Thuốc Alosetron là một loại thuốc đối kháng thụ thể serotonin 5-HT3, được chỉ định để điều trị tiêu chảy nặng ở phụ nữ mắc hội chứng ruột kích thích mạn tính, với điều kiện các triệu chứng phải kéo dài ít nhất 6 tháng và đã loại trừ các bất thường về giải phẫu hoặc sinh hóa trong đường tiêu hóa.
Tổng quan về Alosetron
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Alosetron (Alosetron hydrochloride)
Loại thuốc
- Đối kháng thụ thể serotonin 5-HT3.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén: 0,5 mg; 1mg.
Chỉ định Alosetron
- Thuốc được chỉ định để điều trị tiêu chảy nặng ở phụ nữ mắc hội chứng ruột kích thích mạn tính.
- Điều kiện sử dụng: Các triệu chứng phải kéo dài ít nhất 6 tháng, đã loại trừ các bất thường về giải phẫu hoặc sinh hóa trong đường tiêu hóa, và bệnh nhân không đáp ứng với các phương pháp điều trị thông thường.
Dược lực học
- Alosetron là một chất đối kháng thụ thể 5-HT3 có hoạt tính mạnh và tính chọn lọc cao.
- Các thụ thể này, về bản chất là kênh cation, phân bố chủ yếu trên các tế bào thần kinh ruột trong đường tiêu hóa, cũng như ở hệ thần kinh trung ương và ngoại biên.
- Khi các kênh này được kích hoạt, màng tế bào thần kinh sẽ bị khử cực, điều hòa các yếu tố như đau nội tạng, nhu động đại tràng, quá trình bài tiết của đường tiêu hóa và một số cơ chế khác liên quan đến sinh lý bệnh của hội chứng ruột kích thích.
- Việc đối kháng thụ thể 5-HT3 giúp ức chế sự hoạt hóa của các kênh cation không chọn lọc, từ đó tác động đến chức năng điều hòa của hệ thần kinh ruột.
Dược động học
Hấp thu
- Sinh khả dụng của thuốc dao động trong khoảng 50–60%.
- Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau khoảng 1 giờ.
- Thức ăn có thể làm giảm khả năng hấp thu của thuốc khoảng 25% và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương thêm khoảng 15 phút.
- Ở người cao tuổi, nồng độ thuốc trong máu có thể tăng tới 40%.
Phân bố
- Khoảng 82% lượng thuốc liên kết với protein huyết tương.
- Thể tích phân bố của thuốc nằm trong khoảng từ 65 đến 95 L.
Chuyển hóa
- Alosetron được chuyển hóa mạnh mẽ tại gan thông qua các isoenzyme như CYP1A2, CYP3A4 và 2C9.
- Các chất chuyển hóa tạo thành có nồng độ thấp và không biểu hiện hoạt tính dược lý.
Thải trừ
- Thuốc chủ yếu được bài tiết dưới dạng các chất chuyển hóa.
- Khoảng 74% lượng thuốc được thải trừ qua thận và khoảng 11% qua mật.
- Thời gian bán thải của thuốc là khoảng 1,5 giờ.
Tương tác thuốc Alosetron
Tương tác Alosetron với các thuốc khác
- Đồng thời sử dụng các chất ức chế hoặc cảm ứng enzym CYP1A2, 3A4, hoặc 2C9 có thể làm thay đổi nồng độ alosetron trong huyết tương.
- Nồng độ alosetron trong máu tăng xấp xỉ 6 lần và thời gian bán thải kéo dài gấp 3 lần khi dùng chung với fluvoxamine.
- Việc dùng đồng thời alosetron với các thuốc chống nấm nhóm azole (bao gồm itraconazole, ketoconazole, voriconazole), kháng sinh quinolone, macrolid (như clarithromycin, telithromycin), các chất ức chế protease hoặc cimetidine có thể dẫn đến tăng nồng độ alosetron trong huyết tương.
- Alosetron có khả năng tăng cường hiệu quả giảm táo bón của các thuốc khác dùng cho hội chứng ruột kích thích (ví dụ eluxadoline); khuyến cáo tránh phối hợp trừ khi có chỉ định cụ thể.
- Nguy cơ phát triển hội chứng serotonin hoặc nhiễm độc serotonin có thể xảy ra khi alosetron được dùng chung với các tác nhân ảnh hưởng đến hệ serotonin.
- Alosetron có khả năng tăng cường tác dụng hạ huyết áp của apomorphine.
- Nồng độ của các thuốc được chuyển hóa bởi N-acetyltransferase (như procainamide, isoniazid, hydralazine) có thể tăng lên khi dùng cùng alosetron.
Tương tác với thực phẩm
- Nồng độ alosetron trong huyết tương có thể bị giảm do khói thuốc lá.
Chống chỉ định thuốc Alosetron
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với alosetron hoặc với bất kỳ tá dược nào của chế phẩm.
