Thuốc Risperidone là một loại thuốc chống loạn thần được sử dụng để điều trị các tình trạng như tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực và hành vi hung hăng. Nó hoạt động bằng cách đối kháng với các thụ thể serotonin và dopamine trong não, giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh.
Tổng quan về Risperidone
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Risperidone (Risperidon).
Loại thuốc
- Thuốc chống loạn thần.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén 1 mg, 2 mg, 3 mg, 4 mg.
- Dung dịch uống 1 mg/ml.
- Hỗn dịch uống 1 mg/ml.
- Bột pha hỗn dịch tiêm 25 mg; 37,5 mg; 50 mg.
Chỉ định Risperidone
- Risperidone được chỉ định cho các tình trạng sau:
- Kiểm soát các triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt.
- Quản lý các giai đoạn hưng cảm từ trung bình đến nghiêm trọng trong bối cảnh rối loạn lưỡng cực.
- Dùng trong thời gian ngắn (khoảng 6 tuần) để xử lý các hành vi hung hăng kéo dài ở người bệnh sa sút trí tuệ mức độ trung bình đến nặng do Alzheimer, đặc biệt khi các phương pháp không dùng thuốc không hiệu quả và tồn tại nguy cơ tự gây hại hoặc gây hại cho người khác.
- Sử dụng trong thời gian ngắn (khoảng 6 tuần) để điều trị sự hung hăng dai dẳng liên quan đến rối loạn hành vi ở trẻ em từ 5 tuổi trở lên và thanh thiếu niên có chỉ số thông minh dưới mức trung bình hoặc chậm phát triển, được chẩn đoán theo tiêu chí DSM-IV, khi mức độ nghiêm trọng của hành vi hung hăng hoặc các rối loạn khác yêu cầu can thiệp bằng thuốc.
Dược lực học
- Risperidone hoạt động như một chất đối kháng monoaminergic có tính chọn lọc.
- Thuốc thể hiện ái lực mạnh đối với các thụ thể serotonin 5-HT2 và dopamine D2. Ngoài ra, Risperidone còn gắn kết với các thụ thể alpha 1-adrenergic, đồng thời có ái lực yếu hơn với thụ thể histamin H1 và alpha 2-adrenergic.
- Dù là một chất đối kháng D2 mạnh mẽ, có khả năng cải thiện các triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt, Risperidone lại ít gây suy giảm vận động và tình trạng giữ nguyên tư thế so với các thuốc chống loạn thần truyền thống.
- Khả năng đối kháng cân bằng giữa serotonin và dopamine có thể góp phần làm giảm nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ ngoại tháp, đồng thời mở rộng phạm vi điều trị để cải thiện các triệu chứng âm tính và rối loạn cảm xúc trong bệnh tâm thần phân liệt.
Dược động học
Hấp thu
- Khi dùng đường uống, Risperidone được hấp thu hiệu quả.
- Việc dùng thuốc cùng với thức ăn không làm thay đổi tốc độ hay mức độ hấp thu của dược chất.
Phân bố
- Thuốc có thể tích phân bố từ 1 đến 2 L/kg.
- Risperidone liên kết với protein huyết tương, cụ thể là albumin và alpha 1-acid glycoprotein.
- Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của Risperidone đạt 90%, trong khi chất chuyển hóa 9-hydroxy-risperidone gắn kết ở mức 77%.
Chuyển hóa
- Dược chất Risperidone trải qua quá trình chuyển hóa nhờ enzym CYP 2D6, tạo ra 9-hydroxy-risperidone — một chất có hoạt tính dược lý tương tự như Risperidone ban đầu.
- Ngoài ra, Risperidone còn được chuyển hóa thông qua con đường N-dealkylation.
Thải trừ
- Trong vòng một tuần sau khi dùng thuốc, 70% liều được bài tiết qua nước tiểu và 14% qua phân.
- Lượng còn lại là các chất chuyển hóa không có hoạt tính dược lý.
Tương tác thuốc Risperidone
Tương tác với các thuốc khác
- Cần thận trọng khi chỉ định Risperidone đồng thời với các loại thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT, bao gồm nhưng không giới hạn ở thuốc chống loạn nhịp tim, thuốc chống trầm cảm ba vòng/bốn vòng, thuốc kháng histamine, các thuốc chống loạn thần khác, thuốc điều trị sốt rét, và các tác nhân gây mất cân bằng điện giải.
- Risperidone có thể làm tăng cường hiệu quả của các thuốc điều trị tăng huyết áp.
- Thuốc này có khả năng đối kháng với tác dụng của levodopa và các thuốc chủ vận dopamin.
- Việc sử dụng carbamazepine hoặc clozapine kéo dài cùng với Risperidone có thể dẫn đến việc tăng cường tác dụng của Risperidone.
