Gonadorelin là một loại hormone giải phóng gonadotropin tổng hợp, được sử dụng để điều trị vô kinh và vô sinh có nguồn gốc từ vùng dưới đồi nguyên phát, cũng như chẩn đoán các rối loạn chức năng của trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến sinh dục. Thuốc này có khả năng kích thích tuyến yên trước tổng hợp và giải phóng hormone kích nang trứng và hormone tạo hoàng thể, giúp kích thích các tuyến sinh dục sản xuất hormone sinh dục.
Tổng quan về Gonadorelin
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Gonadorelin
Loại thuốc
- Hormon giải phóng gonadotropin tổng hợp (kích thích tiết gonadotropin).
Dạng thuốc và hàm lượng
- Bột pha tiêm Gonadorelin Acetat 0,8 mg và 3,2 mg/lọ.
- Bột pha tiêm Gonadorelin Hydroclorid: 100 microgam (base); 500 microgam (base)/lọ.
Chỉ định Gonadorelin
- Thuốc Gonadorelin được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Gonadorelin Acetat dưới dạng bột pha tiêm được chỉ định để điều trị tình trạng vô kinh và vô sinh có nguồn gốc từ vùng dưới đồi nguyên phát.
- Gonadorelin Hydroclorid dạng bột pha tiêm được dùng để chẩn đoán các rối loạn chức năng của trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến sinh dục.
Dược lực học
- Gonadorelin là một dạng tổng hợp của hormone giải phóng Gonadotropin (GnRH) được sản xuất ở vùng dưới đồi.
- Thuốc này có khả năng kích thích tuyến yên trước tổng hợp và giải phóng hormone kích nang trứng (FSH) và đặc biệt là hormone tạo hoàng thể (LH).
- GnRH được tiết ra theo từng nhịp đập (pulsatile) và sự bài tiết này được điều hòa bởi các hormone sinh dục. Khi tuyến yên giải phóng các hormone Gonadotropin (LH và FSH) để đáp ứng với Gonadorelin, chúng sẽ kích thích các tuyến sinh dục sản xuất hormone sinh dục.
- Một liều Gonadorelin duy nhất sẽ làm tăng nồng độ hormone sinh dục trong máu; tuy nhiên, việc sử dụng liên tục sẽ dẫn đến giảm tổng hợp GnRH tại tuyến yên và cuối cùng là giảm bài tiết các hormone sinh dục.
- Gonadorelin được dùng để phân biệt giữa tổn thương tuyến yên và dưới đồi ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng tuyến sinh dục do thiếu Gonadotropin. Thuốc này cũng được sử dụng để chẩn đoán dậy thì sớm trung ương (phụ thuộc GnRH) hoặc dậy thì sớm ngoại biên.
- Ngoài ra, Gonadorelin còn được áp dụng để điều trị vô kinh và vô sinh do suy giảm chức năng tuyến sinh dục bởi thiếu Gonadotropin.
Dược động học
Hấp thu
- Sau khi tiêm tĩnh mạch, nồng độ cao nhất của Gonadorelin trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 đến 3 phút, và nồng độ này trở về mức ban đầu sau 60 phút.
Phân bố
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng về sự phân bố.
Chuyển hóa
- Thuốc được chuyển hóa nhanh chóng thành các đoạn peptide không có hoạt tính sinh học.
Thải trừ
- Khi tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch một liều 100 microgam Gonadorelin, thời gian bán thải ban đầu dao động từ 2 đến 10 phút, trong khi thời gian bán thải cuối cùng là từ 10 đến 40 phút.
- Thời gian tác dụng của thuốc là từ 3 đến 5 giờ.
- Gonadorelin được chuyển hóa rất nhanh (với độ thanh thải chuyển hóa là 1766 mL/phút) và được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa không có hoạt tính.
Tương tác thuốc Gonadorelin
Tương tác thuốc
- Các kết quả của thử nghiệm Gonadorelin có thể bị thay đổi khi dùng đồng thời với corticosteroid, androgen, estrogen hoặc progestin, do chúng ảnh hưởng đến quá trình tiết gonadotropin từ tuyến yên thông qua cơ chế tác động ngược.
- Nồng độ gonadotropin trong huyết thanh có thể giảm khi bệnh nhân dùng thuốc tránh thai đường uống hoặc digoxin. Ngược lại, levodopa hoặc spironolacton có khả năng làm tăng nồng độ gonadotropin trong máu.
- Phản ứng với Gonadorelin có thể bị biến đổi nếu dùng chung với metoclopramid hoặc phenothiazin, do các thuốc này làm tăng nồng độ prolactin trong huyết thanh.
Tương kỵ thuốc
- Tuyệt đối không được pha trộn Gonadorelin với bất kỳ loại chất nào khác.
