Baclofen là gì? Công dụng, cách dùng và một số lưu ý

bởi thuvienbenh

Baclofen là thuốc giãn cơ vân, được chỉ định dùng đường uống để kiểm soát chứng co cứng và các hệ quả thứ phát do các bệnh lý mạn tính nghiêm trọng gây ra, như bệnh xơ cứng rải rác và các dạng tổn thương tủy sống khác. Thuốc cũng được dùng tiêm truyền trực tiếp vào khoang dưới màng nhện để điều trị chứng co cứng nghiêm trọng không đáp ứng với phác đồ điều trị đường uống.

Tổng quan về Baclofen

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Baclofen.

Loại thuốc

  • Thuốc giãn cơ vân.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 10 mg; 20 mg.
  • Dung dịch đậm đặc để pha loãng và tiêm truyền trong màng não tủy (intrathecal): 0,5 mg/ml; 2 mg/ml.

Chỉ định Baclofen

  • Baclofen được chỉ định dùng đường uống nhằm kiểm soát chứng co cứng và các hệ quả thứ phát do các bệnh lý mạn tính nghiêm trọng gây ra, điển hình như bệnh xơ cứng rải rác và các dạng tổn thương tủy sống khác.
  • Thuốc cũng được dùng tiêm truyền trực tiếp vào khoang dưới màng nhện (intrathecal) để điều trị chứng co cứng nghiêm trọng có nguồn gốc từ tủy sống ở những bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với phác đồ điều trị đường uống.
  • Ngoài ra, Baclofen tiêm truyền trong màng não tủy còn được sử dụng cho chứng co cứng khó chữa thứ phát từ các tình trạng mạn tính nghiêm trọng như bệnh xơ cứng rải rác và các bệnh lý cột sống khác bao gồm thiếu máu cục bộ tủy sống, khối u cột sống, viêm tủy ngang, thoái hóa đốt sống cổ và bệnh tủy sống thoái hóa.
  • Chỉ định tiêm truyền trong màng não tủy cũng áp dụng cho chứng co cứng có nguồn gốc não, bao gồm cả liệt não và các tổn thương não.

Dược lực học

  • Baclofen là một hợp chất tương tự acid alpha-aminobutyric, hoạt động như một chất giãn cơ vân.
  • Ở những bệnh nhân mắc tổn thương tủy sống, Baclofen có khả năng làm giảm cả tần suất lẫn cường độ của các cơn co thắt cơ.
  • Tác dụng chính của thuốc diễn ra ở tủy sống, nơi nó ức chế sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh có tính kích thích và làm giảm các phản xạ đơn synap cũng như đa synap thông qua việc ngăn chặn sự dẫn truyền kích thích tại synap.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi uống, Baclofen được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn từ đường tiêu hóa, tuy nhiên mức độ hấp thu có sự khác biệt đáng kể giữa các cá thể.
  • Khi dùng thuốc, hiệu quả thường bắt đầu xuất hiện trong khoảng 0,5 đến 1 giờ, đạt mức tối đa trong việc chống co cơ khoảng 4 giờ sau liều và có thể duy trì tác dụng trong 4 đến 8 giờ.

Phân bố

  • Thuốc phân bố rộng khắp cơ thể, nhưng chỉ một lượng rất nhỏ có thể vượt qua hàng rào máu não.
  • Baclofen có khả năng đi qua nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ sau khi dùng đường uống; tuy nhiên, chưa có thông tin về việc thuốc có vào sữa mẹ khi truyền vào màng não tủy hay không.
  • Khoảng 30% lượng Baclofen trong máu liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

  • Chỉ khoảng 15% tổng liều thuốc được chuyển hóa tại gan, chủ yếu thông qua quá trình khử amin.

Thải trừ

  • Baclofen được đào thải gần như hoàn toàn khỏi cơ thể trong vòng 72 giờ sau khi uống; 70% đến 80% lượng thuốc được bài tiết qua nước tiểu, dưới dạng không đổi hoặc dưới dạng chất chuyển hóa.
  • Phần còn lại của thuốc được thải qua phân.
  • Thời gian bán thải của thuốc là 2,5 đến 4 giờ.
Xem thêm:  Stearoxytrimethylsilane là gì? Đặc tính, công dụng và cách dùng khoa học

Tương tác thuốc Baclofen

Tương tác thuốc

  • Tương tác với các thuốc khác
  • Cần tránh sử dụng baclofen đồng thời với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (TKTW), vì điều này có thể làm tăng cường các tác dụng của baclofen lên TKTW.
  • Bệnh nhân đang dùng lithi có thể gặp phải tình trạng tăng vận động trở nên trầm trọng hơn.
  • Khi baclofen được dùng cho người bệnh đang sử dụng thuốc chống trầm cảm ba vòng, khả năng tăng cường yếu cơ có thể xảy ra.
  • Tương tự, tác dụng hạ huyết áp có thể tăng lên nếu baclofen được dùng cho người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống tăng huyết áp.
  • Ibuprofen và các thuốc khác gây suy thận có thể làm giảm quá trình bài tiết baclofen, dẫn đến nguy cơ tích lũy và độc tính.
  • Tương tác với thực phẩm
  • Việc tiêu thụ rượu có thể làm tăng các tác dụng của baclofen lên hệ thần kinh trung ương, do đó cần tránh dùng rượu trong quá trình điều trị.

