Apixaban là thuốc chống huyết khối, ức chế yếu tố Xa trực tiếp, được chỉ định để ngăn ngừa các biến cố huyết khối tĩnh mạch và đột quỵ. Thuốc này có thể được sử dụng để điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi, cũng như ngăn chặn sự tái phát của các tình trạng này. Với khả năng ức chế yếu tố Xa mạnh và trực tiếp, apixaban giúp ngăn chặn sản xuất thrombin và hình thành cục máu đông, giảm nguy cơ biến cố huyết khối.
Tổng quan về Apixaban
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Apixaban
Loại thuốc
- Thuốc chống huyết khối, thuốc ức chế yếu tố Xa trực tiếp
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén bao phim chứa 2,5 mg hoăc 5 mg apixaban
Chỉ định Apixaban
- Apixaban được chỉ định nhằm ngăn ngừa các biến cố huyết khối tĩnh mạch (VTE) ở bệnh nhân người lớn đã trải qua phẫu thuật thay thế khớp gối hoặc khớp háng theo chương trình.
- Thuốc cũng được dùng để dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch hệ thống ở bệnh nhân trưởng thành mắc rung nhĩ không liên quan đến bệnh van tim (NVAF), đặc biệt nếu họ có ít nhất một yếu tố rủi ro sau: tiền sử đột quỵ hoặc thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA); tuổi từ 75 trở lên; huyết áp cao; bệnh tiểu đường; hoặc suy tim có triệu chứng (phân loại NYHA cấp độ II trở lên).
- Ngoài ra, thuốc còn có vai trò trong điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE), cũng như ngăn chặn sự tái phát của cả hai tình trạng này ở người trưởng thành.
Dược lực học
- Apixaban là một chất ức chế mạnh, trực tiếp, thuận nghịch và có tính chọn lọc cao đối với yếu tố Xa.
- Để phát huy tác dụng chống huyết khối, thuốc không cần sự hiện diện của antithrombin III.
- Hoạt chất này ngăn chặn cả yếu tố Xa dạng tự do và yếu tố Xa đã liên kết với cục máu đông cùng với phức hợp prothrombinase.
- Mặc dù apixaban không tác động trực tiếp lên quá trình kết tập tiểu cầu, nhưng nó gián tiếp làm giảm sự kết tập tiểu cầu được kích hoạt bởi thrombin.
- Thông qua việc ức chế yếu tố Xa, apixaban hiệu quả trong việc ngăn chặn sản xuất thrombin và hình thành cục máu đông.
Dược động học
Hấp thu
- Thuốc có sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 50%.
- Apixaban được hấp thu nhanh chóng, với nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được trong khoảng 3 đến 4 giờ sau khi dùng đường uống.
- Việc dùng thuốc cùng với thức ăn không làm thay đổi diện tích dưới đường cong (AUC) hoặc nồng độ tối đa (Cmax) của apixaban ở liều 10 mg.
- Do đó, Apixaban có thể được uống kèm hoặc không kèm thức ăn.
Phân bố
- Khoảng 87% thuốc liên kết với protein trong huyết tương.
- Thể tích phân bố ổn định (Vss) của thuốc xấp xỉ 21 lít.
Chuyển hóa và thải trừ
- Apixaban trải qua quá trình chuyển hóa chủ yếu thông qua các enzym CYP3A4/5, và một phần nhỏ hơn qua CYP1A2, 2C8, 2C9, 2C19, cùng với 2J2.
- Các phản ứng biến đổi sinh học chính diễn ra tại vị trí O-demethyl hóa và hydroxyl hóa trên gốc 3-oxopiperidinyl.
- Thuốc được đào thải qua nhiều con đường khác nhau.
- Khoảng 25% lượng thuốc được bài tiết dưới dạng các chất chuyển hóa, trong đó phần lớn được loại bỏ qua phân.
- Thải trừ qua thận chiếm khoảng 27% tổng lượng thuốc.
- Ngoài ra, thuốc còn có thể được bài tiết qua mật và ruột.
- Độ thanh thải toàn phần của apixaban là khoảng 3,3 L/giờ, với thời gian bán thải xấp xỉ 12 giờ.
Tương tác thuốc Apixaban
- Apixaban được chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4/5, và một phần nhỏ hơn thông qua các isoenzyme CYP 1A2, 2C8, 2C9, 2C19, và 2J2.
