Guanethidine: Công dụng hạ áp, ức chế thần kinh giao cảm và liều dùng

bởi thuvienbenh

Guanethidine là thuốc hạ huyết áp, được chỉ định cho các trường hợp tăng huyết áp từ trung bình đến nặng. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế hệ thần kinh giao cảm hậu hạch, giảm huyết áp và có thể được sử dụng độc lập hoặc phối hợp với các tác nhân hạ huyết áp khác.

Tổng quan về Guanethidine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Guanethidine.

Loại thuốc

  • Thuốc hạ huyết áp.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 10 mg, 25 mg (dạng guanethidin monosulfat).
  • Ống tiêm: 10 mg/ml (dạng guanethidin monosulfat).
  • Dung dịch nhỏ mắt: 5% (10 ml).

Chỉ định Guanethidine

  • Guanethidine được chỉ định cho các trường hợp tăng huyết áp từ trung bình đến nặng, cũng như tăng huyết áp phát sinh từ các tình trạng như viêm thận – bể thận, thoái hóa dạng tinh bột thận, và hẹp động mạch thận.
  • Loại thuốc này có thể được sử dụng độc lập hoặc phối hợp với các tác nhân hạ huyết áp khác.
  • Khi dùng cục bộ, Guanethidine được chỉ định để điều trị bệnh glôcôm góc mở mạn tính, đồng thời giải quyết các vấn đề về mắt liên quan đến cường giáp như lồi mắt, liệt cơ mắt, hiện tượng mi mắt chậm và co mi.

Dược lực học

  • Guanethidine hoạt động như một chất ức chế hệ thần kinh giao cảm hậu hạch ở ngoại vi, dẫn đến giảm huyết áp thông qua việc ngăn chặn quá trình tổng hợp, lưu trữ và giải phóng noradrenalin từ các đầu dây thần kinh hậu hạch, tuy nhiên, thuốc không tác động đến sự bài tiết catecholamin từ tuyến thượng thận.
  • Do không vượt qua được hàng rào máu não, Guanethidine không gây ra bất kỳ hiệu ứng nào lên hệ thần kinh trung ương.
  • Không có tác động nào của thuốc được ghi nhận trên hệ thần kinh phó giao cảm.
  • Guanethidine thường biểu hiện tác dụng khởi phát chậm; hiệu quả hạ huyết áp tối đa thường đạt được sau 2 – 3 ngày dùng thuốc và có thể duy trì trong khoảng thời gian lên đến 10 ngày.
  • Hiện tại, việc sử dụng Guanethidine đã giảm đáng kể do khả năng dung nạp kém của bệnh nhân và sự sẵn có của nhiều lựa chọn điều trị khác.
  • Thuốc này chỉ nên được chỉ định cho những bệnh nhân không thể dung nạp hoặc không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác.
  • Ngoài ra, Guanethidine cũng có khả năng thúc đẩy nhu động đường tiêu hóa và tạo ra hiệu ứng gây tê nhẹ.
  • Khi nhỏ tại chỗ vào mắt, Guanethidine gây co đồng tử, làm sa mi và giảm lượng dịch nội nhãn được sản xuất, từ đó hạ thấp nhãn áp.
Xem thêm:  Sitagliptin là thuốc gì? Công dụng, chỉ định, tác dụng phụ và lưu ý khi sử dụng

Dược động học

Hấp thu

  • Mức độ hấp thu của guanethidine sau khi dùng đường uống dao động đáng kể giữa các cá thể, với chỉ khoảng 3% đến 30% liều dùng đi vào hệ tuần hoàn toàn thân.

Phân bố

  • Một khi đã được hấp thu, guanethidine được phân tán rộng rãi khắp các mô cơ thể và nhanh chóng tích lũy tại các tế bào thần kinh, nơi thuốc phát huy tác dụng. Thuốc không gắn kết với protein huyết thanh.

Chuyển hóa

  • Guanethidine trải qua quá trình chuyển hóa để tạo ra các sản phẩm không còn hoạt tính dược lý.

Thải trừ

  • Thuốc có thời gian bán thải khoảng 5 ngày.
  • Việc đào thải thuốc diễn ra qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa, trong khi khoảng 6,4% được bài tiết dưới dạng không đổi.

