Botulinum Toxin Type A là một loại thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh – cơ, được sử dụng để điều trị các tình trạng như nếp nhăn, loạn trương lực cổ, co cứng chi và rối loạn chức năng bàng quang. Với khả năng ức chế sự dẫn truyền cholinergic, thuốc này giúp cải thiện các triệu chứng và tăng cường chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Tuy nhiên, cần phải sử dụng thuốc dưới sự giám sát của bác sĩ và tuân thủ các hướng dẫn về liều lượng và cách dùng để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Tổng quan về Botulinum Toxin Type A
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Botulinum toxin type A
Loại thuốc
- Ức chế dẫn truyền thần kinh – cơ (ức chế phóng thích acetylcholine)
Dạng thuốc và hàm lượng
- Bột pha dung dịch tiêm: 50 đơn vị, 100 đơn vị, 200 đơn vị
Chỉ định Botulinum Toxin Type A
Chỉ định
Botulinum toxin type A được dùng để điều trị trong các trường hợp sau:
- Cải thiện tạm thời các nếp nhăn từ trung bình đến nặng ở vùng giữa hai lông mày, trên trán và khóe mắt (vết chân chim) cho bệnh nhân dưới 65 tuổi.
- Điều trị chứng loạn trương lực cổ ở người trưởng thành.
- Xử lý tình trạng co cứng khu trú ở chi trên và chi dưới liên quan đến đột quỵ ở người lớn.
- Điều trị chứng co cứng chi dưới ở bệnh nhi từ 2 tuổi trở lên.
- Kiểm soát rối loạn chức năng bàng quang (do bàng quang hoạt động quá mức hoặc chấn thương tủy sống, xơ cứng rải rác) ở những bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với liệu pháp kháng cholinergic.
- Kiểm soát tăng tiết mồ hôi nách (khi không đáp ứng với các phương pháp điều trị tại chỗ hoặc các thuốc chống tiết mồ hôi khác).
- Phòng ngừa chứng đau đầu ở bệnh nhân mắc đau nửa đầu mạn tính.
Dược lực học
Dược lực học
- Độc tố Botulinum type A có khả năng ức chế sự dẫn truyền cholinergic tại các điểm nối thần kinh – cơ. Điều này làm cho các đầu dây thần kinh tại các điểm nối này không thể phản ứng với các xung thần kinh, dẫn đến việc giải phóng chất dẫn truyền thần kinh bị ngăn chặn.
- Sự phục hồi của dẫn truyền xung thần kinh được thiết lập thông qua quá trình hình thành các đầu dây thần kinh mới.
- Cơ chế mà độc tố thần kinh Botulinum type A tác động lên các đầu tận cùng thần kinh cholinergic có thể được mô tả bằng quy trình bốn bước tuần tự như sau:
- Liên kết: Chuỗi nặng của Botulinum toxin type A gắn kết một cách chọn lọc và với ái lực đặc biệt cao vào các thụ thể chỉ hiện diện ở các đầu tận cùng cholinergic.
- Nội bào: Quá trình hấp thu botulinum vào bên trong đầu dây thần kinh bắt đầu (thông qua cơ chế nội thực bào – endocytosis).
- Chuyển vị: Đoạn đầu tận cùng amin của chuỗi nặng của độc tố tạo ra một lỗ trên màng túi, liên kết disulfide bị cắt đứt, và chuỗi nhẹ của Botulinum đi qua lỗ này để vào trong tế bào.
- Tác dụng: Sau khi chuỗi nhẹ được giải phóng, nó tiến hành phân cắt protein đích (SNAP 25), vốn là yếu tố cần thiết cho việc giải phóng acetylcholine.
- Chức năng dẫn truyền thường được phục hồi trong khoảng thời gian từ 3 đến 4 tháng, khi các đầu dây thần kinh tái tạo và kết nối lại với các mô cơ vận động.