- Quá trình chuyển hóa của Risperidone chủ yếu diễn ra qua enzym CYP 2D6 và một phần qua CYP 3A4. Đồng thời, cả Risperidone và chất chuyển hóa 9-hydroxy-risperidone đều là chất nền của P-glycoprotein. Do đó, bất kỳ loại thuốc nào tác động lên các enzym hoặc protein vận chuyển này đều có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của Risperidone.
Tương tác với thực phẩm
- Vì Risperidone và rượu đều có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương (chủ yếu là an thần), người bệnh không nên sử dụng rượu trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc này.
Chống chỉ định thuốc Risperidone
Chống chỉ định
- Chống chỉ định sử dụng thuốc này ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Risperidone hoặc với chất chuyển hóa của nó là Paliperidone.
Liều lượng & cách dùng Risperidone
Liều dùng
Người lớn
Bệnh tâm thần phân liệt
- Đường uống:
- Liều khởi đầu là 2 mg/ngày; có thể tăng lên 4 mg vào ngày thứ hai tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
- Liều duy trì thường là 4 – 6 mg/ngày, được chia thành 1 hoặc 2 lần dùng.
- Đường tiêm bắp:
- Liều ban đầu: 25 mg mỗi lần, tiêm mỗi 2 tuần một lần.
- Liều tiếp tục: 25 – 50 mg mỗi lần, tiêm mỗi 2 tuần một lần; việc tăng liều chỉ nên thực hiện sau hơn 4 tuần.
- Liều tối đa: 50 mg mỗi lần, tiêm mỗi 2 tuần một lần.
Các giai đoạn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực
- Liều khởi đầu khuyến cáo là 2 mg, dùng 1 lần/ngày.
- Liều duy trì là 1 – 6 mg, dùng 1 lần/ngày, với mức tăng 1 mg/ngày mỗi lần điều chỉnh.
Hành vi gây hấn kéo dài ở bệnh nhân sa sút trí tuệ từ mức độ vừa đến nặng do Alzheimer
- Liều ban đầu: 0,25 mg, dùng 2 lần/ngày.
- Liều tối ưu: 0,5 mg, dùng 2 lần/ngày.
- Một số bệnh nhân có thể được chỉ định liều 1 mg, dùng 2 lần/ngày.
- Thời gian điều trị bằng Risperidone không nên vượt quá 6 tuần.
Người cao tuổi
Bệnh tâm thần phân liệt
- Đường uống:
- Liều khởi đầu là 0,5 mg, dùng 2 lần/ngày.
- Liều duy trì nằm trong khoảng 1 – 2 mg, dùng 2 lần/ngày, với mức tăng 0,5 mg cho mỗi lần uống.
- Đường tiêm bắp:
- Liều dùng tương tự như đối với người lớn.
Các giai đoạn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực
- Liều khởi đầu: 0,5 mg, dùng 2 lần/ngày.
- Liều duy trì: 1 – 2 mg, dùng 2 lần/ngày, với mức tăng 0,5 mg cho mỗi lần uống.
Trẻ em và thanh thiếu niên từ 5 đến 18 tuổi
Rối loạn hành vi
- Bảng liều lượng cho rối loạn hành vi ở trẻ em và thanh thiếu niên (5-18 tuổi):
- Cân nặng ≥ 50 kg:
- Liều khởi đầu: 0,5 mg x 1 lần/ngày.
- Liều duy trì: 0,5 – 1,5 mg x 1 lần/ngày (có thể tăng 0,5 mg/lần/ngày).
- Liều tối ưu: 0,5 mg x 1 lần/ngày.
- Cân nặng < 50 kg:
- Liều khởi đầu: 0,25 mg x 1 lần/ngày.
- Liều duy trì: 0,25 – 0,75 mg x 1 lần/ngày (có thể tăng 0,25 mg/lần/ngày).
- Liều tối ưu: 0,5 mg x 1 lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận, suy gan
- Đối với bất kỳ chỉ định nào, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan cần giảm một nửa liều khởi đầu và liều duy trì, đồng thời việc tăng liều phải diễn ra chậm hơn so với người có chức năng bình thường.
Bệnh nhân đã uống Risperidone trên 2 tuần và cần đổi sang đường tiêm bắp
- Đối với bệnh nhân đã sử dụng Risperidone đường uống liên tục trên 2 tuần và có nhu cầu chuyển sang dạng tiêm bắp, liều lượng chuyển đổi như sau:
- Nếu liều uống ≤ 4 mg/ngày, chuyển sang liều tiêm bắp là 25 mg x 2 tuần/lần.
- Nếu liều uống > 4 mg/ngày, chuyển sang liều tiêm bắp là 37,5 mg x 2 tuần/lần.