Chống chỉ định thuốc Gonadorelin
Chống chỉ định
- Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Gonadorelin, các thuốc chủ vận GnRH khác, hoặc bất kỳ tá dược nào có trong chế phẩm.
- Các tình trạng bệnh lý có thể trở nặng hơn khi mang thai (ví dụ, u prolactin của tuyến yên) là chống chỉ định.
- Bệnh nhân mắc hội chứng buồng trứng đa nang hoặc có nguyên nhân không rụng trứng không phải do rối loạn vùng dưới đồi.
- U tuyến yên (adenom tuyến yên).
- Chống chỉ định khi đã xác định hoặc nghi ngờ có thai.
Liều lượng & cách dùng Gonadorelin
- Liều dùng Gonadorelin
- Đối với điều trị vô kinh dưới đồi nguyên phát, Gonadorelin Acetate được dùng dưới dạng tiêm bằng bơm tự động gián đoạn, với liều 5 – 20 microgam được truyền trong vài giây đến 1 phút, lặp lại mỗi 90 phút.
- Liều khuyến nghị là từ 5 đến 20 microgam cho mỗi lần bơm, thực hiện trong vài giây, với tần suất 90 phút một lần.
- Nếu liều 5 microgam không đạt hiệu quả mong muốn, nên thử liều 10 microgam trước khi tăng lên 20 microgam.
- Gonadorelin có thể được tiêm theo nhịp vào tĩnh mạch hoặc dưới da, tuy nhiên, tiêm tĩnh mạch thường được ưu tiên hơn; mỗi lần bơm kéo dài vài giây và lặp lại cứ 90 phút một lần.
- Để tiêm tĩnh mạch, một ống thông tĩnh mạch được đặt vô khuẩn vào tĩnh mạch cẳng tay. Thuốc được hòa tan với 3,2 ml dung môi đi kèm, sau đó thêm 1 000 đơn vị quốc tế heparin.
- Đối với tiêm dưới da, ống thông được đưa vào dưới da, vị trí giữa khớp mu và rốn.
- Khi tiêm dưới da, thuốc được hòa tan với 3,2 ml dung môi đi kèm mà không cần thêm heparin. Dung dịch đã pha sau đó được chuyển vào dụng cụ chứa bằng chất dẻo vô khuẩn và bơm theo nhịp, sử dụng dụng cụ bơm và một ống thông liên tục.
- Quá trình bơm này được lặp lại mỗi 90 phút.
- Lượng thuốc trong dụng cụ đủ cho 10 ngày điều trị, theo cách dùng thông thường.
- Nếu rụng trứng không xảy ra, một đợt điều trị khác sẽ được tiến hành, theo dõi hiệu quả bằng cách đo thân nhiệt và, nếu có thể, bằng siêu âm; việc điều trị thường được tiếp tục qua thời kỳ rụng trứng vào giai đoạn hoàng thể.
- Tuy nhiên, quá trình điều trị cũng có thể kéo dài cho đến khi có kinh nguyệt hoặc cho đến khi cấy 1 trứng đã thụ tinh.
- Một phương pháp khác để duy trì chức năng hoàng thể là tiêm bắp HCG (1 500 đvqt) cách nhau 3 ngày, hoặc dùng progesteron trong 14 ngày.
- Gonadorelin Hydroclorid để tiêm, dùng trong chẩn đoán giảm năng tuyến sinh dục.
- Pha dung dịch tiêm: Sử dụng kỹ thuật vô khuẩn đã được quy định, thêm 1 hoặc 2 ml dung môi được cung cấp kèm theo thuốc vào lọ 100 hoặc 500 microgam tương ứng. Dung dịch phải được pha ngay trước khi sử dụng. Bất kỳ dung dịch đã pha hoặc dung môi không sử dụng đến cần được loại bỏ.
- Người lớn: Tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch, liều 100 microgam (base).
- Một mẫu máu cần được lấy 15 phút trước khi tiêm, và sau khi tiêm, các mẫu máu tĩnh mạch tiếp theo được lấy đều đặn (15, 30, 45, 60 và 120 phút) để phân tích nồng độ LH huyết thanh.
- Ghi chú: Đối với phụ nữ, Gonadorelin phải được tiêm vào giai đoạn đầu chu kỳ kinh nguyệt (ngày 1 – 7), nếu có thể xác định chính xác.
- Trẻ em: Trẻ em từ 1 tuổi trở lên: Tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da 2,5 microgam/kg, với liều tối đa là 100 microgam (base).
- Tính an toàn và hiệu quả của Gonadorelin ở trẻ em dưới một tuổi vẫn chưa được xác định.
- Cách dùng: Gonadorelin được dùng bằng đường tiêm.
Tác dụng phụ của Gonadorelin
Bệnh nhân điều trị bằng Gonadorelin có thể trải qua một số phản ứng có hại (ADR).
Thường gặp
- Khó thở
- Cơn bốc hỏa
- Phát ban, chai cứng tại vị trí tiêm.