Chống chỉ định thuốc Baclofen

Chống chỉ định

  • Không được sử dụng baclofen cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hoặc phản ứng dị ứng với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào khác của chế phẩm.

Liều lượng & cách dùng Baclofen

Liều dùng

Người lớn

  • Dạng uống:
  • Liều khởi đầu của baclofen là 15 mg mỗi ngày, được chia thành 3 lần uống. Liều lượng này cần được tăng dần dựa trên đáp ứng của bệnh nhân.
  • Cách tăng liều được đề xuất là: bắt đầu với 5 mg, 3 lần mỗi ngày trong 3 ngày; sau đó tăng lên 10 mg, 3 lần mỗi ngày trong 3 ngày; tiếp tục tăng liều theo cách này cho đến khi đạt mức 20 mg, 3 lần mỗi ngày hoặc đạt được hiệu quả điều trị mong muốn.
  • Không nên dùng các liều vượt quá 80 – 100 mg mỗi ngày.
  • Nếu không có cải thiện rõ rệt trong vòng 6 tuần sau khi đã sử dụng liều tối đa, cần ngưng thuốc từ từ.
  • Tiêm truyền liên tục vào khoang dưới màng nhện tủy (để điều trị co cứng ở bệnh nhân không dung nạp hoặc không đáp ứng với baclofen đường uống):
  • Trước khi bắt đầu liệu pháp tiêm truyền trong màng não tủy, tất cả các phương pháp điều trị chống co thắt khác phải được ngừng giảm dần để tránh nguy cơ quá liều hoặc tương tác thuốc.
  • Liều thử nghiệm ban đầu là 25 – 50 microgam, được tiêm trong ít nhất 1 phút. Sau đó, có thể tăng thêm 25 microgam với khoảng thời gian không dưới 24 giờ cho đến khi đạt liều 100 microgam hoặc khi có đáp ứng tích cực trong khoảng 4 – 8 giờ.
  • Bệnh nhân không có đáp ứng với liều thử nghiệm 100 microgam sẽ được xem là không phù hợp với liệu pháp tiêm truyền trong màng não tủy.
  • Đối với bệnh nhân có đáp ứng dương tính kéo dài hơn 8 – 12 giờ, liều tiêm truyền trong 24 giờ sẽ bằng với liều thử nghiệm. Nếu đáp ứng với liều thử nghiệm kéo dài 8 – 12 giờ hoặc ít hơn, liều dùng sẽ là gấp đôi liều thử nghiệm.
  • Liều hàng ngày có thể được điều chỉnh khi cần thiết.
  • Liều duy trì dao động từ khoảng 12 microgam đến 2 mg mỗi ngày cho người bị co cứng có nguồn gốc từ tủy sống, với đa số bệnh nhân duy trì ở mức 300 – 800 microgam mỗi ngày.
  • Ở những người có co cứng nguồn gốc não, liều duy trì khoảng từ 22 microgam đến 1,4 mg mỗi ngày, với mức trung bình là 276 microgam mỗi ngày sau 12 tháng và 307 microgam mỗi ngày sau 24 tháng.

