Gadoversetamide – Chất cản quang dùng trong chụp X-quang: Tác dụng, cách dùng

bởi thuvienbenh

Gadoversetamide là thuốc cản quang được sử dụng trong chụp cộng hưởng từ (MRI) để tăng cường độ tương phản, giúp chẩn đoán các tình trạng bất thường về hàng rào máu não, mạch máu tại não, cột sống và các mô xung quanh, cũng như các tổn thương mạch máu bất thường ở gan.

Tổng quan về Gadoversetamide

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Gadoversetamide

Loại thuốc

  • Thuốc cản quang

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dung dịch gadoversetamide 500 micromol/ml trong ống tiêm nạp đầy sẵn.

Chỉ định Gadoversetamide

  • Gadoversetamide được chỉ định cho mục đích chẩn đoán.
  • Thuốc được sử dụng trong chụp cộng hưởng từ (MRI) cho những bệnh nhân có dấu hiệu bất thường về hàng rào máu não hoặc mạch máu tại não, cột sống và các mô xung quanh.
  • Ngoài ra, Gadoversetamide cũng được chỉ định để tăng cường độ tương phản trong MRI gan, giúp hiển thị rõ hơn các tổn thương mạch máu bất thường ở gan đối với những bệnh nhân nghi ngờ có cấu trúc gan bất thường dựa trên kết quả chụp cắt lớp vi tính (CT).

Dược lực học

  • Gadoversetamide là một phức hợp được tạo thành từ chất tạo phức chelate (versetamide) và ion gadolinium (III) thuận từ.
  • Khi nằm trong từ trường, Gadoversetamide hoạt động như một chất thuận từ, tạo ra mômen lưỡng cực từ.
  • Trong kỹ thuật hình ảnh cộng hưởng từ (MRI), việc tạo ra hình ảnh bình thường và bệnh lý của não, cột sống và mô gan phụ thuộc một phần vào sự thay đổi cường độ tín hiệu tần số, được quyết định bởi ba yếu tố: 1) sự biến đổi mật độ proton; 2) sự thay đổi thời gian giãn hồi dọc (T1, còn gọi là thời gian giãn hồi mạng lưới cấu trúc spin); và 3) sự thay đổi thời gian giãn hồi ngang (T2).
  • Khi tích tụ trong các mô và được đặt trong từ trường, Gadoversetamide làm rút ngắn cả thời gian giãn hồi T1 và T2. Tuy nhiên, ở liều lượng khuyến cáo, tác dụng chính của thuốc là giảm thời gian giãn hồi T1, dẫn đến tăng cường độ tín hiệu (độ sáng) của hình ảnh.

Dược động học

Phân bố

  • Gadoversetamide không liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định trên người là 162 ± 25 mL/kg, giá trị này gần tương đương với thể tích dịch ngoại bào. Thuốc không có khả năng vượt qua hàng rào máu não.

Chuyển hóa

  • Gadoversetamide không trải qua quá trình biến đổi sinh học hay phân hủy trong cơ thể.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải của Gadoversetamide ước tính khoảng 1,7 giờ. Trong vòng 24 giờ sau khi dùng thuốc, khoảng 95,5% liều đã được đào thải và tìm thấy trong nước tiểu.
Xem thêm:  Colesevelam: Công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

Tương tác thuốc Gadoversetamide

Tương tác với các thuốc khác

  • Chưa có dữ liệu ghi nhận về tương tác của thuốc với các dược chất khác.

Tương tác ảnh hưởng đến các kết quả các xét nghiệm khác

  • Thuốc có khả năng làm sai lệch kết quả của một số xét nghiệm khác, bao gồm việc định lượng nồng độ sắt, đồng và kẽm trong huyết thanh.
  • Gadoversetamide gây nhiễu loạn trong quá trình xác định nồng độ canxi huyết thanh bằng phương pháp so màu ortho-cresolphthalein complexone (OCP), dẫn đến giá trị đo được thấp hơn so với thực tế.
  • Mức độ ảnh hưởng này có liên quan trực tiếp đến nồng độ Gadoversetamide trong máu.
  • Để tránh sai số, việc định lượng canxi nên được tiến hành ít nhất 90 phút sau khi sử dụng Gadoversetamide.
  • Đối với bệnh nhân suy thận, do quá trình thải trừ Gadoversetamide bị chậm lại, sai số trong việc đo canxi huyết thanh có thể kéo dài hơn.

Chống chỉ định thuốc Gadoversetamide

  • Gadoversetamide không được sử dụng trong các tình huống sau:
  • Người bệnh có chức năng thận suy giảm nghiêm trọng (độ lọc cầu thận GFR dưới 30 ml/ phút/ 1,73 m2).
  • Tình trạng tổn thương thận cấp tính.
  • Mẫn cảm hoặc phản ứng dị ứng với Gadolinium, Versetamide, hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc.

