Dopamine: Tác dụng, cơ chế hoạt động, cách kích thích, bổ sung cho cơ thể

bởi thuvienbenh

Dopamine là thuốc kích thích thụ thể beta1 và alpha, thường được sử dụng trong điều trị sốc, suy thận cấp và suy tim. Nó làm tăng lực co bóp cơ tim, tăng cung lượng tim và cải thiện lưu lượng máu đến thận. Dopamine cũng có thể gây tăng huyết áp và co mạch ngoại vi ở liều cao. Việc sử dụng thuốc cần được giám sát chặt chẽ và điều chỉnh liều tùy thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân.

Tổng quan về Dopamine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Dopamine

Loại thuốc

  • Thuốc kích thích thụ thể beta1 và alpha, giải phóng adrenalin của hệ thần kinh giao cảm.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Ống tiêm chứa Dopamine Hydroclorid: 200 mg/5 ml, 400 mg/10 ml, 400 mg/5 ml, 800 mg/5 ml.
  • Tá dược: Natri metabisulfit 1%.

Chỉ định Dopamine

  • Dopamine được chỉ định trong các tình huống lâm sàng sau:
  • Trong điều trị sốc do các nguyên nhân như nhồi máu cơ tim, chấn thương, nhiễm khuẩn huyết và sau phẫu thuật tim, đặc biệt khi cần một tác nhân tăng co bóp cơ tim để hỗ trợ hồi sức tim phổi.
  • Thuốc đặc biệt có lợi trong quản lý suy thận cấp với tình trạng giảm tưới máu thận hoặc thiểu niệu; tuy nhiên, để dopamine phát huy hiệu quả, cần ưu tiên bù dịch để điều chỉnh tình trạng giảm thể tích máu ban đầu.
  • Dopamine cũng là một lựa chọn phổ biến cho các trường hợp suy tim sung huyết cấp và suy tim mạn tính mất bù khi bệnh nhân không đáp ứng với liệu pháp digoxin và thuốc lợi tiểu.

Dược lực học

  • Dopamine phát huy tác dụng thông qua việc kích thích trực tiếp các thụ thể alpha và beta-adrenergic, đồng thời gián tiếp thúc đẩy sự giải phóng noradrenaline từ các tận cùng thần kinh giao cảm, hạch hậu hạch giao cảm và hạch tự động, dẫn đến nhiều hiệu ứng sinh lý đa dạng.
  • Trên tim, dopamine làm tăng lực co bóp cơ tim, từ đó gia tăng cung lượng tim và thể tích nhát bóp. Ở liều thấp đến trung bình, dopamine thường không gây ra tình trạng loạn nhịp nhanh.
  • Thuốc thường dẫn đến sự gia tăng huyết áp tâm thu và mở rộng hiệu số huyết áp (áp lực mạch).
  • Khi sử dụng ở liều thấp, khoảng 1 – 5 microgam/ kg/ phút, huyết áp tâm trương có thể tăng nhẹ, bởi vì tổng sức cản ngoại vi thường không bị ảnh hưởng đáng kể ở mức liều này.
  • Ở liều thấp, dopamine gây giãn các mạch máu thận và mạch mạc treo ruột, giúp tăng cường lưu lượng máu đến thận, cải thiện độ lọc cầu thận, tăng sản xuất nước tiểu và bài tiết natri. Đặc biệt, tác dụng này không bị ức chế bởi các thuốc chẹn alpha, beta, atropin hoặc kháng histamin, cho thấy rằng nó có thể là do dopamine kích thích trực tiếp các thụ thể dopamine tại hệ mạch thận và mạch mạc treo ruột.
  • Sự gia tăng lượng nước tiểu do dopamine không làm giảm áp lực thẩm thấu của nước tiểu.
  • Khi tăng liều lên mức trung bình, khoảng 5 – 20 microgam/ kg/ phút, dopamine bắt đầu kích thích các thụ thể beta, kết hợp với các tác dụng đã có của dopamine.
  • Ở liều này, thuốc làm tăng cường khả năng co bóp của cơ tim và chỉ làm tăng tần số tim một cách rất nhẹ. Dopamine thể hiện tác dụng co cơ dương tính và đồng thời giảm tổng sức cản ngoại vi (gây giãn mao mạch).
  • Với liều cao, trên 20 microgam/ kg/ phút, dopamine tác động mạnh mẽ lên các thụ thể alpha, dẫn đến co mạch ngoại vi và mạch thận, làm tăng cả huyết áp tâm thu và tâm trương, đồng thời giảm lượng nước tiểu bài xuất.
Xem thêm:  Kanamycin là kháng sinh g? Công dụng và liều dùng khoa học

Dược động học

Hấp thu

  • Chưa có thông tin được ghi nhận.

