Cefotaxime: Loại kháng sinh thường dùng trong điều trị nhiễm khuẩn

bởi thuvienbenh

Cefotaxime là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc. Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng và cơ chế diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn. Cefotaxime được chỉ định để điều trị các bệnh lý như áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc, và các nhiễm khuẩn khác.

Tổng quan về Cefotaxime

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Cefotaxime

Loại thuốc

  • Kháng sinh cephalosporin thế hệ 3

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Bột vô khuẩn pha tiêm cefotaxim dạng muối natri tương đương với 0.5 g, 1 g, 2 g, 10 g, 20 g cefotaxim cho mỗi lọ, kèm ống dung môi để pha thuốc.
  • Lọ thuốc nước (đông lạnh) truyền tĩnh mạch loại 1 g cefotaxim trong 50 ml dung dịch dextrose 3.4% tương ứng với 20 mg cefotaxim/ml và loại 2 g cefotaxim trong 50 ml dung dịch dextrose 1.4% tương ứng với 40 mg cefotaxim/ml.

Chỉ định Cefotaxime

  • Cefotaxime được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc. Các bệnh lý này bao gồm áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc, viêm màng não (trừ viêm màng não gây ra bởi Listeria monocytogenes), viêm phổi, bệnh lậu, bệnh thương hàn, các phác đồ điều trị tập trung, và nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (cần phối hợp với metronidazol).
  • Ngoài ra, thuốc còn được dùng để dự phòng nhiễm khuẩn sau các thủ thuật phẫu thuật tuyến tiền liệt (bao gồm cả phẫu thuật nội soi) và sau mổ lấy thai.

Dược lực học

  • Cefotaxime là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, sở hữu phổ kháng khuẩn rộng.
  • Cơ chế diệt khuẩn của thuốc dựa trên khả năng ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn.
  • Thuốc thực hiện điều này bằng cách gắn kết với một hoặc nhiều protein gắn penicillin (PBP), những protein đóng vai trò cấu trúc quan trọng trong màng tế bào vi khuẩn, từ đó ngăn chặn bước cuối cùng trong quá trình sinh tổng hợp thành tế bào.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi tiêm bắp, Cefotaxime được hấp thu rất nhanh chóng.
  • Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt được khoảng 30 phút sau khi tiêm bắp liều 500 mg và 1 g, với mức tương ứng là khoảng 12 microgam/ml và 20 microgam/ml.

Phân bố

  • Khoảng 40% lượng thuốc trong cơ thể gắn kết với protein huyết tương.
  • Thời gian bán thải của cefotaxime trong huyết tương xấp xỉ 1 giờ, trong khi đó, chất chuyển hóa có hoạt tính desacetylcefotaxime có thời gian bán thải khoảng 1,5 giờ.

Chuyển hóa

  • Tại gan, cefotaxime trải qua quá trình chuyển hóa một phần, tạo thành desacetylcefotaxime và các chất chuyển hóa khác không còn hoạt tính.

Thải trừ

  • Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận; trong vòng 24 giờ, khoảng 40 – 60% thuốc ở dạng không biến đổi được tìm thấy trong nước tiểu.
  • Khoảng 20% tổng lượng thuốc được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa desacetyl.

