Clonidine là gì? Công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Clonidine là thuốc chủ vận chọn lọc alpha 2-adrenergic, được chỉ định để điều trị tăng huyết áp, giảm đau và các triệu chứng cai nghiện, với công dụng hạ huyết áp và giảm đau. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về chỉ định, liều lượng, tương tác thuốc và tác dụng phụ của Clonidine.

Tổng quan về Clonidine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Clonidine

Loại thuốc

  • Thuốc chủ vận chọn lọc alpha 2-adrenergic. Thuốc chống tăng huyết áp.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 0,1 mg; 0,2 mg; 0,3 mg.
  • Thuốc tiêm: 100 mcg/ml (10 ml).
  • Hệ điều trị qua da: 0,1 mg/24 giờ (2,5 mg/3,5 cm2); 0,2 mg/24 giờ (5 mg/7 cm2); 0,3 mg/24 giờ (7,5 mg/10,5 cm2).

Chỉ định Clonidine

  • Clonidine được chỉ định trong các tình huống lâm sàng sau:
  • Là một lựa chọn điều trị thứ hai cho bệnh tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa, có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.
  • Được xem xét là lựa chọn thứ hai để làm giảm các triệu chứng cường giao cảm nghiêm trọng trong quá trình cai nghiện các chất nhóm opioid, nicotin hoặc rượu.
  • Giảm đau dữ dội ở bệnh nhân ung thư khi các phương pháp giảm đau khác không hiệu quả (đặc biệt hiệu quả đối với đau thần kinh).
  • Hỗ trợ chẩn đoán tăng huyết áp xuất phát từ u tế bào ưa crôm.
  • Ngăn ngừa các cơn đau nửa đầu.
  • Điều trị tăng áp lực nội nhãn (tăng nhãn áp).
  • Kiểm soát tiêu chảy liên quan đến bệnh đái tháo đường.
  • Sử dụng trong giai đoạn tiền mê.
  • Xử lý các rối loạn vận mạch trong thời kỳ mãn kinh.
  • Điều trị hội chứng Tourette (một rối loạn liên quan đến chuyển hóa dopamin, noradrenalin và serotonin).
  • Giảm đau bụng kinh nghiêm trọng.
  • Giải quyết các trường hợp tăng huyết áp cấp cứu.

Dược lực học

Dược lực học

  • Clonidine hoạt động như một chất chủ vận chọn lọc trên các thụ thể alpha 2-adrenergic trong hệ thần kinh trung ương.
  • Cơ chế này dẫn đến ức chế trung tâm vận mạch giao cảm nằm ở hành não, làm suy giảm hoạt động của hệ giao cảm ngoại vi.
  • Hậu quả là giảm sức cản ở các mạch máu ngoại vi và mạch thận, dẫn đến hạ huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương và làm chậm nhịp tim.
  • Thuốc cũng làm giảm sự giải phóng chất dẫn truyền thần kinh từ các sợi tiền hạch giao cảm của thần kinh tạng và các sợi hậu hạch giao cảm của dây thần kinh tim.
  • Hơn nữa, hiệu quả hạ huyết áp của Clonidine còn có thể nhờ vào việc kích hoạt các thụ thể alpha tiền-synap, từ đó làm giảm giải phóng noradrenalin từ các tận cùng thần kinh giao cảm ngoại biên.
  • Các tác dụng dược lý chính của Clonidine bao gồm việc điều chỉnh huyết áp và nhịp tim.
  • Ngoài ra, thuốc còn có các tác dụng quan trọng khác như giảm đau, làm dịu các triệu chứng cai opioid và giảm áp lực nội nhãn.
  • Khi tiêm Clonidine vào khoang ngoài màng cứng, thuốc có thể gây giảm đau cục bộ. Điều này xảy ra thông qua tác động lên các thụ thể alpha 2-adrenergic tiền và hậu synap ở tủy sống, ngăn chặn sự truyền tín hiệu đau.
  • Tác dụng giảm đau này chỉ giới hạn ở các vùng cơ thể được chi phối bởi các đoạn tủy sống có nồng độ Clonidine đủ để tạo ra hiệu ứng giảm đau.
  • Do Clonidine tác động lên các thụ thể alpha 2 ở não, đặc biệt là ở nhân xanh (locus ceruleus), thuốc có khả năng làm giảm các triệu chứng cai thuốc ở những bệnh nhân ngừng sử dụng các chất dạng thuốc phiện.
Xem thêm:  Fluticasone: Công dụng, chỉ định và các lưu ý khi sử dụng