Phân bố

  • Dopamine được phân tán rộng rãi khắp cơ thể.
  • Tuy nhiên, thuốc không thể vượt qua hàng rào máu não.
  • Việc thuốc có đi qua nhau thai hay không vẫn chưa được xác định.

Chuyển hóa

  • Dopamine bị chuyển hóa nhanh chóng và mất tác dụng ở đường tiêu hóa, do đó không được dùng đường uống.
  • Vì tác dụng co mạch, dopamine cũng không được dùng bằng đường tiêm dưới da hoặc tiêm bắp; phương pháp dùng thuốc duy nhất là tiêm tĩnh mạch.
  • Tác dụng làm tăng huyết áp của dopamine thường xuất hiện trong khoảng 1 đến 2 phút sau khi bắt đầu truyền tĩnh mạch.
  • Hiệu quả này duy trì suốt quá trình truyền và sẽ giảm đi trong vòng 10 phút sau khi dừng truyền.
  • Ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế MAO, thời gian tác dụng của dopamine có thể kéo dài đến 1 giờ.
  • Dopamine được chuyển hóa tại gan, thận và trong huyết tương thông qua các enzym monoaminoxydase (MAO) và catechol-O-methyl transferase (COMT), tạo ra hai chất chuyển hóa không có hoạt tính.
  • Ngoài ra, khoảng 25% liều dopamine cũng được biến đổi thành noradrenalin tại các đầu mút thần kinh giao cảm.
  • Thời gian bán thải (T1/2) của thuốc là 1,25 phút (tương đương khoảng 2 phút).

Thải trừ

  • Trong vòng 24 giờ, 80% dopamine được bài tiết qua thận, chủ yếu ở dạng các chất chuyển hóa.
  • Chỉ một lượng rất nhỏ được thải trừ dưới dạng không đổi.
  • Thời gian bán thải của pha alpha dao động từ 1 đến 2 phút.
  • Thời gian bán thải của pha beta là từ 6 đến 9 phút.

Tương tác thuốc Dopamine

Tương tác thuốc

  • Tương tác với các thuốc khác
  • Vì Dopamine được chuyển hóa bởi enzym monoaminoxydase (MAO), các thuốc ức chế enzym này có thể làm tăng hiệu lực của Dopamine. Đối với bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế MAO, liều Dopamine ban đầu cần được giảm xuống còn 1/10 so với liều thông thường.
  • Nên tránh dùng Dopamine kết hợp với phenytoin, vì sự kết hợp này có thể dẫn đến hạ huyết áp và làm chậm nhịp tim. Nếu cần điều trị chống co giật, nên lựa chọn một loại thuốc khác thay cho phenytoin.
  • Việc điều chỉnh liều Dopamine là cần thiết khi phối hợp với các thuốc chẹn alpha, thuốc chẹn beta, butyrophenone, thuốc lợi tiểu, phenothiazin, thuốc ức chế tái thu nhận MAO không chọn lọc, maprotilin, modobemid, oxytocin, vasopressin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc co mạch hoặc epinephrin.
  • Tác dụng trên tim của Dopamine có thể bị đối kháng bởi các thuốc chẹn beta như propranolol và metoprolol. Tương tự, tác dụng co mạch ngoại vi do Dopamine liều cao sẽ bị các thuốc chẹn alpha đối kháng. Tuy nhiên, tác dụng giãn mạch ở thận và mạch mạc treo ruột của Dopamine vẫn không bị ảnh hưởng bởi các thuốc chẹn alpha và beta.
  • Các butyrophenone (ví dụ: haloperidol) và phenothiazin có thể làm mất tác dụng giãn mạch thận và mạch mạc treo ruột khi Dopamine được dùng ở liều thấp. Sử dụng đồng thời Dopamine với vasopressin (hormone kháng lợi niệu), các thuốc co mạch và oxytocin có nguy cơ gây tăng huyết áp nặng. Ở những bệnh nhân được gây mê bằng halothan hoặc cyclopropan, Dopamine có thể dẫn đến loạn nhịp thất và tăng huyết áp.
  • Dopamine có khả năng kéo dài thời gian bán thải (T1/2) của tolazolin.
  • Tương kỵ thuốc
  • Dopamine bị mất hoạt tính khi pha loãng trong các dung dịch có tính kiềm, với dấu hiệu nhận biết là dung dịch chuyển từ màu hồng sang màu tím. Do đó, không được pha Dopamine trong dung dịch natri bicarbonate 5% hoặc bất kỳ dung dịch kiềm nào khác.
  • Sự tương kỵ cũng xảy ra khi Dopamine được trộn lẫn với các tác nhân oxy hóa, muối sắt, furosemid, thiopental, insulin, alteplase, ampicilin, amphotericin B, gentamicin, cefalothin và oxacilin.
Xem thêm:  Thioctic acid tromethamine: điều trị rối loạn cảm giác do viêm đa dây thần kinh