Dược động học
Dược động học
Do Botulinum toxin type A gắn kết nhanh chóng và không thuận nghịch với các đầu dây thần kinh hệ cholinergic, nồng độ thuốc trong máu ngoại vi được dự đoán là không thể đo lường được sau khi tiêm ở liều khuyến cáo. Vì lý do này, không có nghiên cứu dược động học cụ thể nào được tiến hành cho thuốc này.
Tương tác thuốc Botulinum Toxin Type A
Tương tác thuốc
- Hiện chưa có nghiên cứu cụ thể nào về tương tác của Botulinum Toxin Type A với các thuốc khác được thực hiện, và cũng chưa có báo cáo về các tương tác có ý nghĩa lâm sàng.
- Mặc dù vậy, về mặt lý thuyết, hiệu quả của Botulinum có thể gia tăng khi dùng chung với các kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycoside (hoặc Spectinomycin) hoặc các loại thuốc có khả năng tác động đến quá trình dẫn truyền thần kinh cơ, chẳng hạn như thuốc giãn cơ Tubocurarine.
- Ngược lại, những thuốc chứa cấu trúc 4-aminoquinoline có khả năng làm giảm hiệu quả của Botulinum.
Chống chỉ định thuốc Botulinum Toxin Type A
Chống chỉ định
Botulinum Toxin Type A không được chỉ định sử dụng trong những tình huống sau đây:
- Bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với Botulinum Toxin Type A.
- Người mắc các bệnh lý rối loạn chức năng cơ, ví dụ như bệnh nhược cơ hoặc hội chứng Eaton-Lambert.
- Khu vực dự kiến tiêm đang có dấu hiệu nhiễm trùng hoặc viêm.
- Bệnh nhân đang bị nhiễm trùng đường tiết niệu cấp tính.
- Tình trạng bí tiểu cấp tính.
- Sự hiện diện của sỏi trong bàng quang.
- Bệnh nhân không có khả năng hoặc không sẵn lòng thực hiện thủ thuật đặt ống thông tiểu sau khi điều trị nếu được chỉ định.
Liều lượng & cách dùng Botulinum Toxin Type A
Liều lượng & cách dùng
Cải thiện nếp nhăn
- Tại nếp nhăn giữa hai lông mày: Để xử lý các nếp nhăn nằm giữa hai lông mày, tổng liều khuyến cáo là 20 đơn vị, được phân bổ đều cho 5 điểm tiêm. Liều dùng này có thể được điều chỉnh tăng lên đến 30 đơn vị tùy thuộc vào yêu cầu của từng người bệnh. Mỗi đợt điều trị nên cách nhau tối thiểu 3 tháng.
- Vết chân chim (đuôi mắt): Đối với các nếp nhăn dạng vết chân chim ở khóe mắt, mỗi bên mắt cần tổng cộng 12 đơn vị, được phân chia thành 3 mũi tiêm đồng đều.
- Nếp nhăn trên trán: Để làm mờ các nếp nhăn trên trán, tổng liều dao động từ 10 đến 20 đơn vị, tùy theo mong muốn của bệnh nhân, và được tiêm vào 5 điểm khác nhau. Thời gian tối thiểu giữa các lần điều trị là 3 tháng.
Chứng rối loạn trương lực cổ
- Liều dùng cho mỗi cơ dao động từ 25 đến 200 đơn vị, tùy thuộc vào loại cơ cần điều trị, và được phân bổ thành nhiều mũi tiêm, đảm bảo không vượt quá 50 đơn vị tại bất kỳ một điểm tiêm nào. Tổng liều cho lần điều trị đầu tiên không được vượt quá 200 đơn vị, và cho các lần điều trị tiếp theo là không quá 300 đơn vị.
Đau đầu mạn tính
- Liều khuyến cáo là 5 đơn vị cho mỗi vị trí tiêm, với tổng cộng từ 155 đến 195 đơn vị được phân chia đều cho 31 đến 39 điểm tiêm. Việc điều trị nên được nhắc lại sau mỗi 12 tuần.
Rối loạn chức năng bàng quang
- Do bàng quang hoạt động quá mức: Trong trường hợp bàng quang hoạt động quá mức, liều dùng là 100 đơn vị, được chia thành 20 mũi tiêm, mỗi mũi tương ứng 5 đơn vị tại một vị trí.