Tương tác thuốc Cefotaxime

Tương tác thuốc

  • Tương tác với các thuốc khác
  • Nguy cơ tổn thương thận có thể gia tăng khi sử dụng đồng thời các kháng sinh nhóm cephalosporin và colistin (một loại kháng sinh thuộc nhóm polymyxin).
  • Ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, việc sử dụng cefotaxim cùng lúc với azlocilin (một loại penicilin) có thể dẫn đến các bệnh lý về não và khởi phát các cơn động kinh cục bộ.
  • Khi cefotaxim được dùng chung với các ureido-penicilin như azlocilin hoặc mezlocilin, độ thanh thải của cefotaxim sẽ giảm ở cả người có chức năng thận bình thường và người bị suy thận. Do đó, cần phải điều chỉnh giảm liều cefotaxim nếu phối hợp với các thuốc này.
  • Cefotaxim có khả năng làm tăng độc tính đối với thận của cyclosporin.
  • Việc dùng đồng thời aminoglycosid có thể làm tăng nguy cơ gây độc thận trong quá trình điều trị.
  • Probenecid có tác dụng làm giảm độ thanh thải của cefotaxim, dẫn đến việc tăng và kéo dài nồng độ cefotaxim cũng như chất chuyển hóa desacetyl của nó trong huyết tương.
  • Hoạt tính của cefotaxim có thể được tăng cường khi dùng chung với các tác nhân gây tăng bài tiết acid uric niệu.
  • Cefotaxim có thể làm giảm hiệu quả của vắc xin thương hàn.
  • Tương kỵ thuốc
  • Cefotaxim không tương hợp với các dung dịch có tính kiềm, chẳng hạn như dung dịch natri bicarbonat.
  • Để pha dung dịch truyền tĩnh mạch, cần sử dụng các dung dịch như natri clorid 0,9%, dextrose 5%, dextrose và natri clorid, ringer lactat hoặc bất kỳ dung dịch truyền tĩnh mạch nào có pH từ 5 đến 7.
  • Cần tiêm cefotaxim một cách riêng rẽ, không tiêm cùng với aminoglycosid hoặc metronidazol.
  • Không được trộn lẫn cefotaxim với các loại kháng sinh khác trong cùng một ống tiêm hoặc cùng một bộ dụng cụ truyền tĩnh mạch.
Xem thêm:  Pentamidine: Công dụng kháng vi sinh vật gây viêm phổi, liều dùng, lưu ý

Chống chỉ định thuốc Cefotaxime

  • Chống chỉ định sử dụng thuốc này cho những người mẫn cảm với hoạt chất cefotaxim, bất kỳ thành phần nào khác trong công thức bào chế, hoặc các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.

Liều lượng & cách dùng Cefotaxime

Người lớn

  • Nhiễm khuẩn không biến chứng:
  • Đối với các trường hợp nhiễm khuẩn không có biến chứng, liều thông thường là 1 g, được dùng mỗi 12 giờ bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
  • Nhiễm khuẩn từ vừa đến nặng:
  • Với các bệnh nhiễm khuẩn mức độ vừa đến nặng, khuyến cáo tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1 – 2 g mỗi 8 giờ.
  • Trong các tình trạng nhiễm khuẩn nặng có nguy cơ đe dọa tính mạng, có thể sử dụng 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ.
  • Liều dùng tối đa được đề xuất là 12 g/ngày.
  • Viêm màng não và nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương:
  • Liều thông thường là 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ, kéo dài từ 7 – 21 ngày.
  • Liệu pháp 7 ngày bằng cefotaxim được áp dụng cho viêm màng não không biến chứng do Haemophilus influenzae hoặc Neisseria meningitidis.
  • Đối với viêm màng não có biến chứng hoặc do Streptococcus pneumoniae, cần dùng tối thiểu 10 – 14 ngày.
  • Nếu nguyên nhân là Enterobacteriaceae nhạy cảm như Escherichia coli, Klebsiella, thời gian điều trị tối thiểu là 21 ngày.
  • Điều trị bệnh lậu:
  • Để điều trị bệnh lậu, một liều duy nhất 1 g được tiêm bắp.
  • Với bệnh lậu lan tỏa, liều là 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ; việc sử dụng cefotaxim cần tiếp tục trong 24 – 48 giờ sau khi tình trạng bệnh cải thiện; sau đó, có thể chuyển sang dùng cefixim hoặc cefpodoxim đường uống trong ít nhất một tuần để đảm bảo điều trị khỏi hoàn toàn.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
  • Trong điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, liều dùng là 1 g, mỗi 6 – 8 giờ.
  • Đối với các trường hợp nhiễm khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa), liều thông thường là trên 6 g mỗi ngày (cần lưu ý rằng ceftazidim có hoạt tính kháng trực khuẩn mủ xanh mạnh hơn).
  • Dự phòng trước phẫu thuật:
  • Để dự phòng nhiễm khuẩn trước phẫu thuật, khuyến nghị dùng một liều duy nhất từ 1 đến 2 g Cefotaxime, tiêm 30 đến 60 phút trước khi tiến hành phẫu thuật.