Tương tác thuốc Guanethidine

  • Việc dùng guanethidine cho bệnh nhân đã từng điều trị bằng các thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO) có thể kích hoạt sự giải phóng lượng lớn catecholamin, dẫn đến cơn tăng huyết áp nguy hiểm. Do đó, chống chỉ định dùng đồng thời hai loại thuốc này, hoặc cần ngưng IMAO ít nhất 14 ngày trước khi bắt đầu liệu pháp guanethidine.
  • Dùng guanethidine cùng lúc với các thuốc chống loạn nhịp và digitalis có khả năng gây ra tình trạng chậm nhịp tim.
  • Tác dụng hạ huyết áp của guanethidine có thể được gia tăng bởi các thuốc hạ huyết áp khác như reserpin, methyldopa, các thuốc giãn mạch (đặc biệt là minoxidil), các thuốc chẹn kênh calci, các thuốc chẹn beta, hoặc các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, cùng với thuốc lợi niệu và rượu.
  • Ngược lại, hiệu quả hạ huyết áp của thuốc sẽ bị giảm khi dùng chung với clorpromazin, các dẫn chất phenothiazin, các thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc ngừa thai đường uống, ephedrin và methylphenidat.

Chống chỉ định thuốc Guanethidine

  • Người bệnh bị u tế bào ưa crom (u tủy thượng thận).
  • Bệnh nhân đã từng điều trị bằng các thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO).
  • Quá mẫn cảm với guanethidine, các dẫn chất của nó hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Bệnh suy tim sung huyết.
  • Suy thận với độ thanh thải creatinin nằm trong khoảng 10 đến 40 ml/phút.
  • Phụ nữ có thai (chỉ được sử dụng trong trường hợp đây là lựa chọn điều trị cuối cùng).

Liều lượng & cách dùng Guanethidine

Người lớn

Liều uống:

  • Thuốc được dùng một lần mỗi ngày.
  • Đối với bệnh nhân ngoại trú: Liều khởi đầu là 10 mg/ngày. Sau đó, tùy theo đáp ứng, liều có thể được tăng thêm 10 – 12,5 mg/ngày, với mỗi lần tăng cách nhau 5 – 7 ngày. Liều trung bình thường dùng là 25 – 50 mg/ngày.
  • Đối với bệnh nhân nội trú: Liều khởi đầu là 25 – 50 mg, sau đó có thể tăng thêm 25 – 50 mg mỗi ngày hoặc cách ngày. Nếu cần, liều tối đa có thể lên đến 400 mg/ngày.

Tiêm bắp:

  • Để điều trị cơn tăng huyết áp (bao gồm nhiễm độc thai nghén): Tiêm bắp một liều duy nhất 10 – 20 mg. Thuốc thường gây hạ huyết áp trong vòng 30 phút, đạt hiệu quả tối đa sau 1 – 2 giờ và duy trì tác dụng trong 4 – 6 giờ. Nếu cần, có thể tiêm thêm một liều 10 – 20 mg nữa, cách liều trước 3 giờ.
  • Bệnh nhân cần tránh đứng lâu hoặc đứng dậy đột ngột, đặc biệt vào buổi sáng. Nên tránh uống rượu để giảm nguy cơ tụt huyết áp đột ngột. Tránh sử dụng các thuốc không kê đơn có chứa ephedrin, phenylpropanolamin hoặc pseudoephedrin.
Xem thêm:  Ethiodized oil là gì? Đặc tính, công dụng và tương tác thuốc

Dùng trong nhãn khoa:

  • Để điều trị glôcôm góc mở mạn tính hoặc lồi mắt do cường giáp: Nhỏ 1 hoặc 2 giọt dung dịch tra mắt 5% vào mỗi mắt, 2 đến 4 lần mỗi ngày.

Trẻ em

  • Liều khởi đầu là 0,2 mg/kg/ngày, dùng một lần. Sau đó, có thể tăng thêm một lượng bằng liều ban đầu mỗi lần, cách nhau 1 – 2 tuần, đến liều tối đa 3 mg/kg/ngày nếu cần.

Đối tượng khác

Người cao tuổi:

  • Liều là 5 mg một lần mỗi ngày.

Người bệnh có mức lọc cầu thận 40 – 65 ml/1,73 m²:

  • Cần điều chỉnh giảm liều guanethidine.

Người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút:

  • Cần dùng thuốc cách nhau 24 – 36 giờ.

Tác dụng phụ của Guanethidine

Thường gặp

  • Hạ huyết áp thế đứng hoặc sau khi vận động (biểu hiện như yếu sức, mệt mỏi, chóng mặt, ngất xỉu); phù, tăng cân; thỉnh thoảng có thể gây suy tim sung huyết.
  • Tăng nhu động ruột và tiêu chảy nặng.
  • Ức chế quá trình xuất tinh, tiểu đêm.

Ít gặp

  • Cảm giác mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, khô miệng. Viêm da. Nồng độ urê huyết tăng cao.

Hiếm gặp

  • Nhịp tim chậm hoặc blốc nhĩ thất hoàn toàn. Trầm cảm. Đau cơ, run cơ.

