Laronidase là một loại thuốc enzym được sử dụng để điều trị bệnh Mucopolysaccharidosis type I (MPS I), một tình trạng do thiếu hụt enzym alpha-L-iduronidase. Thuốc này giúp thay thế enzym tự nhiên, phân giải các glycosaminoglycans (GAGs) và ngăn chặn sự tích tụ của chúng trong tế bào. Laronidase được chỉ định truyền tĩnh mạch với liều lượng 100 U/kg mỗi tuần một lần.
Tổng quan về Laronidase
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Laronidase
Loại thuốc
- Enzym
Dạng thuốc và hàm lượng
- Dung dịch đậm đặc pha tiêm 100 U/ml lọ 5 ml (100 U tương ứng khoảng 0,58 mg laronidase).
Chỉ định Laronidase
- Laronidase được dùng cho các bệnh nhân đã có chẩn đoán xác định về bệnh Mucopolysaccharidosis type I (MPS I), một tình trạng do thiếu hụt enzym alpha-L-iduronidase.
Dược lực học
- Laronidase là một phiên bản enzym alpha-L-iduronidase được sản xuất bằng công nghệ tái tổ hợp, có vai trò thay thế cho enzym tự nhiên.
- Enzym alpha-L-iduronidase giữ vai trò thiết yếu trong việc phân giải các glycosaminoglycans (GAGs) nội sinh bên trong lysosome của tế bào.
- Khi enzym alpha-L-iduronidase bị thiếu hụt, GAGs sẽ tích tụ, gây ra sự suy giảm chức năng của tế bào, mô và các cơ quan, điển hình như trong bệnh MPS I.
- Việc sử dụng Laronidase giúp phục hồi hoạt tính enzym ở mức đủ để thủy phân các chất nền đã tích lũy và đồng thời ngăn chặn sự tích tụ GAGs tiếp theo.
- Sau khi được truyền vào tĩnh mạch, Laronidase nhanh chóng rời khỏi hệ tuần hoàn và được các tế bào hấp thu vào lysosome, có thể thông qua thụ thể mannose-6 phosphate.
Dược động học
Phân bố
- Thể tích phân bố (Vd) của thuốc dao động từ 0,12-0,56 L/kg ở đối tượng trẻ sơ sinh và trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi.
- Ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên và người lớn, Vd nằm trong khoảng 0,24-0,6 L/kg.
- Khi điều trị tiếp tục, thể tích phân bố có xu hướng giảm, điều này có thể liên quan đến sự hình thành kháng thể hoặc sự giảm thể tích gan.
Chuyển hóa
- Vì Laronidase là một protein, quá trình chuyển hóa của nó diễn ra thông qua sự thủy phân các liên kết peptid.
- Do bản chất chuyển hóa này, chức năng gan suy giảm dự kiến không gây ra thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng đối với dược động học của Laronidase.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của Laronidase là 0,3-1,9 giờ ở trẻ sơ sinh và trẻ em trong độ tuổi từ 6 tháng đến 5 tuổi.
- Đối với trẻ em từ 6 tuổi trở lên và người lớn, thời gian bán thải kéo dài hơn, từ 5 đến 3,6 giờ.
Tương tác thuốc Laronidase
- Hiện tại, chưa có bất kỳ nghiên cứu cụ thể nào về tương tác của Laronidase với các thuốc khác được tiến hành.
- Tuy nhiên, không khuyến cáo sử dụng Laronidase cùng lúc với chloroquine hoặc procaine.
- Lý do là sự kết hợp này tiềm ẩn khả năng gây cản trở quá trình hấp thu Laronidase vào bên trong tế bào.
Chống chỉ định thuốc Laronidase
- Chống chỉ định dùng Laronidase cho những bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (phản ứng phản vệ) với chính Laronidase hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong sản phẩm.
Liều lượng & cách dùng Laronidase
Liều lượng & cách dùng
Người lớn
- Laronidase được chỉ định truyền tĩnh mạch. Liều khuyến nghị của Laronidase là 100 U/kg, sử dụng mỗi tuần một lần. Cần làm tròn liều đến lọ nguyên gần nhất.
- Tốc độ truyền khởi đầu là 2 U/kg/giờ; có thể tăng dần sau mỗi 15 phút, nếu bệnh nhân dung nạp tốt, đến mức tối đa 43 U/kg/giờ. Tổng thời gian truyền kéo dài khoảng 3-4 giờ.
- Nhằm hạn chế các phản ứng có thể xảy ra trong quá trình truyền dịch, việc dùng thuốc hạ sốt và/hoặc thuốc kháng histamine được khuyến nghị 60 phút trước khi bắt đầu truyền.
- Các dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân cần được theo dõi mỗi 15 phút. Nếu tình trạng ổn định, có thể tăng tốc độ truyền đến mức khuyến nghị. Trong trường hợp xuất hiện phản ứng liên quan đến truyền dịch, cần giảm tốc độ truyền, tạm thời dừng truyền và/hoặc bổ sung thuốc hạ sốt/kháng histamine.