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi uống, clonidine được hấp thu tốt và có sinh khả dụng từ 75% đến 95%.
  • Nồng độ đỉnh trong huyết tương và hiệu quả hạ huyết áp tối đa thường đạt được trong khoảng 1 đến 3 giờ sau khi dùng đường uống.
  • Hấp thu qua da nhanh hơn ở vùng ngực trước và cánh tay so với các vị trí khác trên cơ thể.
  • Nồng độ điều trị trong máu có thể đạt được trong 2 đến 3 ngày sau khi dán miếng dán transdermal.
  • Vì vậy, dạng dán clonidine có thể được dùng để thay thế cho dạng uống.
  • Khi sử dụng miếng dán qua da, tốc độ giải phóng thuốc gần như không đổi trong suốt một tuần. Sau khi gỡ bỏ miếng dán, nồng độ thuốc trong huyết tương vẫn duy trì ổn định trong khoảng 8 giờ, sau đó giảm dần trong vài ngày.

Phân bố

  • Trong máu, clonidine gắn kết với protein huyết tương ở tỷ lệ 20% đến 40%.
  • Clonidine là chất tan trong lipid, do đó được phân bố rộng rãi vào hầu hết các mô cơ thể với thể tích phân bố là 2,1 kg, điều này khiến việc loại bỏ thuốc khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu không hiệu quả.
  • Nồng độ thuốc cao nhất trong cơ thể được tìm thấy ở thận, gan và hệ tiêu hóa.
  • Mặc dù thuốc có phân bố vào dịch não tủy, nồng độ trong não vẫn đạt mức rất thấp.

Chuyển hóa

  • Clonidine chủ yếu được chuyển hóa tại gan, tạo ra bốn chất chuyển hóa không còn hoạt tính dược lý.

Thải trừ

  • Clonidine được đào thải chủ yếu qua thận, dưới cả dạng đã chuyển hóa và chưa chuyển hóa.
  • Thuốc có chu kỳ gan ruột.
  • Ở những người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của thuốc dao động từ 6 đến 24 giờ.

Tương tác thuốc Clonidine

Tương tác thuốc

  • Các loại thuốc chống trầm cảm ba vòng làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của clonidine.
  • Thuốc chẹn beta có thể làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim ở bệnh nhân đang dùng clonidine và có thể dẫn đến tăng nguy cơ tăng huyết áp hồi ứng nghiêm trọng khi ngừng thuốc. Do đó, cần ngừng thuốc chẹn beta trong vài ngày (7-10 ngày) trước khi bắt đầu điều trị bằng clonidine.
  • Clonidine gây chậm nhịp tim và ức chế dẫn truyền nhĩ thất, vì vậy cần hết sức thận trọng khi phối hợp với guanethidin, thuốc chẹn kênh calci và glycosid tim.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng làm tăng nguy cơ phản ứng tăng huyết áp khi ngừng clonidine đột ngột.
  • Thuốc giảm đau gây ngủ có thể tăng cường tác dụng hạ huyết áp của clonidine.
  • Dùng đồng thời clonidine với ethanol và barbiturat có thể làm tăng cường sự ức chế hệ thần kinh trung ương.
  • Tiêm clonidine ngoài màng cứng có thể kéo dài tác dụng phong bế cảm giác và vận động của các thuốc gây tê.
  • Clonidine có khả năng làm tăng tác dụng của rượu và thuốc an thần.
  • Clonidine có tác dụng hiệp đồng với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, do đó khi phối hợp cần điều chỉnh liều một cách cẩn thận.

Chống chỉ định thuốc Clonidine

  • Không nên sử dụng Clonidine trong các tình huống sau:
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với Clonidine hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Người mắc hội chứng suy nút xoang (sick sinus syndrome).
  • Trường hợp block nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3.