Ít gặp
- Đau đầu, cảm giác chóng mặt.
- Buồn nôn, khó chịu ở vùng bụng hoặc dạ dày.
- Kích thích buồng trứng ở mức độ vừa, tình trạng đa thai.
Hiếm gặp
- Nhịp tim tăng nhanh, ứ dịch tại vị trí tiêm, các phản ứng quá mẫn, kết quả xét nghiệm kháng thể dương tính, co thắt phế quản, nổi mề đay, ban đỏ da, ban đỏ ở mí mắt, tình trạng đỏ bừng mặt.
Không xác định tần suất
- Viêm tắc tĩnh mạch, xuất huyết tử cung bất thường (rong kinh), nhiễm khuẩn huyết.
Lưu ý khi dùng Gonadorelin
Lưu ý chung khi dùng thuốc Gonadorelin
- Đối với mục đích chẩn đoán tình trạng giảm năng tuyến sinh dục, việc diễn giải kết quả xét nghiệm bằng Gonadorelin cần được thực hiện bởi chuyên gia có kiến thức sâu rộng về sinh lý học của trục dưới đồi-tuyến yên-tuyến sinh dục, cũng như tình trạng lâm sàng cụ thể của bệnh nhân.
- Bệnh nhân bị vô kinh do béo phì được khuyến nghị điều chỉnh cân nặng thông qua chế độ ăn uống trước khi bắt đầu liệu pháp này.
- Mặc dù đã có ghi nhận trong y văn về khả năng Gonadorelin làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng, dữ liệu dịch tễ học hiện tại vẫn chưa đủ để khẳng định chắc chắn.
- Bệnh nhân cần được hướng dẫn ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện các dấu hiệu như phát ban da, nổi mề đay, tim đập nhanh, khó nuốt, khó thở, hoặc bất kỳ dấu hiệu sưng tấy nào gợi ý phù mạch. Tuyệt đối không nên dùng Gonadorelin cùng lúc với các loại thuốc kích thích rụng trứng khác.
- Khi sử dụng liệu pháp Gonadotropin Acetat, việc giám sát cần tuân thủ các bước sau:
- Tiến hành siêu âm buồng trứng trước khi khởi đầu điều trị, sau đó vào ngày thứ 7 và ngày thứ 14 của liệu trình.
- Đo nồng độ progesterone trong huyết thanh vào giữa giai đoạn hoàng thể.
- Thực hiện theo dõi lâm sàng tại vị trí tiêm thuốc.
- Mỗi lần tái khám định kỳ, cần tiến hành khám thực thể, bao gồm cả khám vùng tiểu khung.
- Không khuyến nghị sử dụng Gonadorelin và các hợp chất tương tự cho bệnh nhân có khối u tuyến yên, do nguy cơ tiềm ẩn của nhồi máu xuất huyết.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Gonadorelin hiện được chỉ định để kích thích rụng trứng nhằm mục đích thụ thai. Tuy nhiên, không được sử dụng thuốc này nếu bệnh nhân đã có thai.
- Mặc dù chưa có tài liệu nào ghi nhận tác dụng gây hại khi sử dụng Gonadorelin ở phụ nữ mang thai, kinh nghiệm lâm sàng đã chỉ ra rằng một số trường hợp phụ nữ mang thai ngoài ý muốn sau chu kỳ kích thích phóng noãn trước đó, sau đó tiếp tục kích thích buồng trứng mà không biết mình đã có thai, nhưng thai nhi không ghi nhận dị tật hay độc hại nào.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện chưa có dữ liệu nào chỉ ra tác dụng phụ có hại khi dùng Gonadorelin ở phụ nữ đang cho con bú. Do đó, Gonadorelin không được khuyến cáo sử dụng cho đối tượng này.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Gonadorelin được nhận định là không gây ảnh hưởng hoặc chỉ ảnh hưởng rất ít đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và độc tính
- Các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng việc sử dụng Gonadorelin qua đường tiêm với liều lượng 3 mg, dùng hai lần mỗi ngày trong khoảng thời gian 28 ngày, không gây ra bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào liên quan đến quá liều.
Cách xử lý khi quá liều thuốc Gonadorelin
- Trong trường hợp bệnh nhân dùng quá liều Gonadorelin, việc quản lý nên tập trung vào điều trị hỗ trợ và xử lý các triệu chứng lâm sàng xuất hiện.
Quên liều và xử trí
- Nếu một liều thuốc bị bỏ lỡ, bệnh nhân nên dùng ngay khi có thể nhớ.
- Tuy nhiên, nếu khoảng thời gian đến liều tiếp theo quá gần, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục phác đồ điều trị như bình thường.
- Tuyệt đối không sử dụng gấp đôi liều đã quy định để bù lại cho liều đã quên.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Gonadorelin
2) EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/4853
1) Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
Ngày cập nhật: 26/07/2021

