinh học in vitro đa dạng, infliximab đã chứng minh khả năng ức chế các chức năng của TNFα.
- Thuốc này đã được chứng minh là có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của bệnh viêm đa khớp ở các dòng chuột chuyển gen mà bệnh này phát sinh do sự biểu hiện liên tục của TNFα người; hơn nữa, khi được dùng sau khi bệnh đã khởi phát, infliximab còn giúp phục hồi các khớp đã bị tổn thương.
- Khi được đưa vào cơ thể sống (in vivo), infliximab nhanh chóng hình thành các phức hợp ổn định với TNFα của người, điều này đồng thời dẫn đến sự mất đi hoạt tính sinh học của TNFα.
Dược động học
Dược động học
Hấp thu
- Nồng độ thuốc trong huyết tương, cả đỉnh và đáy, ở bệnh nhân nhi từ 6 đến 17 tuổi mắc bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng được ghi nhận là tương tự với nồng độ ở người lớn mắc cùng các bệnh lý này, sau khi dùng liều infliximab 5 mg/kg.
Phân bố
- Thuốc được phân bố rộng khắp vào các mô và dịch trong cơ thể, trong đó có cả các khớp.
- Infliximab có khả năng đi qua hàng rào nhau thai.
Chuyển hóa
- Infliximab không trải qua quá trình chuyển hóa qua các isoenzym của cytochrome P450 (CYP).
Thải trừ
- Thời gian bán thải của thuốc dao động từ 8 đến 12 ngày.
Tương tác thuốc Infliximab
- Ở những bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến, và bệnh Crohn, việc sử dụng đồng thời methotrexate cùng các thuốc điều hòa miễn dịch khác có thể làm giảm sự tạo thành kháng thể kháng infliximab, đồng thời giúp tăng nồng độ infliximab trong huyết tương.
Chống chỉ định thuốc Infliximab
- Chống chỉ định cho những người có tiền sử quá mẫn cảm với hoạt chất infliximab, với protein có nguồn gốc từ chuột, hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Không được dùng cho bệnh nhân đang mắc bệnh lao hoặc các tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng khác, bao gồm nhiễm trùng huyết, áp xe, và các bệnh nhiễm trùng cơ hội.
- Không chỉ định cho bệnh nhân bị suy tim ở mức độ vừa hoặc nặng (phân loại theo NYHA độ III hoặc IV).
Liều lượng & cách dùng Infliximab
Người lớn
Viêm khớp dạng thấp
- Liều ban đầu là 3 mg/kg truyền tĩnh mạch. Các liều bổ sung 3 mg/kg được truyền vào tuần thứ 2 và thứ 6 sau liều đầu tiên, sau đó tiếp tục truyền mỗi 8 tuần.
- Trong trường hợp bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ hoặc mất đáp ứng sau giai đoạn này, có thể xem xét tăng liều từng bước khoảng 1,5 mg/kg, nhưng không vượt quá 7,5 mg/kg mỗi 8 tuần.
- Nếu các triệu chứng bệnh tái phát, có thể dùng lại infliximab trong vòng 16 tuần kể từ lần truyền cuối cùng.
Bệnh Crohn từ trung bình đến nặng
- Bắt đầu với liều truyền tĩnh mạch 5 mg/kg, sau đó truyền thêm 5 mg/kg vào tuần thứ 2 sau liều khởi đầu. Nếu bệnh nhân không có đáp ứng sau 2 liều này, không nên tiếp tục điều trị bằng infliximab.
- Trong trường hợp các dấu hiệu và triệu chứng bệnh tái phát, có thể dùng lại infliximab trong vòng 16 tuần sau lần truyền cuối cùng.
Viêm loét đại tràng
- Liều khởi đầu là 5 mg/kg thể trọng truyền tĩnh mạch. Sau đó, các liều bổ sung 5 mg/kg được truyền vào tuần thứ 2 và thứ 6 sau liều đầu tiên, và tiếp tục mỗi 8 tuần.
Viêm cột sống dính khớp
- Liều ban đầu là 5 mg/kg truyền tĩnh mạch. Các liều bổ sung 5 mg/kg được truyền vào tuần thứ 2 và thứ 6 sau liều đầu tiên, sau đó tiếp tục truyền mỗi 6 đến 8 tuần. Nếu bệnh nhân không có đáp ứng sau 6 tuần (tức là sau 2 liều), không nên tiếp tục điều trị bằng infliximab.
Viêm khớp vảy nến
- Liều khởi đầu là 5 mg/kg truyền tĩnh mạch. Các liều bổ sung 5 mg/kg được truyền vào tuần thứ 2 và thứ 6 sau liều đầu tiên, sau đó tiếp tục mỗi 8 tuần.