Lưu ý khi dùng Guanethidine

Lưu ý chung

  • Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân có tình trạng suy thận mức độ vừa (độ thanh thải creatinin trong khoảng 41 – 60 ml/phút), hoặc những người mắc bệnh xơ cứng động mạch vành, xơ cứng động mạch não, hoặc có tiền sử hạ huyết áp tư thế đứng.
  • Thuốc cũng cần được sử dụng cẩn trọng ở các trường hợp có bệnh động mạch vành, mới bị nhồi máu cơ tim, bệnh mạch máu não, bệnh hen suyễn, hoặc tiền sử loét đường tiêu hóa.
  • Các hoạt động thể chất, vận động mạnh hay tình trạng sốt cao có thể làm tăng cường tác dụng hạ huyết áp của guanethidine; do đó, cần điều chỉnh giảm liều thuốc khi bệnh nhân bị sốt.
  • Việc sử dụng guanethidine có thể dẫn đến suy tuần hoàn hoặc ngừng tim trong quá trình phẫu thuật. Để ngăn ngừa các biến cố này, khuyến nghị ngừng hoặc giảm liều guanethidine từ 2 đến 3 tuần trước khi tiến hành phẫu thuật.
  • Trong những trường hợp khẩn cấp không thể ngưng điều trị bằng guanethidine, bệnh nhân cần được cung cấp oxy và một liều atropin phù hợp trước khi gây mê.
  • Đối với bệnh nhân sử dụng guanethidine dạng nhỏ mắt, cần thực hiện việc theo dõi thường xuyên để phát hiện các dấu hiệu tổn thương kết mạc.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Với trọng lượng phân tử là 296 Dalton, thuốc dễ dàng đi qua hàng rào nhau thai và thâm nhập vào mô thai nhi. Tuy nhiên, hiện tại chưa có nhiều bằng chứng rõ ràng xác nhận tác dụng phụ của guanethidine trên phôi và thai nhi. Chỉ có một trường hợp bất thường được ghi nhận ở 1 trẻ trong số 13 bà mẹ dùng nhiều thuốc chống tăng huyết áp, bao gồm guanethidine, trong ba tháng đầu thai kỳ.
  • Do thiếu dữ liệu khẳng định chắc chắn về tính an toàn của thuốc cho phụ nữ mang thai, guanethidine chỉ nên được xem xét là lựa chọn cuối cùng trong điều trị tăng huyết áp ở đối tượng này. Tuy nhiên, không nên dùng thuốc trong ba tháng đầu thai kỳ và ít nhất 2 tuần trước khi sinh hoặc trong quá trình sinh, vì có nguy cơ gây tắc ruột hoặc liệt ruột ở trẻ sơ sinh.
Xem thêm:  Stavudine: Công dụng điều trị nhiễm HIV/AIDS và lưu ý khi sử dụng

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Các nhà sản xuất đã báo cáo rằng guanethidine được bài tiết vào sữa mẹ với một lượng rất nhỏ. Mặc dù trọng lượng phân tử thấp (296 Dalton) dự đoán thuốc có thể đi vào sữa, nhưng cho đến nay chưa có bằng chứng xác nhận ảnh hưởng của guanethidine lên trẻ bú mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Bệnh nhân cần được cảnh báo về những rủi ro tiềm ẩn khi tham gia giao thông hoặc điều khiển máy móc nếu họ gặp phải các tác dụng phụ như chóng mặt, nhìn mờ hoặc buồn ngủ.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

Biểu hiện quá liều Guanethidine

  • Các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều Guanethidine bao gồm tụt huyết áp tư thế đứng, có thể dẫn đến ngất xỉu, nhịp xoang chậm, cảm giác mệt mỏi, hoa mắt, nhìn mờ, suy nhược cơ, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy nghiêm trọng và giảm lượng nước tiểu.

Xử trí quá liều

  • Biện pháp ban đầu là gây nôn hoặc thực hiện rửa dạ dày, sau đó dùng than hoạt tính để hạn chế sự hấp thu của thuốc.
  • Để kiểm soát tình trạng hạ huyết áp tư thế, bệnh nhân cần được đặt ở tư thế nằm, đồng thời bù dịch và điện giải qua đường tĩnh mạch; nếu cần thiết, có thể cân nhắc sử dụng các thuốc làm tăng huyết áp một cách cẩn trọng.
  • Nhịp tim chậm có thể được xử lý bằng atropin, trong khi tiêu chảy có thể được điều trị bằng các thuốc kháng cholinergic.

Quên liều và xử trí

  • Việc sử dụng guanethidine phải tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Trong trường hợp bỏ lỡ một liều, bệnh nhân chỉ nên dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã định, tuyệt đối không được dùng bù bằng cách uống gấp đôi liều.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Guanethidine

https://www.medicines.org.uk/emc/product/11914#MACHINEOPS

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015, trang 761.

Ngày cập nhật: 1/10/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0