Liều lượng & cách dùng Gadoversetamide

Cách dùng

  • Thực hiện tiêm bolus qua đường tĩnh mạch ngoại biên.

Người lớn

  • Liều khuyến nghị là 0,2 ml/kg (tương đương 0,1 mmol/kg), được tiêm với tốc độ từ 1 – 2 mL, có thể dùng kim tiêm thông thường hoặc thiết bị tiêm điện.
  • Toàn bộ quá trình chụp cộng hưởng từ cần được hoàn tất trong vòng 1 giờ sau khi thực hiện tiêm thuốc.
  • Hiện tại, tính an toàn khi sử dụng liều lặp lại của thuốc vẫn chưa được khảo sát.

Trẻ em

  • Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở đối tượng trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

Bệnh nhân suy thận

  • Gadoversetamide được loại bỏ khỏi cơ thể chủ yếu qua cầu thận, vì vậy cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm (GFR từ 30 mL/phút/1,73m2 đến dưới 90 mL/phút/1,73m2).
  • Cho đến nay, việc điều chỉnh liều lượng thuốc ở bệnh nhân suy thận vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể.

Tác dụng phụ của Gadoversetamide

Tần suất ≥ 1%

  • Các tác dụng không mong muốn thường gặp (ghi nhận ở 1% người bệnh trở lên) bao gồm:
  • Nhức đầu, đau bụng, cảm giác suy nhược toàn thân, và đau lưng.
  • Giãn mạch.
  • Buồn nôn, tiêu chảy, các rối loạn tiêu hóa, và rối loạn cảm giác vị giác.
  • Chóng mặt và dị cảm.
  • Viêm mũi.

Tần suất < 1%

  • Các tác dụng phụ ít gặp (ghi nhận ở dưới 1% người bệnh) có thể bao gồm:
  • Phản ứng dị ứng, phù mặt, sốt, hội chứng giống cúm, cảm giác khó chịu, tăng tiết dịch nhầy, cứng hoặc đau ở vùng cổ, đau vùng xương chậu, tăng tiết mồ hôi.
  • Về tim mạch: loạn nhịp tim, đau ngực, tăng hoặc hạ huyết áp, xanh xao, hồi hộp, ngất xỉu, nhịp tim nhanh, co thắt mạch máu.
  • Về tiêu hóa và chuyển hóa: chán ăn, tăng cảm giác thèm ăn, táo bón, khô miệng, khó nuốt, khó tiêu, đầy hơi, tăng tiết nước bọt, cảm giác khát, nôn mửa, giảm số lượng tiểu cầu, tăng nồng độ creatinine, phù, tăng calci huyết, dao động đường huyết (tăng hoặc hạ), và hạ natri máu.
  • Về cơ xương khớp: đau khớp, chuột rút ở chân, đau cơ, nhược cơ, co thắt cơ.
  • Về thần kinh và tâm thần: kích động, cảm giác lo lắng, lú lẫn, nhìn đôi, loạn trương lực cơ, ảo giác, tăng trương lực cơ, giảm cảm giác, buồn ngủ, run rẩy, cảm giác chóng mặt.
  • Về hô hấp: hen phế quản, ho, khó thở, chảy máu cam, ho ra máu, co thắt thanh quản, viêm họng, viêm xoang, và thay đổi giọng nói.
  • Tại vị trí tiêm và trên da: phù nề tại chỗ tiêm, hồng ban đa dạng, ngứa, phát ban dát sần, mụn nước, khô da, viêm tắc tĩnh mạch, viêm tại chỗ tiêm, mày đay.
  • Về giác quan: giảm thị lực, viêm kết mạc, rối loạn thính giác, hội chứng Parosmia (rối loạn khứu giác), ù tai.
  • Về tiết niệu: tiểu khó, thiểu niệu.
Xem thêm:  Ulobetasol: Công dụng điều trị bệnh da liễu, chỉ định, liều dùng và lưu ý