Liều lượng & cách dùng Clonidine

Hướng dẫn về liều lượng và cách sử dụng

Người lớn

  • Đối với tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa:
  • Dạng uống: Liều khởi đầu là 0,1 mg, dùng 2 lần/ngày. Liều duy trì dao động từ 0,2 – 1,2 mg/ngày, được chia thành 2 – 4 liều nhỏ. Liều tối đa hàng ngày không vượt quá 2,4 mg.
  • Dạng miếng dán ngoài da: Miếng dán được thay mỗi 7 ngày. Ban đầu, sử dụng miếng dán giải phóng 0,1 mg/ngày. Có thể điều chỉnh liều sau 1 hoặc 2 tuần bằng cách thay miếng dán giải phóng 0,2 mg/ngày.
  • Để kiểm soát các triệu chứng trong quá trình cai nghiện thuốc phiện:
  • Sử dụng liều 0,1 mg, 2 lần/ngày, không vượt quá 0,4 mg/ngày trong khoảng thời gian 3 – 4 tuần.
  • Khi các triệu chứng cai thuốc dần thuyên giảm, liều lượng nên được giảm dần: 0,1 mg mỗi liều mỗi 1-2 ngày, hoặc giảm 50% mỗi ngày trong 3 ngày trước khi ngừng hoàn toàn, hoặc giảm 0,1 – 0,2 mg mỗi ngày.
  • Trong trường hợp tăng huyết áp khẩn cấp:
  • Liều khởi đầu là 0,1 – 0,2 mg qua đường uống, sau đó tiếp tục với liều hàng giờ là 0,05 – 0,2 mg cho đến khi đạt tổng liều 0,5 – 0,7 mg hoặc khi huyết áp được kiểm soát.
  • Để giảm đau (qua tiêm truyền ngoài màng cứng):
  • Liều ban đầu là 30 mcg/giờ, và liều này sẽ được điều chỉnh tùy theo mức độ giảm đau đạt được hoặc khi xuất hiện tác dụng không mong muốn. Phương pháp này nên được xem xét như một liệu pháp bổ trợ cho việc tiêm các chế phẩm có thuốc phiện vào tủy sống.
  • Khi cần ngưng điều trị với Clonidine, việc giảm liều phải được thực hiện từ từ trong vài ngày (3 – 5 ngày).
  • Đối với cai rượu: Liều uống khuyến nghị là 0,5 mg, dùng 2 – 3 lần/ngày.
  • Để hỗ trợ cai thuốc lá: Liều khởi đầu là 0,1 mg, 2 lần/ngày, bắt đầu vào ngày bệnh nhân ngừng hút thuốc hoặc sớm hơn (tối đa 3 ngày trước đó). Nếu cần, liều có thể tăng thêm 0,1 mg mỗi ngày mỗi tuần.
  • Để dự phòng đau nửa đầu: Liều uống là 0,025 mg, dùng 2 – 4 lần/ngày, hoặc tổng liều có thể lên đến 0,15 mg/ngày, chia thành nhiều lần.
  • Đối với đau bụng kinh: Uống 0,025 mg, 2 lần/ngày, liên tục trong 14 ngày trước và trong suốt kỳ kinh nguyệt.
  • Đối với các triệu chứng vận mạch liên quan đến thời kỳ mãn kinh:
  • Dạng uống: Liều 0,025 – 0,2 mg, dùng 2 lần/ngày.
  • Dạng thẩm thấu qua da: 0,1 mg/24 giờ, thay mỗi 7 ngày.
Xem thêm:  Hydrocortisone: Công dụng, cách dùng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Trẻ em

  • Đối với tăng huyết áp nhẹ và vừa: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Đối với tăng huyết áp nặng: Dùng đường uống với liều 2 – 5 mcg/kg/liều, có thể tăng đến 10 mcg/kg/liều, mỗi 6 – 8 giờ.
  • Để giảm đau (qua tiêm truyền ngoài màng cứng): Liều khởi đầu là 0,5 mcg/kg/giờ, điều chỉnh dựa trên đáp ứng lâm sàng.
  • Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chỉ được xác định ở những trẻ lớn có khả năng thực hiện kỹ thuật tiêm truyền ngoài màng cứng.

Đối tượng khác

  • Người cao tuổi
  • Đối với tăng huyết áp nhẹ hoặc vừa: Khởi đầu với 0,1 mg, 1 lần/ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ, sau đó tăng dần liều nếu cần.
  • Bệnh nhân suy thận
  • Liều khởi đầu nên là 50 – 75% so với liều bình thường cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút.

Tác dụng phụ của Clonidine

Thường gặp

  • Buồn ngủ, cảm giác uể oải, nôn nao, khô miệng, tụt huyết áp khi thay đổi tư thế, và suy giảm ham muốn tình dục.

Ít gặp

  • Các biểu hiện ức chế hệ thần kinh trung ương, rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy hoặc táo bón, thay đổi nhẹ hoặc vừa trong các chỉ số enzym gan, phát ban da, tăng trọng lượng cơ thể, và tiểu đêm thường xuyên.