- Do thần kinh: Đối với rối loạn chức năng bàng quang do nguyên nhân thần kinh, tổng liều là 200 đơn vị, phân bổ vào 30 mũi tiêm, tương đương khoảng 6.7 đơn vị cho mỗi vị trí.
Co cứng chi trên khu trú liên quan đến đột quỵ
- Liều dùng cho mỗi cơ là từ 15 đến 60 đơn vị, tùy thuộc vào loại cơ cụ thể, và có thể được chia thành 2 mũi tiêm. Tổng liều tối đa không vượt quá 200 đến 240 đơn vị.
Co cứng chi dưới khu trú liên quan đến đột quỵ
- Đối với tình trạng co cứng chi dưới khu trú sau đột quỵ, liều lượng cho mỗi cơ là từ 25 đến 75 đơn vị, tùy thuộc vào loại cơ, và có thể được chia thành 2 đến 3 mũi tiêm. Tổng liều tối đa là 400 đơn vị.
Co giật cơ mi mắt
- Liều khởi đầu được khuyến nghị là 1.25 đến 2.5 đơn vị cho mỗi điểm tiêm. Tổng liều ban đầu không được vượt quá 25 đơn vị cho mỗi mắt. Đối với các đợt điều trị tiếp theo, tổng liều không được vượt quá 100 đơn vị. Việc điều trị nên được lặp lại sau mỗi 12 tuần.
Tăng tiết mồ hôi nách
- Liều dùng là 50 đơn vị, được phân bổ thành nhiều mũi tiêm trong da, với khoảng cách giữa các mũi tiêm là 1 đến 2 cm. Tổng liều cho mỗi đợt điều trị không được vượt quá 50 đơn vị.
Tác dụng phụ của Botulinum Toxin Type A
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Nhức đầu, dấu hiệu Mephisto (hiện tượng một bên lông mày bị nâng cao).
- Liệt mặt tạm thời, khô mắt, sưng mí mắt, sụp mí mắt hoặc lông mày, chảy nước mắt.
- Co giật các cơ quanh mắt, khó chịu (cảm giác nặng ở mí mắt hoặc lông mày).
- Tụ máu, cảm giác đau, ban đỏ tại vị trí tiêm.
- Giảm cảm giác khi chạm vào, buồn nôn, yếu cơ.
- Đau cứng xương khớp, sưng phù ngoại vi.
- Viêm phế quản, viêm mũi họng, triệu chứng giống cúm.
- Bí tiểu, nhiễm trùng đường tiết niệu.
Ít gặp
- Rối loạn giấc ngủ, ngứa da, nổi ban.
- Giảm thị lực, mắt nhìn mờ, cận thị, song thị.
- Viêm giác mạc, phản ứng quá mẫn.
- Khó thở, khó nuốt.
Hiếm gặp
- Nổi mề đay, rối loạn vận động nhãn cầu.
- Loét giác mạc hoặc thủng giác mạc.
Không xác định tần suất
- Mất cảm giác (cảm giác chạm).
Lưu ý khi dùng Botulinum Toxin Type A
Lưu ý chung
- Cần hết sức cẩn trọng khi đưa Botulinum Toxin Type A vào các cấu trúc giải phẫu nhạy cảm hoặc dễ bị tổn thương.
- Tuyệt đối không được tiêm thuốc vào các mạch máu.
- Botulinum không có tác dụng cải thiện các nếp nhăn phát sinh từ việc da mất đi độ đàn hồi tự nhiên.
- Việc sử dụng Botulinum cần được cân nhắc kỹ lưỡng đối với bệnh nhân mắc các rối loạn đông máu hoặc đang dùng các loại thuốc/chất có khả năng chống đông.
- Đặc biệt cẩn trọng khi tiêm Botulinum ở các vùng gần tim và phổi, vì nguy cơ gây ra các biến cố như tràn khí màng phổi, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch.