- Thuốc này không gây ức chế đối với các isoenzyme CYP 1A2, 2A6, 2B6, 2C8, 2C9, 2D6, 3A4/5, hoặc 2C19. Đồng thời, apixaban cũng không cảm ứng các isoenzyme CYP 1A2, 2B6, hoặc 3A4/5.
- Apixaban là chất nền của protein vận chuyển dòng chảy P-gp, tuy nhiên, nó không ức chế đáng kể hoạt động của P-gp.
Các chất ức chế CYP3A4 và P-gp
- Không nên sử dụng apixaban cho những bệnh nhân đang điều trị toàn thân đồng thời với các chất ức chế mạnh cả CYP3A4 và P-gp. Các ví dụ điển hình bao gồm các thuốc kháng nấm nhóm azole (như ketoconazole, itraconazole, voriconazole và posaconazole) và các chất ức chế protease HIV (ví dụ: ritonavir).
- Các hoạt chất không được phân loại là chất ức chế mạnh cả CYP3A4 và P-gp, chẳng hạn như amiodarone, clarithromycin, diltiazem, fluconazole, naproxen, quinidine, verapamil, được dự đoán sẽ làm tăng nồng độ apixaban trong huyết tương ở mức độ thấp hơn.
Các chất cảm ứng CYP3A4 và P-gp
- Việc dùng apixaban đồng thời với các chất cảm ứng mạnh CYP3A4 và P-gp khác (ví dụ: phenytoin, carbamazepine, phenobarbital hoặc St. John's Wort) có thể dẫn đến việc giảm nồng độ apixaban trong huyết tương. Mặc dù không yêu cầu điều chỉnh liều apixaban khi dùng chung với các thuốc này, việc sử dụng cần được thực hiện một cách thận trọng.
Các tương tác khác
- Do nguy cơ chảy máu tăng cao, việc điều trị đồng thời apixaban với bất kỳ thuốc chống đông máu nào khác bị chống chỉ định, trừ những trường hợp cụ thể liên quan đến việc chuyển đổi liệu pháp chống đông.
- Cần thận trọng khi kết hợp apixaban với các thuốc thuộc nhóm SSRI/SNRI, NSAID, ASA, và/hoặc các chất ức chế P2Y12, vì những loại thuốc này thường làm tăng khả năng xảy ra chảy máu.
- Kinh nghiệm về việc sử dụng apixaban cùng với các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu khác (như thuốc đối kháng thụ thể GPIIb/IIIa, dipyridamole, dextran hoặc sulfinpyrazone) hoặc các thuốc làm tan huyết khối còn hạn chế. Do những tác nhân này có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, việc dùng đồng thời chúng với apixaban không được khuyến cáo.
Chống chỉ định thuốc Apixaban
- Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với apixaban hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân đang gặp phải tình trạng xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng.
- Mắc bệnh gan liên quan đến rối loạn đông máu và tiềm ẩn nguy cơ xuất huyết đáng kể trên lâm sàng.
- Có các tổn thương hoặc tình trạng sức khỏe được nhận định là yếu tố nguy cơ cao dẫn đến xuất huyết nghiêm trọng. Các trường hợp này có thể bao gồm:
- Viêm loét đường tiêu hóa đang hoạt động hoặc mới xảy ra.
- Sự hiện diện của khối u ác tính với khả năng chảy máu cao.
- Chấn thương sọ não hoặc tủy sống trong thời gian gần đây.
- Phẫu thuật não, cột sống hoặc nhãn khoa mới thực hiện.
- Xuất huyết nội sọ gần đây.
- Giãn tĩnh mạch thực quản đã được biết hoặc nghi ngờ.
- Dị dạng động mạch, phình mạch hoặc các bất thường mạch máu nội sọ nghiêm trọng.
- Không được điều trị đồng thời với bất kỳ loại thuốc chống đông máu nào khác. Các thuốc này bao gồm:
- Heparin không phân đoạn (UFH).
- Heparin trọng lượng phân tử thấp (như enoxaparin, dalteparin).
- Các dẫn xuất heparin (như fondaparinux).
- Thuốc chống đông máu đường uống (như warfarin, rivaroxaban, dabigatran).
- Ngoại trừ: Các tình huống chuyển đổi liệu pháp chống đông máu cụ thể, hoặc khi UFH được sử dụng ở liều lượng cần thiết để duy trì sự thông thoáng của ống thông tĩnh mạch hoặc động mạch trung tâm.