Chống chỉ định thuốc Dopamine

Chống chỉ định

  • Dopamine không được sử dụng cho những người bệnh có tình trạng quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Chống chỉ định Dopamine trong các trường hợp mắc u tế bào ưa crôm, loạn nhịp nhanh, rung thất, bệnh thiếu máu cục bộ tim hoặc cường giáp trạng.
  • Cần tránh sử dụng Dopamine cùng với thuốc gây mê halothan.
  • Dopamine cũng chống chỉ định khi dùng chung với thuốc gây mê cyclopropan và các dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

Liều lượng & cách dùng Dopamine

Liều lượng Dopamine

Người lớn

  • Liều lượng cần được điều chỉnh tùy thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân và sự xuất hiện của các tác dụng không mong muốn.
  • Ban đầu, khuyến nghị sử dụng liều thấp: 2 – 5 microgam/ kg/ phút truyền tĩnh mạch, sau đó tăng dần liều dựa trên diễn biến của các thông số giám sát cho đến khi đạt mức 10 hoặc 15 hoặc 20 microgam/ kg/ phút.
  • Khi kết thúc liệu trình điều trị, liều phải được giảm từ từ, mỗi lần giảm cách nhau nửa giờ, đồng thời theo dõi chặt chẽ các thông số tim mạch.

Trẻ em

  • Liều dùng cho trẻ em tương tự như liều dùng cho người lớn.

Đối tượng khác

  • Người cao tuổi: Liều dùng tương đương với người lớn. Tuy nhiên, cần theo dõi sát sao huyết áp, lượng nước tiểu và mức độ tưới máu mô ngoại vi.

Cách dùng

  • Việc bù đắp tình trạng giảm thể tích tuần hoàn phải được thực hiện trước khi bắt đầu dùng Dopamine.
  • Cần giám sát chặt chẽ các thông số tim mạch, bao gồm huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung tâm hoặc áp lực mao mạch phổi, và lượng nước tiểu theo giờ. Thuốc chỉ được sử dụng dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch hoặc thông qua bơm tiêm có lưu lượng hằng định.
  • Dopamine có thể được pha loãng trong các dung dịch như glucose 5%, 10% hoặc 20%, dung dịch natri cloride 0,9%, hoặc dung dịch ringer lactate. Tuyệt đối không được pha vào các dung dịch có tính kiềm. Dung dịch sau khi pha có thể giữ được tính ổn định trong 24 giờ.

Tác dụng phụ của Dopamine

Thường gặp

  • Đau đầu, đau ngực kiểu thắt ngực, huyết áp tăng cao, co thắt mạch máu, cảm giác hồi hộp, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, buồn nôn, nôn mửa, khó thở, hoại tử mô tại vị trí tiêm nếu thuốc thoát mạch.

Ít gặp

  • Phản ứng dị ứng, rối loạn dẫn truyền tim, phức bộ QRS giãn rộng, loạn nhịp tim, huyết áp giảm.

Hiếm gặp

  • Ngoại tâm thu, cảm giác lo lắng, nổi da gà, tăng nồng độ nitơ trong máu, xanh tím ở các chi.