Bệnh vảy nến
- Liều ban đầu là 5 mg/kg truyền tĩnh mạch. Các liều bổ sung 5 mg/kg được truyền vào tuần thứ 2 và thứ 6 sau liều đầu tiên, sau đó tiếp tục mỗi 8 tuần. Nếu bệnh nhân không có phản ứng sau 14 tuần (tức là sau 4 liều), không nên điều trị bổ sung bằng infliximab.
Trẻ em
Bệnh Crohn hoạt động từ trung bình hoặc nặng
- Đối với trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 5 mg/kg vào tuần 0, tuần 2 và tuần 6 (phác đồ khởi đầu), sau đó duy trì mỗi 8 tuần (phác đồ duy trì).
Viêm loét đại tràng hoạt động từ trung bình đến nặng
- Đối với trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 5 mg/kg vào tuần 0, tuần 2 và tuần 6 (phác đồ khởi đầu), sau đó duy trì mỗi 8 tuần (phác đồ duy trì).
Tác dụng phụ của Infliximab
Thường gặp
- Nhiễm trùng do virus.
- Giảm số lượng bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu tổng thể.
- Tình trạng thiếu máu.
- Sưng hạch bạch huyết.
- Cảm giác suy nhược.
- Khó ngủ.
- Nhịp tim nhanh, cảm giác hồi hộp.
- Viêm kết mạc.
- Huyết áp thấp hoặc tăng.
- Bốc hỏa, đỏ bừng mặt.
Ít gặp
- Bệnh lao, nhiễm trùng nấm.
- Giảm tiểu cầu, giảm tế bào lympho, tăng tế bào lympho.
- Mất khả năng ghi nhớ, trạng thái kích động, lú lẫn.
- Buồn ngủ, lo lắng.
- Suy tim (có thể là khởi phát mới hoặc tình trạng xấu đi).
- Rối loạn nhịp tim, ngất xỉu, nhịp tim chậm.
- Viêm giác mạc, phù nề quanh ổ mắt, phù nề toàn thân.
- Thiếu máu cục bộ ở các chi.
- Viêm tắc tĩnh mạch.
Hiếm gặp
- Viêm màng não.
- Nhiễm trùng cơ hội, nhiễm ký sinh trùng.
- Tái hoạt viêm gan siêu vi B.
- Ung thư hạch, ung thư hạch không Hodgkin, bệnh Hodgkin, bệnh bạch cầu, các khối u ác tính, ung thư cổ tử cung.
- Mất bạch cầu hạt.
- Sốc phản vệ, viêm mạch máu.
- Tím tái da, tràn dịch màng tim.
- Viêm nội nhãn.
- Suy tuần hoàn.
- Ban xuất huyết, co thắt mạch máu.
Không xác định tần suất
- U lympho tế bào T ở gan.
- Ung thư biểu mô tế bào Merkel.
- Sarcoma Kaposi.
- Thiếu máu cục bộ cơ tim hoặc nhồi máu cơ tim.
- Mất thị lực tạm thời.
Lưu ý khi dùng Infliximab
Lưu ý chung
Phản ứng liên quan đến truyền dịch (IRR) và quá mẫn
- Việc sử dụng infliximab có thể dẫn đến các phản ứng cấp tính trong quá trình truyền dịch, bao gồm cả sốc phản vệ và các phản ứng quá mẫn có biểu hiện muộn.
- Các phản ứng cấp tính trong quá trình truyền, như phản vệ, có thể xuất hiện chỉ trong vài giây hoặc kéo dài đến vài giờ sau khi bắt đầu truyền. Trong trường hợp xảy ra bất kỳ phản ứng cấp tính nào liên quan đến truyền dịch, cần phải dừng truyền ngay lập tức.
Nhiễm trùng
- Cần giám sát cẩn thận bệnh nhân về các loại nhiễm trùng, bao gồm lao và các nhiễm trùng nghiêm trọng khác như nhiễm trùng huyết, áp-xe, cùng với các nhiễm trùng cơ hội, trong suốt giai đoạn trước, trong và sau khi dùng infliximab.
- Không nên tiếp tục điều trị infliximab nếu bệnh nhân đang mắc nhiễm trùng nặng hoặc nhiễm trùng huyết.
- Việc cân nhắc dùng infliximab cần được thực hiện thận trọng đối với những bệnh nhân có nhiễm trùng mạn tính hoặc tiền sử nhiễm trùng tái phát, đặc biệt khi họ đang sử dụng liệu pháp ức chế miễn dịch đồng thời.
- Bệnh nhân cần được tư vấn để phòng tránh và hạn chế tiếp xúc với các yếu tố có thể gây nhiễm trùng.
- Cần nhận thức rằng việc ức chế TNF α có thể làm lu mờ các dấu hiệu nhiễm trùng, ví dụ như sốt.
- Để tránh chậm trễ trong chẩn đoán và điều trị, việc phát hiện sớm các dấu hiệu lâm sàng không điển hình của nhiễm trùng nghiêm trọng, cũng như các biểu hiện điển hình của nhiễm trùng hiếm gặp và bất thường, là vô cùng quan trọng.