- Quy trình tiêm truyền được đề xuất như sau:
- Bệnh nhân có cân nặng ≤ 20 kg: Tổng thể tích truyền 100 mL
- 2 mL/giờ trong 15 phút
- 4 mL/giờ trong 15 phút
- 8 mL/giờ trong 15 phút
- 16 mL/giờ trong 15 phút
- 32 mL/giờ cho phần còn lại (~ 3 giờ)
- Bệnh nhân có cân nặng > 20 kg: Tổng thể tích truyền 250 mL
- 5 mL/giờ trong 15 phút
- 10 mL/giờ trong 15 phút
- 20 mL/giờ trong 15 phút
- 40 mL/giờ trong 15 phút
- 80 mL/giờ cho phần còn lại (~ 3 giờ)
- Đối với bệnh nhân có tổn thương tim hoặc hô hấp nghiêm trọng và cân nặng lên đến 30 kg, có thể xem xét tổng thể tích truyền là 100 mL cùng với tốc độ truyền chậm hơn.
Quy trình hoàn nguyên/ pha loãng thuốc
- Đầu tiên, cần xác định số lượng lọ Laronidase cần thiết để pha loãng dựa trên cân nặng của bệnh nhân, sau đó làm tròn đến lọ nguyên gần nhất. Các lọ thuốc nên được lấy ra khỏi tủ lạnh khoảng 20 phút trước khi sử dụng để đạt nhiệt độ phòng (dưới 30°C).
- Trước khi tiến hành pha loãng, mỗi lọ cần được kiểm tra bằng mắt thường để đảm bảo dung dịch trong suốt hoặc hơi trắng đục, có màu từ không màu đến vàng nhạt, và không chứa bất kỳ hạt nhìn thấy được nào. Không được sử dụng các lọ có hạt hoặc bị đổi màu.
- Tổng thể tích dịch truyền được xác định dựa trên cân nặng của bệnh nhân. Laronidase phải được pha loãng trong dung dịch natri clorua 0,9% hoặc dung dịch natri clorua 0,9% có chứa albumin người 0,1%. Bệnh nhân có cân nặng ≤ 20 kg (hoặc cân nặng lên đến 30 kg kèm tổn thương tim hoặc hô hấp) cần pha loãng liều lượng yêu cầu trong 100 ml dịch truyền. Đối với bệnh nhân nặng > 20 kg, liều cần thiết sẽ được pha loãng trong 250 ml.
- Một thể tích dung dịch natri clorid 0,9% hoặc natri clorua 0,9% chứa albumin người 0,1% tương đương với tổng thể tích Laronidase sẽ được thêm vào cần được rút ra và loại bỏ khỏi túi dịch truyền.
- Sau đó, rút thể tích Laronidase cần thiết từ mỗi lọ và gộp các thể tích này lại.
- Từ từ thêm tổng thể tích Laronidase đã gộp vào dung dịch natri clorid 0,9% hoặc natri clorua 0,9% chứa albumin người 0,1% để truyền, tránh gây xáo trộn mạnh.
- Nhẹ nhàng trộn dung dịch tiêm truyền (tuyệt đối không lắc).
- Trước khi dùng, cần kiểm tra lại dung dịch bằng mắt thường để đảm bảo không có hạt. Chỉ được sử dụng các dung dịch trong suốt, không màu và không chứa hạt.
Trẻ em
- Không yêu cầu điều chỉnh liều lượng cho đối tượng bệnh nhân nhi.
Đối tượng khác
- Người cao tuổi: Độ an toàn và hiệu quả của Laronidase chưa được xác định ở bệnh nhân trên 65 tuổi, và không có khuyến cáo liều cụ thể cho nhóm này. Khi sử dụng, cần tham khảo liều dùng cho người lớn.
- Suy thận và gan: Tính an toàn và hiệu quả của Laronidase chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, do đó không có khuyến cáo liều lượng cụ thể cho các đối tượng này.
Tác dụng phụ của Laronidase
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Đau đầu, đỏ bừng mặt, cảm giác buồn nôn, đau vùng bụng, phản ứng tại vị trí tiêm truyền, phát ban da, đau khớp, nhức khớp, đau lưng, biểu hiện phản vệ, bồn chồn, chóng mặt, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, xanh xao, cảm giác lạnh ở chi, suy hô hấp, khó thở, ho, nôn ói, tiêu chảy, phù mạch, sưng phù mặt, nổi mày đay, ngứa da, ra mồ hôi lạnh, rụng tóc, đau nhức cơ xương khớp, ớn lạnh, mệt mỏi, triệu chứng giống cúm, tăng thân nhiệt, giảm độ bão hòa oxy trong máu.
Không xác định tần suất
- Da tím tái, tình trạng thiếu oxy, thở nhanh, co thắt phế quản, ngừng thở, ban đỏ, sưng mặt, phù nề thanh quản, phù ngoại vi, thoát mạch.