Hiệu ứng Botulinum lan truyền cục bộ và lan rộng
- Bệnh nhân có thể trải qua tình trạng tê liệt cơ tạm thời, không chỉ giới hạn ở các nhóm cơ gần vị trí tiêm mà còn ảnh hưởng đến các nhóm cơ ở xa hơn.
- Nếu xuất hiện tình trạng yếu cơ nghiêm trọng hoặc suy giảm chức năng nuốt, nói hay hô hấp, bệnh nhân cần được chuyển ngay đến cơ sở y tế để được can thiệp khẩn cấp.
Tiền sử rối loạn thần kinh cơ
- Không nên tiêm Botulinum cho những người bệnh có tiền sử khó nuốt.
- Cần thận trọng khi áp dụng thuốc cho bệnh nhân bị xơ cứng teo cơ bên hoặc các bệnh lý gây rối loạn chức năng thần kinh cơ ngoại biên, hoặc khi cơ cần điều trị đã yếu hay teo rõ rệt.
Phản ứng quá mẫn
- Các phản ứng quá mẫn liên quan đến Botulinum Toxin Type A đã được ghi nhận.
- Trong trường hợp xảy ra phản ứng quá mẫn cấp tính hoặc nghiêm trọng (ví dụ sốc phản vệ), cần phải áp dụng ngay các biện pháp can thiệp y tế phù hợp (như dùng epinephrine).
Hình thành kháng thể
- Việc dùng thuốc lặp lại có thể gia tăng khả năng hình thành kháng thể, từ đó dẫn đến giảm hiệu quả điều trị.
- Để giảm thiểu nguy cơ này, liều tiêm nên là liều thấp nhất có hiệu quả, được bác sĩ xác định cho từng lần tiêm dựa trên đánh giá từ các đợt điều trị trước.
Lưu ý khi với trẻ em
- Cần đặc biệt thận trọng khi điều trị cho trẻ em có tình trạng suy nhược thần kinh đáng kể (chủ yếu là bại não), trẻ bị khó nuốt, hoặc có tiền sử viêm phổi hít gần đây.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Hiện chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng Botulinum Toxin Type A ở thai phụ.
- Do đó, không khuyến cáo dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai, trừ khi lợi ích điều trị được đánh giá là vượt trội so với rủi ro tiềm ẩn.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện tại chưa có thông tin xác định liệu Botulinum Toxin Type A có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì lý do này, không nên sử dụng thuốc khi đang cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây ảnh hưởng từ nhẹ đến trung bình đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc.
- Bệnh nhân nên tránh lái xe, vận hành máy móc hoặc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm khác nếu xuất hiện các triệu chứng như suy nhược, yếu cơ, chóng mặt, rối loạn thị giác hoặc sụp mí mắt.
Quá liều và cách xử lý
Quên liều và xử trí
- Bệnh nhân nên liên hệ với chuyên gia y tế để được tư vấn.
Quá liều và độc tính
- Việc dùng quá liều Botulinum toxin type A có thể gây ra tình trạng tê liệt thần kinh cơ, thậm chí ở các khu vực cơ thể không phải vị trí tiêm ban đầu.
- Các biểu hiện lâm sàng bao gồm: tình trạng suy nhược cơ thể nói chung, sụp mí mắt, song thị, khó thở, khó nói, liệt cơ hô hấp hoặc khó nuốt, có nguy cơ dẫn đến viêm phổi do hít sặc.
Cách xử lý khi quá liều Botulinum Toxin Type A
- Cần theo dõi sát sao người bệnh và tiến hành điều trị hỗ trợ các triệu chứng nếu xảy ra tình trạng yếu cơ quá mức hoặc liệt cơ.
- Trong trường hợp bệnh nhân bị liệt cơ hô hấp, có thể cần đến các biện pháp hỗ trợ hô hấp như đặt nội khí quản hoặc mở khí quản.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Botulinum toxin type A
3) FDA: www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2016/125274s107lbl.pdf
2) EMC: www.medicines.org.uk/emc/product/7418/smpc
1) EMC: www.medicines.org.uk/emc/product/859/smpc#INTERACTIONS
Ngày cập nhật: 05/07/2021