Lưu ý khi dùng Gadoversetamide

Lưu ý chung

  • Các thuốc cản quang chứa Gadolinium làm tăng nguy cơ xơ hóa hệ thống do bệnh thận (NSF) ở những người bệnh có khả năng đào thải thuốc kém. Tránh dùng các thuốc cản quang chứa gadolinium cho nhóm bệnh nhân này, trừ khi thực sự cần thiết và không có phương pháp chẩn đoán thay thế.
  • Nguy cơ NSF liên quan đến thuốc cản quang chứa gadolinium thường cao ở bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính nghiêm trọng (độ lọc cầu thận GFR < 30 ml / phút / 1,73 m2) và người bị tổn thương thận cấp tính; do đó, Gadoversetamide không được khuyến cáo sử dụng cho họ. Nguy cơ này giảm ở bệnh nhân suy thận trung bình (GFR 30 – 59 mL / phút / 1,73 m2) và thấp nhất ở người suy thận nhẹ (GFR 60 – 89 mL / phút / 1,73 m2).
  • NSF có thể gây tử vong hoặc dẫn đến xơ hóa da, cơ và các cơ quan nội tạng.
  • Nguy cơ NSF cũng tăng lên ở những bệnh nhân bị suy thận cấp. Đặc điểm của tổn thương thận cấp bao gồm sự suy giảm nhanh chóng chức năng thận (trong vài giờ đến vài ngày) và thường có khả năng hồi phục, thường xảy ra trong quá trình phẫu thuật, nhiễm trùng nặng, chấn thương hoặc do sử dụng thuốc gây độc thận.
  • Việc đánh giá chức năng thận dựa trên nồng độ creatinin huyết thanh và GFR ước tính có thể không đáng tin cậy trong các trường hợp tổn thương thận cấp tính. Đối với bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh thận mạn tính (ví dụ: trên 60 tuổi, đái tháo đường hoặc tăng huyết áp mạn tính), GFR có thể được ước tính thông qua các xét nghiệm.
  • Các yếu tố làm tăng nguy cơ NSF bao gồm việc dùng thuốc lặp lại, sử dụng liều cao hơn khuyến cáo và mức độ suy giảm chức năng thận tại thời điểm dùng thuốc. Vì vậy, khi sử dụng thuốc, không được vượt quá liều khuyến cáo và cần có đủ thời gian để loại bỏ thuốc khỏi cơ thể trước khi dùng liều lặp lại.
  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy hồng cầu hình liềm không gắn oxy có xu hướng xếp hàng vuông góc trong từ trường, điều này có thể gây ra biến chứng tắc mạch in vivo. Sự tăng cường mômen từ của Gadoversetamide có thể làm tăng sự kết dính của các hồng cầu hình liềm. Tuy nhiên, hiện chưa có nghiên cứu về việc sử dụng thuốc này ở bệnh nhân thiếu máu hồng cầu hình liềm và các bệnh lý hemoglobin khác.
  • Thuốc có thể gây nguy cơ tán huyết sau tiêm và chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên bệnh nhân thiếu máu tán huyết.
  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng, suy thận hoặc quá mẫn với thuốc cần được theo dõi trong vài giờ sau khi dùng thuốc.
  • Thuốc có thể được loại bỏ trong quá trình lọc máu.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân sau:
  • Suy thận.
  • Tiền sử có bất kỳ phản ứng phụ nào với chất cản quang.
  • Bệnh đái tháo đường.
  • Tăng huyết áp.
  • Bệnh về gan.
  • Tiền sử động kinh.
  • Hen suyễn, viêm mũi dị ứng, dị ứng thức ăn hoặc thuốc.
  • Chấn thương, phẫu thuật hoặc nhiễm trùng nặng.
  • Người cao tuổi (trên 60 tuổi).
Xem thêm:  Resorcinol là gì? Công dụng trong ngành mỹ phẩm và những lưu ý

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Hiện chưa có thông tin về độ an toàn khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai. Phụ nữ đang mang thai cần thông báo cho bác sĩ.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Không cho con bú trong ít nhất 72 giờ sau khi dùng Gadoversetamide. Nếu dùng máy hút sữa trong thời gian này, cần vắt bỏ toàn bộ sữa đã thu được, không cho em bé bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo cụ thể về ảnh hưởng của thuốc.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều và xử trí

  • Bởi vì Gadoversetamide chỉ được dùng trong quá trình chụp MRI, việc sử dụng thuốc không theo một lịch trình cố định, nên không thể xảy ra trường hợp bỏ lỡ liều.

Quá liều và độc tính

  • Do thuốc được quản lý và sử dụng bởi các chuyên gia y tế, nguy cơ dùng quá liều Gadoversetamide là rất thấp.
  • Hiện tại, chưa có dữ liệu lâm sàng nào ghi nhận về độc tính phát sinh khi dùng quá liều thuốc này.

Cách xử lý khi quá liều

  • Việc xử trí quá liều tập trung vào việc duy trì các dấu hiệu sinh tồn cho bệnh nhân và nhanh chóng điều trị các triệu chứng phát sinh.
  • Gadoversetamide có thể được loại bỏ khỏi cơ thể thông qua phương pháp lọc máu.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Gadoversetamide

3) Martindale 36th

2) FDA: https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2010/020976s016lbl.pdf

1) Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/Gadoversetamide.html#warnings

Ngày cập nhật: 06/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0