- Những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ức chế TNF có nguy cơ cao hơn mắc các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng.
Bệnh lao
- Trước khi khởi đầu liệu pháp infliximab, mọi bệnh nhân đều phải trải qua quá trình đánh giá để loại trừ cả bệnh lao thể hoạt động và lao tiềm ẩn.
- Việc đánh giá này cần bao gồm khai thác bệnh sử chi tiết về tiền sử mắc lao cá nhân, khả năng phơi nhiễm lao trước đây, cùng với các liệu pháp ức chế miễn dịch đã và/hoặc đang sử dụng.
- Tất cả bệnh nhân nên được thực hiện các xét nghiệm sàng lọc phù hợp (chẳng hạn như xét nghiệm lao tố da, chụp X-quang phổi và/hoặc xét nghiệm phóng thích Interferon gamma), tuân theo các khuyến nghị y tế tại địa phương nếu có.
Nhiễm nấm xâm lấn
- Đối với bệnh nhân đang dùng infliximab, cần xem xét khả năng nhiễm nấm xâm lấn, bao gồm aspergillosis, candida, bệnh bụi phổi, histoplasmosis, coccidioidomycosis hoặc blastomycosis.
Vắc xin sống
- Dữ liệu hiện có về phản ứng khi tiêm vắc xin sống hoặc nguy cơ lây truyền thứ cấp nhiễm trùng từ vắc xin sống ở bệnh nhân đang dùng thuốc kháng TNF còn hạn chế.
- Việc sử dụng các loại vắc xin sống có thể gây ra các nhiễm trùng lâm sàng, bao gồm cả nhiễm trùng toàn thân.
- Không nên dùng đồng thời vắc xin sống cùng với infliximab.
Tác động trên hệ thần kinh
- Các chất ức chế TNF, trong đó có infliximab, đã được ghi nhận có liên quan đến việc khởi phát mới hoặc làm nặng thêm các triệu chứng lâm sàng và/hoặc bằng chứng hình ảnh học của các rối loạn khử myelin ở hệ thần kinh trung ương (như bệnh đa xơ cứng) và hệ thần kinh ngoại vi (bao gồm hội chứng Guillain-Barré).
Suy tim
- Cần thận trọng khi chỉ định infliximab cho bệnh nhân suy tim độ nhẹ (phân loại NYHA I/II).
Tác động trên huyết học
- Các trường hợp giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế TNF, trong đó có infliximab.
- Mọi bệnh nhân cần tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu xuất hiện các dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý rối loạn huyết học (ví dụ: sốt kéo dài, vết bầm tím, chảy máu bất thường, xanh xao).
Khối u
- Các bệnh lý ác tính và ung thư biểu mô tế bào Merkel đã được ghi nhận ở bệnh nhân được điều trị bằng liệu pháp ức chế TNF, bao gồm cả infliximab.
Quá trình tự miễn dịch
- Việc thiếu hụt tương đối TNF α do liệu pháp kháng TNF có thể khởi phát các phản ứng tự miễn.
- Trong trường hợp bệnh nhân phát triển các triệu chứng gợi ý hội chứng giống lupus sau khi dùng infliximab, kèm theo kết quả dương tính với kháng thể kháng DNA sợi đôi, không nên tiếp tục điều trị bằng infliximab.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Do kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế, infliximab chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích điều trị vượt trội rõ rệt so với rủi ro tiềm ẩn.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện chưa có thông tin rõ ràng về việc liệu infliximab có bài tiết vào sữa mẹ hay được hấp thu toàn thân qua đường uống ở trẻ bú mẹ.
- Do globulin miễn dịch của người có khả năng bài tiết vào sữa, phụ nữ đang dùng infliximab được khuyến cáo không nên cho con bú trong ít nhất 6 tháng sau liều điều trị cuối cùng.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây ra những ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, chẳng hạn như cảm giác hoa mắt hoặc chóng mặt.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và Xử trí
Về Quá liều và Độc tính
- Hiện tại, chưa có báo cáo nào về các trường hợp sử dụng quá liều Infliximab.
- Tuy nhiên, việc dùng liều cao tới 20 mg/kg đã được ghi nhận gây độc tính ở bệnh nhân.
Biện pháp Xử lý khi Quá liều
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng về cách xử trí cụ thể.
Xử lý khi Bỏ lỡ Liều
- Người bệnh nên tìm lời khuyên từ cán bộ y tế có chuyên môn.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Infliximab
Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/search.cfm?labeltype=all&query=infliximab&pagesize=20&page=1&audience=consumer
Drug.com: https://www.drugs.com/monograph/infliximab-infliximab-dyyb.html
Emc: https://www.medicines.org.uk/emc/product/7265/smpc
Ngày cập nhật: 21/07/2021