Liều lượng & cách dùng Apixaban
Liều dùng và phương pháp sử dụng Apixaban
Người lớn
Để phòng ngừa các biến cố huyết khối tĩnh mạch (VTE):
- Đối với bệnh nhân trải qua phẫu thuật thay thế khớp gối hoặc khớp háng:
- Liều Apixaban được đề xuất là 2,5 mg, dùng hai lần mỗi ngày.
- Cần dùng liều đầu tiên trong khoảng thời gian từ 12 đến 24 giờ sau khi phẫu thuật.
- Trong trường hợp phẫu thuật thay khớp háng:
- Thời gian điều trị khuyến nghị kéo dài từ 32 đến 38 ngày.
- Trong trường hợp phẫu thuật thay khớp gối:
- Thời gian điều trị khuyến nghị kéo dài từ 10 đến 14 ngày.
Để phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân rung nhĩ không do van tim (NVAF):
- Liều Apixaban được khuyến cáo là 5 mg, dùng hai lần mỗi ngày.
Điều chỉnh giảm liều:
- Liều Apixaban được đề xuất là 2,5 mg, dùng hai lần mỗi ngày cho những bệnh nhân NVAF nếu họ có ít nhất hai trong các yếu tố sau: tuổi ≥ 80, trọng lượng cơ thể ≤ 60 kg, hoặc nồng độ creatinin huyết thanh ≥ 1,5 mg/ dL (133 micromole/ L).
- Liệu pháp này nên được duy trì trong thời gian dài.
Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE) và ngăn ngừa tái phát DVT và PE:
- Liều khuyến cáo cho việc điều trị DVT cấp tính và PE là 10 mg, dùng hai lần mỗi ngày trong 7 ngày đầu tiên, sau đó giảm xuống 5 mg dùng hai lần mỗi ngày.
- Thời gian điều trị ngắn hạn (tối thiểu 3 tháng) nên được xác định dựa trên sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ thoáng qua (ví dụ: phẫu thuật gần đây, chấn thương, tình trạng bất động).
- Để phòng ngừa tái phát DVT và PE, liều Apixaban được khuyến nghị là 2,5 mg, dùng hai lần mỗi ngày.
- Việc sử dụng liều 2,5 mg x 2 lần/ ngày nên được bắt đầu sau khi hoàn tất 6 tháng điều trị với Apixaban 5 mg x 2 lần/ ngày hoặc một loại thuốc chống đông khác, theo bảng sau:
| Lịch uống thuốc | Liều tối đa hàng ngày |
| :————————————————————————— | :——————– |
| Điều trị DVT hoặc PE | |
| 10 mg x 2 lần / ngày trong 7 ngày đầu | 20 mg |
| tiếp theo là 5 mg x 2 lần / ngày | 10 mg |
| Phòng ngừa DVT hoặc PE tái phát sau khi hoàn thành 6 tháng điều trị DVT hoặc PE | |
| 2,5 mg x 2 lần / ngày | 5 mg |
Trẻ em
- Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Các đối tượng đặc biệt khác
Chuyển đổi giữa các liệu pháp kháng đông:
- Việc chuyển đổi giữa liệu pháp chống đông đường tiêm và Apixaban (hoặc ngược lại) có thể được thực hiện vào thời điểm dùng liều kế tiếp theo lịch trình.
- Không nên sử dụng đồng thời các sản phẩm thuốc này.
Chuyển từ liệu pháp đối kháng vitamin K (VKA) sang Apixaban:
- Cần ngưng warfarin hoặc các liệu pháp VKA khác và bắt đầu dùng Apixaban khi chỉ số INR <2.
Chuyển từ liệu pháp Apixaban sang VKA:
- Cần tiếp tục sử dụng Apixaban trong ít nhất 2 ngày sau khi khởi đầu liệu pháp VKA.
- Sau 2 ngày dùng chung Apixaban với liệu pháp VKA, cần đo INR trước khi dùng liều Apixaban tiếp theo theo lịch trình.
- Nên tiếp tục dùng đồng thời Apixaban và liệu pháp VKA cho đến khi chỉ số INR đạt ≥ 2.
Người cao tuổi:
- Đối với việc phòng ngừa biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTEp) và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, điều trị tắc mạch phổi, cũng như phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi (VTEI): Không cần điều chỉnh liều.
- Đối với bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim: Không cần điều chỉnh liều, trừ khi các tiêu chí giảm liều được đáp ứng.
Bệnh nhân suy thận:
- Bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ hoặc trung bình: Không cần điều chỉnh liều.
- Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin từ 15-29 mL/ phút), việc điều chỉnh như sau:
- Để phòng ngừa VTE trong phẫu thuật thay thế khớp háng hoặc khớp gối, điều trị DVT, PE và phòng ngừa tái phát DVT và PE: Cần sử dụng thận trọng.
- Để phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân NVAF: Nên dùng Apixaban với liều thấp hơn, 2,5 mg x 2 lần/ ngày.
- Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <15 mL/ phút, hoặc những người đang chạy thận nhân tạo: Không khuyến cáo sử dụng thuốc này.
Bệnh nhân suy gan:
- Chống chỉ định ở những bệnh nhân suy gan nặng.
- Cần sử dụng thận trọng và không yêu cầu điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình (Child Pugh A hoặc B).
Phương pháp sử dụng Apixaban
- Thuốc được dùng qua đường uống, nên uống cùng với nước, có thể dùng kèm hoặc không kèm thức ăn.
- Đối với bệnh nhân không thể nuốt toàn bộ viên nén, viên thuốc có thể được nghiền nát và hòa tan vào nước, hoặc dextrose 5%, hoặc nước ép táo, hoặc trộn với táo xay nhuyễn, sau đó dùng ngay qua đường uống.
Tác dụng phụ của Apixaban
Thường gặp
- Tình trạng thiếu máu
- Cảm giác buồn nôn
- Hiện tượng xuất huyết
- Vết bầm trên da
- Chảy máu từ mũi
- Các bệnh nhiễm khuẩn
Ít gặp
- Số lượng tiểu cầu bị giảm
- Ngứa da
- Huyết áp thấp
- Xuất huyết qua đường tiêu hóa dưới (haematochezia)
- Nồng độ asparate aminotransferase tăng cao
- Mức phosphatase kiềm trong máu tăng
- Nồng độ bilirubin trong máu tăng
- Chảy máu âm đạo không bình thường
- Xuất huyết từ đường tiết niệu hoặc sinh dục
- Chảy máu sau các thủ thuật y khoa
Hiếm gặp
- Phản ứng quá mẫn
- Phù nề do dị ứng và sốc phản vệ
- Ho ra máu
Không xác định tần suất
- Phù mạch
- Xuất huyết trong não
- Chảy máu bên trong khoang bụng
- Rụng tóc theo từng mảng
Lưu ý khi dùng Apixaban
Lưu ý chung
- Nguy cơ xuất huyết
- Người bệnh đang điều trị bằng apixaban cần được theo dõi sát sao các biểu hiện chảy máu, tương tự như khi dùng các thuốc chống đông khác. Nếu xảy ra xuất huyết nghiêm trọng, cần ngưng dùng apixaban.
- Việc định lượng hoạt tính kháng yếu tố Xa có thể hỗ trợ trong những trường hợp đặc biệt, nơi nồng độ apixaban cần được xác định để đưa ra quyết định lâm sàng, chẳng hạn như trong tình huống quá liều hoặc phẫu thuật cấp cứu.
- Hiện đã có một chất đối kháng khả dụng để đảo ngược tác dụng chống yếu tố Xa của apixaban.
- Tương tác với các sản phẩm thuốc khác ảnh hưởng đến quá trình đông máu
- Không được chỉ định điều trị apixaban cùng lúc với các thuốc chống đông máu khác do rủi ro chảy máu tăng cao.
- Việc kết hợp apixaban với các thuốc kháng tiểu cầu làm tăng khả năng xảy ra biến cố chảy máu.
- Cần hết sức cẩn trọng khi bệnh nhân đang dùng apixaban và đồng thời được điều trị bằng các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin norepinephrine (SNRI), hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), bao gồm cả axit acetylsalicylic.
- Sau khi phẫu thuật, không nên dùng đồng thời các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu khác với apixaban.
- Đối với bệnh nhân rung nhĩ cần điều trị kháng tiểu cầu đơn hoặc kép, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro tiềm tàng trước khi phối hợp liệu pháp này với apixaban.
- Kinh nghiệm lâm sàng về việc sử dụng thuốc tiêu sợi huyết trong điều trị đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính ở bệnh nhân đang dùng apixaban còn rất hạn chế.
- Apixaban chưa được nghiên cứu về độ an toàn và hiệu quả trên bệnh nhân có van tim nhân tạo, bất kể có rung nhĩ hay không. Vì vậy, không nên sử dụng apixaban trong nhóm đối tượng này.