Trẻ em

  • Baclofen thường được sử dụng để giảm co cứng mạn tính nghiêm trọng liên quan đến nhiều tình trạng bệnh ở trẻ em.
  • Liều uống khởi đầu được khuyến cáo là 300 microgam/kg mỗi ngày, chia làm 4 lần. Liều này sẽ được tăng dần theo các khoảng thời gian 3 ngày cho đến khi đạt được hiệu quả điều trị mong muốn.
  • Liều duy trì nằm trong khoảng từ 750 microgam/kg đến 2 mg/kg mỗi ngày.
  • Liều duy trì hàng ngày có thể được tính theo tuổi như sau:
  • 1 – 2 tuổi: 10 – 20 mg/ngày.
  • 2 – 6 tuổi: 20 – 30 mg/ngày.
  • 6 – 8 tuổi: 30 – 40 mg/ngày.
  • > 8 tuổi: Tối đa 60 mg/ngày.
  • Trẻ em > 10 tuổi: Có thể áp dụng liều dùng cho người lớn.
  • Baclofen cũng được sử dụng thông qua tiêm truyền liên tục trong màng não tủy để điều trị chứng co cứng mạn tính nghiêm trọng có nguồn gốc não ở trẻ em không dung nạp hoặc không đáp ứng với baclofen đường uống.
  • Liều thử nghiệm ban đầu 25 microgam được khuyến nghị cho trẻ em từ 4 – 18 tuổi.
  • Liều duy trì dao động từ 24 microgam đến 1,2 mg mỗi ngày (liều trung bình hàng ngày là 274 microgam) ở trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Trẻ em lớn hơn có thể sử dụng liều duy trì thông thường của người lớn cho chứng co cứng có nguồn gốc não.
  • Việc sử dụng baclofen tiêm truyền trong màng não tủy không được khuyến cáo ở trẻ em dưới 18 tuổi mắc chứng co cứng nguồn gốc tủy sống.
Xem thêm:  Aminophenazone: Thuốc giảm đau, kháng viêm và hạ sốt

Đối tượng khác

  • Bệnh nhân suy thận:
  • Vì phần lớn baclofen được bài tiết qua nước tiểu ở dạng không đổi, việc điều chỉnh giảm liều thuốc uống hoặc tiêm truyền trong màng não tủy có thể cần thiết ở những bệnh nhân này.
  • Người cao tuổi:
  • Cần dùng liều khởi đầu thấp hơn, trong khi liều duy trì tương tự như liều dành cho người lớn.

Cách dùng Baclofen

  • Baclofen có thể dùng đường uống, chia thành nhiều lần (3 lần/ngày) trong hoặc sau bữa ăn, hoặc bằng phương pháp tiêm truyền trong màng não tủy.
  • Nên tránh ngừng thuốc đột ngột vì có nguy cơ gây ra các triệu chứng cai thuốc.

Tác dụng phụ của Baclofen

Thường gặp

  • Buồn ngủ, chóng mặt, cảm giác choáng váng.
  • Rối loạn tâm thần, mất ngủ, nói líu nhíu, mất khả năng phối hợp vận động (mất điều hòa), giảm trương lực cơ.
  • Mệt mỏi, lú lẫn, đau đầu, yếu cơ, đau cơ.
  • Giảm huyết áp, phát ban.
  • Buồn nôn, táo bón, đi tiểu nhiều.

Ít gặp

  • Đau tức ngực, khó thở.
  • Khó tiểu, tiểu không tự chủ, tiểu ra máu, rối loạn cương dương, không có khả năng xuất tinh, tiểu đêm, đánh trống ngực, ngất xỉu, bí tiểu.
  • Các phản ứng cai thuốc đã được ghi nhận khi ngừng thuốc đột ngột (đặc biệt nghiêm trọng khi dùng đường tiêm truyền trong màng não tủy).

Hiếm gặp

  • Hạ thân nhiệt, cảm giác sảng khoái, ảo giác, trầm cảm.
  • Ù tai, co giật, dị cảm (tê bì, châm chích).
  • Khô miệng, thay đổi vị giác, nôn mửa, tiêu chảy.
  • Rung giật nhãn cầu, run rẩy, rối loạn thị giác.
  • Ngứa da, tăng tiết mồ hôi.
  • Ức chế hô hấp hoặc tim mạch.
  • Biến động nồng độ glucose trong máu, thay đổi các chỉ số chức năng gan, tăng co cứng cơ.