Lưu ý khi dùng Laronidase
Lưu ý chung
- Bệnh nhân đang được điều trị bằng Laronidase có thể gặp phải các phản ứng liên quan đến truyền dịch (IAR). Vì vậy, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và ghi nhận tất cả các trường hợp phản ứng liên quan đến tiêm truyền, phản ứng chậm hoặc các phản ứng miễn dịch có thể xảy ra.
- Tình trạng kháng thể của bệnh nhân cũng cần được theo dõi và báo cáo định kỳ.
- Cần thận trọng và cân nhắc việc trì hoãn điều trị Laronidase ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ IAR gia tăng, chẳng hạn như sốt hoặc bệnh hô hấp cấp tính. Khuyến cáo điều trị dự phòng bằng thuốc hạ sốt và thuốc kháng histamine.
- Bệnh nhân có tổn thương đường hô hấp trên nghiêm trọng từ trước cần được giám sát chặt chẽ và chỉ nên truyền Laronidase tại cơ sở lâm sàng phù hợp, nơi có sẵn trang thiết bị hồi sức để xử lý các trường hợp cấp cứu y tế.
- Các IAR có thể được kiểm soát bằng cách giảm tốc độ truyền, tạm ngừng truyền, và/hoặc bổ sung thuốc hạ sốt hoặc thuốc kháng histamine trước khi truyền.
- Đối với các IAR nhẹ hoặc trung bình, nên xem xét điều trị bằng thuốc kháng histamine và paracetamol hoặc ibuprofen, hoặc giảm tốc độ truyền xuống một nửa so với tốc độ khi phản ứng xảy ra.
- Trong trường hợp IAR nặng, cần ngừng truyền dịch ngay lập tức cho đến khi các triệu chứng được giải quyết, đồng thời điều trị bằng thuốc kháng histamine và paracetamol hoặc ibuprofen. Có thể bắt đầu lại quá trình truyền với tốc độ giảm xuống 1/2 đến 1/4 so với tốc độ truyền khi phản ứng xảy ra.
- Nếu IAR mức độ vừa tái phát hoặc tái phát sau một IAR nặng, nên cân nhắc điều trị dự phòng (bằng thuốc kháng histamine và paracetamol, ibuprofen hoặc corticosteroid) và giảm tốc độ truyền xuống 1/2 đến 1/4 tốc độ truyền mà tại đó phản ứng trước đó xảy ra.
- Các phản ứng quá mẫn đã được ghi nhận trong quá trình tiêm truyền và cần được xử lý y tế kịp thời. Các phản ứng này có thể bao gồm tắc nghẽn đường thở, nhịp tim chậm, co thắt phế quản, hạ huyết áp, thiếu oxy, suy hô hấp, thở nhanh và mày đay; chúng có thể nghiêm trọng và thường xảy ra trong hoặc trong vòng 3 giờ sau khi dùng thuốc.
- Ngừng truyền dịch ngay lập tức nếu xảy ra phản ứng nghiêm trọng; cần có sẵn hỗ trợ y tế trong quá trình xử lý.
- Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có nguy cơ quá tải dịch hoặc trong các tình trạng yêu cầu hạn chế dịch (ví dụ: bệnh hô hấp cấp tính, chức năng tim và/hoặc hô hấp bị suy giảm), vì tình trạng của họ có thể xấu đi trong quá trình truyền.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Hiện chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng Laronidase ở phụ nữ mang thai.
- Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bất kỳ tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp nào của Laronidase đối với thai kỳ, sự phát triển của phôi hoặc thai nhi.
- Nguy cơ tiềm ẩn đối với con người vẫn chưa được xác định. Do đó, không nên sử dụng Laronidase trong thời kỳ mang thai trừ khi thực sự cần thiết.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Laronidase có khả năng bài tiết qua sữa mẹ.
- Vì chưa có dữ liệu về việc trẻ sơ sinh tiếp xúc với Laronidase qua sữa mẹ, nên ngừng cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng Laronidase.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện để đánh giá tác động của Laronidase đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quên liều và xử trí
- Nếu bệnh nhân bỏ lỡ buổi tiêm Laronidase theo lịch hẹn, họ cần liên hệ ngay với bác sĩ để nhận được hướng dẫn cụ thể.
Quá liều và xử trí
- Hiện tại, chưa có trường hợp quá liều Laronidase nào được ghi nhận.
- Vì việc dùng Laronidase được thực hiện bởi các chuyên gia y tế tại cơ sở khám chữa bệnh, khả năng xảy ra tình trạng quá liều là rất thấp.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Laronidase
5) BNF 80/ p.1128
4) AHFS 2011
3) Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/Laronidase.html
2) Drugs.com: https://www.drugs.com/ppa/Laronidase.html
1) EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/216
Ngày cập nhật: 03/07/2021