- Các thuốc chống đông máu đường uống trực tiếp (DOAC) không được khuyên dùng cho bệnh nhân có tiền sử huyết khối đã được chẩn đoán mắc hội chứng kháng phospholipid.
- Phẫu thuật và các thủ thuật xâm lấn
- Nên ngừng apixaban tối thiểu 48 giờ trước khi thực hiện các ca phẫu thuật đã lên lịch hoặc các thủ thuật xâm lấn có nguy cơ chảy máu từ trung bình đến cao.
- Đối với các phẫu thuật theo chương trình hoặc thủ thuật xâm lấn có nguy cơ chảy máu thấp, apixaban cần được ngưng ít nhất 24 giờ trước đó.
- Việc điều trị lại bằng apixaban sau thủ thuật xâm lấn hoặc can thiệp phẫu thuật nên được thực hiện càng sớm càng tốt, miễn là tình trạng lâm sàng của bệnh nhân ổn định và việc cầm máu đã được đảm bảo hoàn toàn.
- Trong trường hợp bệnh nhân rung nhĩ đang được thực hiện thủ thuật cắt đốt bằng ống thông, không cần phải tạm ngưng điều trị apixaban.
- Gây tê tủy sống/ ngoài màng cứng hoặc chọc dò
- Bệnh nhân đang dùng thuốc chống huyết khối để phòng ngừa huyết khối có nguy cơ hình thành khối tụ máu ngoài màng cứng hoặc tủy sống khi thực hiện gây tê thần kinh (gây tê tủy sống/ngoài màng cứng) hoặc chọc dò tủy sống/ngoài màng cứng, điều này có thể gây liệt tạm thời hoặc vĩnh viễn.
- Khả năng xảy ra những biến cố này có thể tăng lên khi sử dụng catheter gây tê ngoài màng cứng sau phẫu thuật hoặc khi dùng đồng thời các loại thuốc ảnh hưởng đến quá trình đông máu.
- Apixaban không được đề xuất thay thế heparin không phân đoạn ở bệnh nhân thuyên tắc phổi có huyết động không ổn định, hoặc những người cần điều trị tiêu sợi huyết hoặc phẫu thuật cắt bỏ phổi, do độ an toàn và hiệu quả của apixaban trong các tình huống lâm sàng này chưa được thiết lập.
- Người bệnh ung thư đang trong giai đoạn hoạt động có nguy cơ cao mắc cả huyết khối tĩnh mạch và các biến cố chảy máu. Do đó, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị và rủi ro tiềm tàng.
- Cần thận trọng khi sử dụng apixaban cho bệnh nhân suy thận nặng, với độ thanh thải creatinine từ 15-29 mL/phút.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Hiện chưa có thông tin đầy đủ về việc dùng apixaban cho phụ nữ có thai. Do đó, nên tránh sử dụng apixaban trong suốt thai kỳ.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Cần cân nhắc giữa lợi ích của việc cho trẻ bú mẹ và lợi ích của liệu pháp điều trị cho người mẹ để quyết định ngừng cho con bú hoặc tạm dừng/tránh dùng apixaban.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Apixaban không gây ảnh hưởng hoặc chỉ ảnh hưởng rất ít đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và Xử trí Apixaban
Quá liều và độc tính
- Việc dùng Apixaban vượt quá liều khuyến cáo có thể làm tăng đáng kể nguy cơ chảy máu.
Xử lý quá liều
- Hiện tại, không có thuốc giải độc đặc hiệu nào đối với Apixaban.
- Khi xuất hiện các biến chứng xuất huyết, cần ngưng dùng thuốc và tiến hành điều tra nguồn gốc chảy máu.
- Việc xem xét áp dụng các biện pháp điều trị phù hợp là cần thiết, chẳng hạn như phẫu thuật cầm máu, truyền huyết tương tươi đông lạnh, hoặc sử dụng các tác nhân hỗ trợ có tác dụng ức chế yếu tố Xa.
Quên liều và xử trí
- Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều thuốc, họ nên uống ngay lập tức khi nhớ ra, sau đó tiếp tục lịch dùng thuốc hai lần mỗi ngày theo hướng dẫn.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Apixaban
Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB06605
Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB06605
Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Eliquis&VN2-615-17
Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Eliquis&VN2-615-17
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/apixaban.html
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/apixaban.html
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/4756/smpc
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/4756/smpc
Ngày cập nhật: 01/08/2021