Trẻ em

  • Trẻ sơ sinh dưới một tuần tuổi nên dùng 50 mg/kg mỗi 12 giờ.
  • Trẻ từ 1 – 4 tuần tuổi dùng 50 mg/kg mỗi 8 giờ.
  • Những trẻ em có cân nặng từ 50 kg trở lên sẽ dùng liều tương tự người lớn, tuy nhiên, liều tối đa không được vượt quá 12 g/ngày.
  • Đối với trẻ em từ một tháng tuổi đến 12 tuổi có cân nặng dưới 50 kg, liều hàng ngày là 50 – 180 mg/kg, chia đều thành 4 – 6 lần dùng.
  • Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, ví dụ như viêm màng não, có thể sử dụng liều cao hơn.
  • Nếu cần thiết, liều có thể tăng lên đến 200 mg/kg (hoặc từ 100 đến 150 mg/kg cho trẻ sơ sinh).
  • Viêm màng não và nhiễm khuẩn khác ở hệ thần kinh trung ương:
  • Trẻ em từ một tháng tuổi đến 12 tuổi có cân nặng dưới 50 kg bị viêm màng não và các nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương khác sẽ được dùng liều cao, trong khoảng 50 – 180 mg/kg mỗi ngày.
  • Liệu trình 7 ngày cefotaxim được chỉ định cho viêm màng não không biến chứng do Haemophilus influenzae hoặc Neisseria meningitidis.
  • Đối với viêm màng não có biến chứng hoặc do Streptococcus pneumoniae, thời gian điều trị là 10 – 14 ngày.
  • Viêm màng não do Enterobacteriaceae nhạy cảm như Escherichia coli, Klebsiella cần điều trị tối thiểu 21 ngày.
Xem thêm:  Oxetacaine: Vai trò điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng, liều dùng, lưu ý

Đối tượng khác

  • Người bệnh bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút):
  • Sau khi dùng liều tấn công ban đầu, liều tiếp theo sẽ được giảm đi một nửa nhưng tần suất dùng thuốc trong ngày vẫn giữ nguyên; liều tối đa hàng ngày không vượt quá 2 g.
  • Người bệnh có chức năng gan suy giảm:
  • Việc điều chỉnh liều không cần thiết đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan, trừ khi có đồng thời suy giảm chức năng thận hoặc bệnh gan nặng, trong trường hợp đó khuyến cáo điều chỉnh giảm liều.
  • Phòng nhiễm khuẩn sau mổ:
  • Để phòng ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, tiêm 1 g trước khi tiến hành phẫu thuật từ 30 đến 90 phút.
  • Mổ đẻ:
  • Trong trường hợp mổ đẻ, tiêm tĩnh mạch 1 g cho người mẹ ngay sau khi kẹp cuống rau; sau đó, tiêm thêm hai liều nữa vào bắp thịt hoặc tĩnh mạch lần lượt sau 6 và 12 giờ.

Tác dụng phụ của Cefotaxime

Thường gặp

  • Các triệu chứng tiêu hóa như tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn, và viêm đại tràng.
  • Phản ứng tại vị trí tiêm: viêm tắc tĩnh mạch khi tiêm, đau và phản ứng viêm tại chỗ tiêm bắp.
  • Biểu hiện trên da: ngứa và phát ban.

Ít gặp

  • Giảm bạch cầu ưa eosin hoặc giảm tổng số lượng bạch cầu, có thể làm xét nghiệm Coombs dương tính.
  • Sự thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột, tiềm ẩn nguy cơ bội nhiễm bởi các chủng vi khuẩn kháng thuốc như Pseudomonas aeruginosa hoặc Enterobacter spp.

Hiếm gặp

  • Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm sốc phản vệ.
  • Rối loạn huyết học: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, và thiếu máu tan máu.
  • Viêm đại tràng giả mạc hoặc tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile.
  • Nồng độ bilirubin và các enzyme gan trong huyết tương tăng.