Lưu ý khi dùng Dopamine

Lưu ý chung

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Dopamine, cần phải điều chỉnh tình trạng thiếu hụt thể tích máu ở bệnh nhân.
  • Cần theo dõi sát sao các chỉ số về tim mạch như huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung tâm và thể tích nước tiểu mỗi giờ.
  • Đối với những người bệnh mắc các bệnh lý động mạch ngoại vi, ví dụ như hội chứng Raynaud, viêm nội mạc động mạch do đái tháo đường, bệnh Buerger, hoặc các vấn đề mạch máu khác, việc khởi đầu điều trị bằng Dopamine nên ở liều thấp và tăng dần một cách cẩn trọng.
  • Trong quá trình truyền thuốc, hiện tượng co mạch có thể xảy ra ở người bệnh, đặc biệt rõ rệt khi sử dụng liều cao.
  • Đối với bệnh suy tim, Dopamine mang lại lợi ích trong việc xử lý tình trạng suy tim cấp tính xuất phát từ sự suy giảm khả năng co bóp của cơ tim.
  • Tuy nhiên, nếu có tắc nghẽn dòng máu từ tim ra (như trong trường hợp hẹp van động mạch chủ, hẹp động mạch phổi, hoặc hẹp dưới van động mạch chủ do phì đại vách liên thất), việc dùng Dopamine có thể làm giảm cung lượng tim do tăng hậu tải.
  • Trong trường hợp nhồi máu cơ tim, việc theo dõi đặc biệt là cần thiết bởi nguy cơ co mạch có thể xuất hiện ngay cả khi dùng liều Dopamine thấp.
  • Nên ngưng sử dụng hoặc giảm liều Dopamine nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng như đau, nhịp nhanh xoang vượt quá 120 chu kỳ/phút, ngoại tâm thu thất đa dạng theo nhóm hoặc chuỗi, nhịp nhanh thất, hoặc các dấu hiệu thiếu máu cục bộ hay tổn thương trên điện tâm đồ.
  • Do Dopamine được chuyển hóa tại gan, bệnh nhân suy gan có thể yêu cầu truyền thuốc với tốc độ chậm hơn.
  • Tá dược Natri Bisulfit, một chất chống oxy hóa, có khả năng kích hoạt hoặc làm trầm trọng thêm các phản ứng phản vệ.
Xem thêm:  Mycophenolate mofetil - Thuốc ức chế miễn dịch: Công dụng, chỉ định, lưu ý

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Chưa có thông tin rõ ràng về ảnh hưởng của Dopamine đối với thai nhi.
  • Do đó, chỉ nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai khi lợi ích tiềm năng được xác định là lớn hơn đáng kể so với nguy cơ có thể xảy ra.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa xác định được liệu Dopamine có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
  • Vì vậy, cần hết sức thận trọng khi kê đơn Dopamine cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Không có mối liên quan được ghi nhận.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Các tác dụng độc hại phụ thuộc liều, như nhịp tim nhanh và đau thắt ngực, được điều trị bằng cách điều chỉnh tốc độ truyền thuốc hoặc ngừng hẳn việc sử dụng.

Cách xử lý khi quá liều

  • Nếu thuốc bị thoát ra ngoài tĩnh mạch, cần tiêm ngay vào vùng xung quanh 5 – 10 mg phentolamin, đã được pha loãng trong 10 – 15 ml dung dịch natri clorid đẳng trương, để giảm thiểu nguy cơ hoại tử.
  • Khi sử dụng Dopamine ở liều cao hoặc trên bệnh nhân có nghẽn mạch ngoại vi, cần theo dõi sát sao màu sắc da và nhiệt độ ở các đầu chi.
  • Trong quá trình truyền Dopamine, việc giám sát chặt chẽ lưu lượng nước tiểu, nhịp tim và huyết áp là điều cần thiết.
  • Nếu huyết áp tâm trương tăng cao, phải giảm tốc độ truyền và theo dõi bệnh nhân cẩn thận, bao gồm cả các dấu hiệu co mạch có thể xảy ra.
  • Do Dopamine có thời gian tác dụng ngắn, các biện pháp chống độc thông thường thường đủ để xử lý tình trạng quá liều.
  • Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng với độc tính nặng, phentolamin có thể được sử dụng.

Quên liều và xử trí

  • Vì việc tiêm Dopamine được thực hiện dưới sự giám sát tại các cơ sở y tế, tình trạng quên liều là rất hiếm khi xảy ra.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Dopamine

Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/dopamine-injection.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/3789/smpc

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 27/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0