Cách dùng
Dạng viên nén, dung dịch hoặc hỗn dịch uống:
- Sự hấp thu Risperidone qua đường tiêu hóa không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Do đó, thuốc có thể được dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn.
- Tuy nhiên, không được uống thuốc với nước ngọt, cola hoặc nước chè.
- Nếu bệnh nhân gặp tình trạng buồn ngủ đáng kể, nên dùng toàn bộ liều một lần vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Hỗn dịch tiêm:
- Risperidone được dùng bằng cách tiêm bắp sâu; tuyệt đối không tiêm tĩnh mạch.
- Vị trí tiêm là cơ mông, và cần luân phiên vị trí tiêm mỗi 2 tuần một lần.
Tác dụng phụ của Risperidone
Thường gặp
- Có thể gặp các triệu chứng như chóng mặt, tăng kích thích, lo âu, buồn ngủ, biểu hiện ngoại tháp, nhức đầu, và hội chứng Parkinson.
- Các vấn đề tiêu hóa bao gồm táo bón, buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, đau bụng, chán ăn, tăng tiết nước bọt, và đau răng.
- Hệ hô hấp có thể bị ảnh hưởng với viêm mũi, ho, viêm xoang, viêm họng và khó thở.
- Trên da, có thể xuất hiện ban da, da khô, hoặc tăng tiết bã nhờn.
- Các tác dụng phụ khác bao gồm đau khớp, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế, nhìn mờ, đau lưng, đau ngực, sốt, cảm giác mệt mỏi, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và rối loạn chức năng sinh dục.
Hiếm gặp
- Các phản ứng hiếm gặp bao gồm giảm tập trung, trầm cảm, lãnh đạm, tăng trương lực cơ, mất trí nhớ, nói khó khăn, chóng mặt, dị cảm, và trạng thái lú lẫn.
- Về tiêu hóa, có thể gặp đầy hơi, tiêu chảy, tăng cảm giác ngon miệng, viêm miệng, phân đen, khó nuốt, bệnh trĩ, và viêm dạ dày.
- Các vấn đề hô hấp hiếm gặp là co thắt phế quản và viêm phổi.
- Ngoài ra, còn có thể gặp tăng hoặc giảm tiết mồ hôi, rụng tóc.
- Các tác dụng phụ tim mạch bao gồm tăng hoặc giảm huyết áp, phù nề, block nhĩ thất, và nhồi máu cơ tim.
- Về mắt, có thể xảy ra rối loạn điều tiết và khô mắt.
- Một số trường hợp hiếm gặp giảm natri huyết.
Lưu ý khi dùng Risperidone
Lưu ý chung
- Người cao tuổi mắc chứng mất trí nhớ có nguy cơ tử vong cao hơn khi dùng Risperidone, đặc biệt nếu họ đang dùng đồng thời Furosemide.
- Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này cho những người có yếu tố nguy cơ đột quỵ vì có khả năng gây ra các biến cố mạch máu não bất lợi. Risperidone không được khuyến cáo cho bệnh nhân sa sút trí tuệ mà không phải do bệnh Alzheimer.
- Tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng thường xuất hiện trong giai đoạn đầu điều chỉnh liều, nhất là khi Risperidone được dùng chung với các thuốc trị tăng huyết áp. Do đó, cần thận trọng ở những bệnh nhân có bệnh lý tim mạch, điều chỉnh liều dần dần, và giảm liều nếu huyết áp hạ quá mức.
- Những bệnh nhân từng bị giảm số lượng bạch cầu do thuốc cần được theo dõi chặt chẽ trong vài tháng đầu điều trị. Nếu tình trạng giảm bạch cầu xảy ra mà không có nguyên nhân rõ ràng khác, nên ngừng sử dụng Risperidone.
- Khi các dấu hiệu của rối loạn vận động muộn xuất hiện, chẳng hạn như các cử động không tự chủ, lặp đi lặp lại, chủ yếu ở vùng lưỡi hoặc mặt, cần ngừng ngay tất cả các loại thuốc chống loạn thần.
- Nên ngừng Risperidone ngay lập tức nếu bệnh nhân biểu hiện các triệu chứng của hội chứng ác tính do thuốc an thần, bao gồm sốt cao, cứng cơ, rối loạn chức năng thần kinh tự chủ, thay đổi trạng thái ý thức và nồng độ creatin phosphokinase trong máu tăng cao.
- Việc sử dụng Risperidone cho bệnh nhân mắc bệnh Parkinson hoặc sa sút trí tuệ thể Lewy cần được cân nhắc cẩn thận, vì thuốc có thể làm trầm trọng thêm tình trạng của bệnh Parkinson. Các biểu hiện của sự nhạy cảm tăng lên có thể bao gồm tình trạng lú lẫn, mất ý thức, mất thăng bằng dẫn đến té ngã thường xuyên, cùng với các triệu chứng ngoại tháp.