Lưu ý khi dùng Cefotaxime

Lưu ý chung

  • Các chế phẩm cefotaxime thương mại có chứa lidocain chỉ được phép tiêm bắp và tuyệt đối không được tiêm tĩnh mạch.
  • Trước khi bắt đầu liệu pháp cefotaxime, cần phải hỏi kỹ tiền sử dị ứng của bệnh nhân với cephalosporin, penicilin hoặc các loại thuốc khác.
  • Tỷ lệ dị ứng chéo giữa penicilin và cephalosporin là 5 – 10% các trường hợp. Do đó, cần hết sức thận trọng khi sử dụng cefotaxime cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng penicilin.
  • Nếu bệnh nhân đồng thời sử dụng các thuốc có khả năng gây độc cho thận (ví dụ như các aminoglycosid), cần phải theo dõi và kiểm tra chức năng thận thường xuyên.
  • Cefotaxime có thể gây kết quả dương tính giả trong xét nghiệm Coombs, các xét nghiệm đường niệu và các xét nghiệm chất khử không dùng phương pháp enzym.
  • Cần điều chỉnh giảm liều cho bệnh nhân suy thận nặng.
  • Sử dụng thuốc trong thời gian dài có thể dẫn đến bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn, bao gồm tiêu chảy do nhiễm Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc.
  • Cần thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử co giật; đặc biệt là ở những người suy thận mà không được giảm liều, vì nguy cơ co giật tăng lên. Nếu co giật xảy ra trong quá trình điều trị bằng cefotaxime, phải ngừng thuốc và tiến hành điều trị chống co giật phù hợp.
Xem thêm:  Enoxaparin: Công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Thuốc có khả năng đi qua nhau thai trong ba tháng giữa thai kỳ. Thời gian bán thải tương ứng của cefotaxime trong huyết thanh thai nhi và trong nước ối là 2.3 – 2.6 giờ. Cefotaxime chỉ nên được chỉ định cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị được đánh giá là thực sự cần thiết.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Cefotaxime có thể được sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú, nhưng cần theo dõi chặt chẽ trẻ nếu có biểu hiện tiêu chảy, tưa miệng hoặc nổi ban. Nên thận trọng, và tốt nhất là tránh sử dụng.
  • Cefotaxime hiện diện trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Thời gian bán thải của thuốc trong sữa dao động từ 2,36 đến 3,89 giờ (trung bình là 2,93 giờ). Mặc dù nồng độ thuốc trong sữa thấp, nhưng vẫn có ba vấn đề tiềm ẩn đối với trẻ bú mẹ: thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng dược lý trực tiếp lên trẻ và ảnh hưởng đến kết quả nuôi cấy vi khuẩn khi trẻ bị sốt.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Hiện không có dữ liệu nào cho thấy cefotaxime gây suy giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Nếu bệnh nhân trải qua tình trạng tiêu chảy nặng hoặc kéo dài trong hoặc sau quá trình điều trị, cần xem xét khả năng mắc viêm kết tràng có màng giả – một rối loạn tiêu hóa nghiêm trọng.
  • Trong trường hợp này, việc ngừng cefotaxime là cần thiết và phải thay thế bằng một kháng sinh có hiệu quả lâm sàng đối với viêm đại tràng do *C. difficile* (ví dụ như metronidazol, vancomycin).
  • Khi xuất hiện các dấu hiệu ngộ độc, cần ngưng dùng cefotaxime ngay lập tức và chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế để được xử trí.

Cách xử lý khi quá liều

  • Có thể sử dụng phương pháp thẩm tách màng bụng hoặc lọc máu để loại bỏ và giảm nồng độ cefotaxime trong máu.

Quên liều và xử trí

  • Nếu quên một liều thuốc, bệnh nhân nên dùng ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều tiếp theo theo đúng lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã quy định.
  • Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ nếu bỏ lỡ một cuộc hẹn tiêm thuốc.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Cefotaxime

Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/cefotaxime.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/8750/smpc

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 23/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0