Lưu ý khi dùng Baclofen

Lưu ý chung

  • Bệnh nhân đang điều trị bằng baclofen cần được giám sát thường xuyên về mặt lâm sàng và điện não đồ.
  • Tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương (TKTƯ) có thể gia tăng khi baclofen được sử dụng cùng lúc với các chất ức chế TKTƯ khác, bao gồm cả đồ uống có cồn.
  • Cần thận trọng khi chỉ định baclofen dạng uống cho bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày – tá tràng.
  • Người bệnh mắc các rối loạn tâm thần như loạn thần, tâm thần phân liệt hoặc tình trạng lú lẫn cần được điều trị cẩn trọng và theo dõi sát sao, bởi vì baclofen có thể làm trầm trọng thêm các tình trạng này.
  • Trong trường hợp truyền baclofen qua đường trong màng não tủy, cần ngưng sử dụng đồng thời các thuốc chống co thắt dạng uống, bao gồm cả baclofen uống, và bệnh nhân phải được theo dõi kỹ lưỡng.
  • Việc giảm liều hoặc ngưng đột ngột các thuốc chống co thắt đang dùng kèm cần được tránh.
  • Người bệnh được chỉ định cấy bơm để truyền baclofen trong màng não tủy không được có bất kỳ nhiễm khuẩn đồng thời nào.
  • Liệu pháp baclofen truyền trong màng não tủy chỉ nên được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn, thành thạo kỹ thuật này, tại cơ sở y tế được trang bị đầy đủ để xử trí các biến chứng tiềm ẩn, và phải có sẵn các thiết bị hồi sức cấp cứu.
  • Ngừng đột ngột liệu pháp baclofen truyền trong màng não tủy có thể gây ra các triệu chứng như co giật, sốt cao, biến đổi trạng thái tâm thần, tái phát co cứng nghiêm trọng và cứng cơ; trong những trường hợp hiếm, tình trạng này có thể tiến triển thành tiêu cơ vân, suy đa cơ quan và tử vong.
  • Cần đặc biệt chú ý đến những bệnh nhân có nguy cơ cao gặp hội chứng cai thuốc, chẳng hạn như những người bị tổn thương tủy sống từ đốt T6 trở lên, hoặc có tiền sử triệu chứng cai thuốc baclofen (dạng uống hoặc truyền trong màng não tủy).
Xem thêm:  Lactulose: Công dụng, chỉ định, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

Thận trọng ở trẻ em

  • Tính an toàn của baclofen dạng uống chưa được thiết lập cho trẻ em dưới 12 tuổi, và dạng truyền trong màng não tủy chưa được xác định an toàn cho trẻ em dưới 4 tuổi.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Hiện chưa có các nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ về việc dùng baclofen ở phụ nữ có thai; do đó, chỉ nên sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị dự kiến vượt trội đáng kể so với những rủi ro tiềm ẩn cho thai nhi.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Baclofen đã được tìm thấy trong sữa mẹ sau khi dùng đường uống; tuy nhiên, chưa có thông tin về việc thuốc có bài tiết vào sữa mẹ sau khi truyền trong màng não tủy hay không.
  • Phụ nữ đang điều trị bằng baclofen được khuyến cáo không nên cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Baclofen có thể gây ra các phản ứng bất lợi như chóng mặt, tác dụng an thần, buồn ngủ và giảm thị lực, những điều này có khả năng làm suy giảm khả năng phản ứng của người bệnh.
  • Vì vậy, bệnh nhân trải qua các tác dụng phụ này không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Baclofen và xử trí

Biểu hiện quá liều và độc tính

  • Đường uống: Các dấu hiệu bao gồm mất phản xạ, nôn mửa, giảm trương lực cơ, tăng tiết nước bọt, tình trạng buồn ngủ, rối loạn điều tiết thị giác, hôn mê, suy hô hấp và cơn động kinh.
  • Tiêm truyền nội tủy: Quá liều nghiêm trọng có thể dẫn đến hôn mê, nhưng tình trạng này thường cải thiện sau khi ngừng truyền thuốc.
  • Các biểu hiện ít nghiêm trọng hơn: Bao gồm buồn ngủ, cảm giác choáng váng, hoa mắt, suy hô hấp, co giật, và mất ý thức có thể tiến triển thành hôn mê.

Hướng dẫn xử lý khi quá liều

  • Đối với quá liều baclofen đường uống: Cần loại bỏ thuốc khỏi đường tiêu hóa ngay lập tức bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày, đồng thời duy trì chức năng hô hấp đầy đủ.
  • Đối với quá liều baclofen tiêm truyền nội tủy: Phải loại bỏ ngay lượng thuốc còn lại trong bơm tiêm. Bệnh nhân bị ức chế hô hấp cần được đặt nội khí quản. Có thể tiêm physostigmin salicylat tổng liều 2 mg, dùng theo đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm, với tốc độ không vượt quá 1 mg/phút. Trong các trường hợp quá liều nặng, bệnh nhân sẽ cần được hỗ trợ hô hấp chuyên sâu.
  • Đối với trẻ em: Liều physostigmin salicylat là 0,02 mg/kg, có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, với tốc độ không quá 0,5 mg/phút. Nếu cần, có thể lặp lại liều 0,02 mg/kg sau mỗi 5 – 10 phút, cho đến khi tổng liều đạt 2 mg.
  • Trong trường hợp không có chống chỉ định chọc dò dịch não tủy: Có thể cân nhắc rút 30 – 40 ml dịch não tủy để làm giảm nồng độ baclofen trong dịch này.

Quên liều và cách xử trí

  • Nếu bỏ lỡ một liều thuốc, người bệnh nên dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều kế tiếp, thì nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều theo lịch trình đã định. Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều quy định để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Baclofen

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00181

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/11780/smpc

Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/baclofen.html

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 17/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0