Hiếm gặp

  • Rối loạn cương dương, cảm giác tim đập nhanh hoặc chậm bất thường, ảo giác, tình trạng liệt ruột, rối loạn khả năng điều tiết của mắt, đau nhức cơ, đau khớp, và chuột rút.

Lưu ý khi dùng Clonidine

Lưu ý chung

  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này ở những bệnh nhân mắc các bệnh lý như bệnh mạch máu não, suy động mạch vành, suy chức năng thận hoặc bệnh Raynaud.
  • Việc ngưng thuốc đột ngột không được khuyến nghị do có thể dẫn đến tăng huyết áp nhanh chóng cùng với các triệu chứng cường giao cảm như tăng nhịp tim, run rẩy, kích động, bồn chồn, mất ngủ, đổ mồ hôi và đánh trống ngực. Nguy cơ tăng huyết áp phản ứng nghiêm trọng là rất cao. Khi cần ngừng điều trị, liều lượng nên được giảm dần trong khoảng một tuần hoặc lâu hơn (đối với dạng tiêm ngoài màng cứng, thời gian giảm liều là 2 đến 4 ngày).
  • Thuốc Clonidine không nên được dùng để giảm đau trong các trường hợp liên quan đến sản khoa, giai đoạn sau sinh, xung quanh thời điểm phẫu thuật, hoặc đối với những bệnh nhân có tình trạng huyết động không ổn định.
  • Khuyến cáo nên sử dụng dạng tiêm clonidine thông qua một thiết bị truyền liên tục vào khoang ngoài màng cứng.
  • Những người dùng kính áp tròng cần được thông báo rằng việc điều trị với Clonidine có thể gây giảm tiết nước mắt.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Clonidine có khả năng đi qua hàng rào nhau thai. Mặc dù chưa có bằng chứng về nguy cơ gây dị tật thai nhi khi sử dụng Clonidine trong thai kỳ, nhưng hiện tại vẫn chưa có đủ nghiên cứu toàn diện về tác động của thuốc đối với phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ nên cân nhắc sử dụng khi lợi ích điều trị được xem là cần thiết và vượt trội hơn rủi ro tiềm ẩn.
Xem thêm:  Pentostatin: Thuốc điều trị bệnh bạch cầu và các lưu ý khi sử dụng

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Clonidine được bài tiết vào sữa mẹ. Đã có báo cáo về trường hợp trẻ sơ sinh bú sữa mẹ bị hạ huyết áp khi người mẹ đang điều trị bằng Clonidine.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Mặc dù chưa có nghiên cứu chuyên biệt về vấn đề này, bệnh nhân điều trị bằng Clonidine có thể trải qua các tác dụng phụ như chóng mặt hoặc an thần. Trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng này, người bệnh cần tránh thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tập trung như lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí khi quá liều hoặc quên liều Clonidine

Dấu hiệu và độc tính khi dùng quá liều

  • Các biểu hiện khi quá liều Clonidine bao gồm: nhịp tim chậm, suy giảm chức năng hệ thần kinh trung ương, thân nhiệt hạ, tiêu chảy, suy hô hấp và ngừng thở.

Biện pháp xử lý khi quá liều

  • Phương pháp điều trị chủ yếu tập trung vào việc hỗ trợ các chức năng sống và xử lý các triệu chứng cụ thể.
  • Tình trạng hạ huyết áp thường cải thiện khi truyền dịch qua đường tĩnh mạch hoặc khi bệnh nhân được đặt ở tư thế Trendelenburg (nâng cao phần chậu hông so với đầu).
  • Naloxon có thể được sử dụng để khắc phục tình trạng ức chế hệ thần kinh trung ương và/hoặc suy hô hấp; thuốc được tiêm tĩnh mạch với liều 0,4 – 2 mg, có thể lặp lại liều tùy theo yêu cầu lâm sàng hoặc dùng theo đường truyền tĩnh mạch liên tục.

Xử trí khi quên liều

  • Trong trường hợp bỏ lỡ một liều, người bệnh nên uống ngay khi phát hiện ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều tiếp theo, cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình uống thuốc như bình thường.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều lượng đã được chỉ định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Clonidine

https://www.drugs.com/clonidine.html

https://www.drugs.com/monograph/clonidine.html

3) Drugs.com:

2) EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6538/smpc

1) Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Ngày cập nhật: 24/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0