- Cần kiểm tra đường huyết định kỳ cho những bệnh nhân đã mắc bệnh đái tháo đường hoặc có nguy cơ phát triển bệnh này.
- Thuốc Risperidone có thể dẫn đến hiện tượng tăng cân.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân có tiền sử tăng nồng độ prolactin trong máu hoặc có các khối u phụ thuộc prolactin.
- Cần lưu ý khi kê đơn Risperidone cho những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, tiền sử gia đình có khoảng QT kéo dài, nhịp tim chậm, hoặc có sự mất cân bằng điện giải (như hạ kali hoặc magne máu).
- Cần cẩn trọng khi sử dụng Risperidone cho những người có tiền sử động kinh hoặc có nguy cơ cao bị co giật.
- Chứng cương dương vật có thể là một tác dụng phụ trong quá trình điều trị bằng Risperidone.
- Bệnh nhân có thể bị tăng nhiệt độ cơ thể khi hoạt động thể chất cường độ cao, tiếp xúc với môi trường quá nóng, đang dùng đồng thời thuốc kháng acetylcholin, hoặc bị mất nước.
- Khả năng chống nôn của Risperidone có thể làm lu mờ các dấu hiệu của quá liều thuốc khác, tình trạng tắc nghẽn đường tiêu hóa, hội chứng Reye, hoặc sự hiện diện của khối u não.
- Việc sử dụng Risperidone có thể làm tăng khả năng hình thành huyết khối trong tĩnh mạch.
- Do đặc tính đối kháng thụ thể alpha 1-adrenergic, Risperidone có thể gây ảnh hưởng đến hiệu quả của các loại thuốc được sử dụng trong phẫu thuật mắt, dẫn đến hội chứng mềm mống mắt trong phẫu thuật.
- Không nên dùng Risperidone cho trẻ em dưới 5 tuổi để điều trị rối loạn hành vi, và cũng không khuyến cáo cho trẻ em dưới 18 tuổi đối với các chỉ định khác.
- Thuốc có thể tác động đến năng lực học hỏi. Liều dùng được xác định dựa trên trọng lượng cơ thể.
- Ở trẻ em, cần định kỳ kiểm tra chiều cao, cân nặng, mức độ phát triển sinh dục, chu kỳ kinh nguyệt, cùng với các tác động khác liên quan đến nồng độ prolactin.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Phân loại thai kỳ: C. Không nên sử dụng Risperidone cho phụ nữ đang mang thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ đang điều trị bằng Risperidone không được cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Vì Risperidone có thể gây suy giảm khả năng đánh giá, tư duy và kỹ năng vận động, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc trong suốt quá trình điều trị.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều Risperidone và cách xử trí
Dấu hiệu quá liều và độc tính
- Các biểu hiện thường thấy khi dùng thuốc quá liều bao gồm tình trạng buồn ngủ, an thần, tăng nhịp tim và giảm huyết áp.
- Những trường hợp nghiêm trọng hơn có thể xuất hiện kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, co giật, và ngừng hô hấp – tim mạch.
Biện pháp xử lý khi dùng quá liều
- Hiện tại, chưa có thuốc giải độc đặc hiệu nào dành riêng cho Risperidone.
- Cần duy trì chức năng hô hấp của người bệnh, đảm bảo cung cấp đủ oxy và thông khí hiệu quả.
- Việc theo dõi điện tâm đồ liên tục là cần thiết để phát hiện kịp thời mọi bất thường về nhịp tim.
- Trong khoảng thời gian một giờ đầu sau khi nuốt thuốc, có thể xem xét thực hiện rửa dạ dày, đồng thời cho bệnh nhân uống than hoạt tính kết hợp với thuốc nhuận tràng.
- Đối với tình trạng huyết áp thấp và sốc tuần hoàn, cần tiến hành truyền dịch qua đường tĩnh mạch và/hoặc sử dụng các thuốc cường giao cảm.
- Nếu xuất hiện các biểu hiện ngoại tháp nghiêm trọng, việc dùng thuốc kháng cholinergic là cần thiết.
Xử trí khi quên một liều
- Bệnh nhân nên uống liều đã quên ngay khi nhớ ra.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường.
- Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều để bù lại.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Risperidone
https://www.drugs.com/pregnancy/risperidone.html
https://www.drugs.com/risperidone.html
https://www.drugs.com/pro/risperidone.html
2) DRUGS.COM:
https://www.medicines.org.uk/emc/product/1690/smpc
https://www.medicines.org.uk/emc/product/8207/smpc
1) EMC:
Ngày cập nhật: 25/7/2021