- Những người đang bị táo bón, hoặc có tiền sử táo bón nghiêm trọng, mạn tính hay các biến chứng liên quan đến táo bón.
- Tiền sử đã từng bị tắc ruột, hẹp lòng ruột, phình đại tràng, thủng đường tiêu hóa và/hoặc dính ruột.
- Người có tiền sử viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ, suy giảm lưu thông máu ruột, viêm tắc tĩnh mạch hoặc tình trạng tăng đông máu.
- Đã từng mắc bệnh Crohn (viêm ruột mạn tính), viêm loét đại tràng hoặc viêm túi thừa đại tràng.
- Bệnh nhân có tiền sử suy gan ở mức độ nặng.
- Không được dùng đồng thời với fluvoxamine.
Liều lượng & cách dùng Alosetron
Người lớn
- Liều khởi đầu: Bệnh nhân nên uống 0,5 mg x 2 lần/ngày. Trong trường hợp xuất hiện táo bón khi dùng liều này, cần tạm ngưng thuốc cho đến khi tình trạng táo bón được giải quyết hoàn toàn, sau đó có thể dùng lại với liều 0,5 mg x 1 lần/ngày. Nếu táo bón tái phát, cần ngừng điều trị ngay lập tức.
- Liều duy trì: Liều duy trì được khuyến nghị là uống 0,5 mg x 2 lần/ngày, áp dụng khi bệnh nhân dung nạp tốt và các triệu chứng IBS đã được kiểm soát hiệu quả. Nếu bệnh nhân dung nạp thuốc nhưng các triệu chứng vẫn chưa được kiểm soát đầy đủ sau 4 tuần điều trị, có thể cân nhắc tăng liều lên 1 mg x 2 lần/ngày. Trong trường hợp không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn sau 4 tuần tiếp theo, việc ngừng sử dụng alosetron là cần thiết.
Tác dụng phụ của Alosetron
Thường gặp
- Đau hoặc khó chịu ở vùng bụng, cảm giác chướng bụng, buồn nôn, nôn mửa, trào ngược dạ dày thực quản, táo bón, tiêu chảy nghiêm trọng, đầy hơi, đau dạ dày, viêm dạ dày ruột, bệnh trĩ, mệt mỏi, nhức đầu, nhiễm trùng đường tiết niệu, co thắt cơ, ho và viêm họng, nhiễm trùng đường hô hấp trên.
Ít gặp
- Nhịp tim nhanh bất thường, khó tiêu, co thắt đường tiêu hóa, viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ, các biến chứng nghiêm trọng liên quan đến táo bón (như tắc nghẽn, thủng ruột, tắc ruột, hẹp đường ruột, phình đại tràng), rối loạn nhịp thở, hạ đường huyết, cảm giác khó chịu, sự mệt mỏi, lo lắng, chuột rút, rối loạn điều hòa thân nhiệt, đổ mồ hôi, nổi mày đay, tiểu tiện nhiều lần.
Hiếm gặp
- Tình trạng xuất huyết, loạn nhịp tim, tăng huyết áp, nhiễm trùng tai, mũi, họng, viêm thanh quản, rối loạn chuyển hóa canxi và photphat, tăng đường huyết, suy giảm chức năng vùng dưới đồi/tuyến yên, mất cân bằng nước và điện giải, viêm đại tràng, viêm túi thừa, đại tiện ra máu, giảm nhu động ruột, tắc nghẽn đường tiêu hóa, viêm dạ dày – tá tràng – ruột, nồng độ bilirubin bất thường, viêm túi mật, nhạy cảm với ánh sáng, đau khớp, đau xương, co cứng cơ, suy giảm trí nhớ, run rẩy, mơ màng, rối loạn nhận thức, rối loạn vị giác, lú lẫn, an thần, trầm cảm, cảm giác bỏng rát, cảm giác nóng lạnh bất thường, rối loạn chức năng sinh dục, xuất huyết đường sinh dục, nhiễm trùng, nhiễm nấm, viêm bàng quang, đa niệu, rụng tóc hoặc rụng tóc từng mảng, mụn trứng cá, viêm nang lông, phản ứng dị ứng da, chàm da, nhiễm trùng da, viêm da.
Không xác định tần suất
- Đau đầu, phát ban, viêm mạc treo ruột do thiếu máu cục bộ, co thắt, thủng, loét ruột.
Lưu ý khi dùng Alosetron
Lưu ý chung khi dùng Alosetron
- Alosetron có thể gây ra các biến cố bất lợi nghiêm trọng trên đường tiêu hóa, bao gồm viêm đại tràng thiếu máu cục bộ và các biến chứng nặng của táo bón. Những tình trạng này đôi khi yêu cầu can thiệp y tế khẩn cấp như nhập viện, truyền máu hoặc phẫu thuật, và trong một số ít trường hợp, có thể dẫn đến tử vong.
- Các biến chứng nghiêm trọng do táo bón: Một số bệnh nhân đã trải qua các hậu quả nghiêm trọng của táo bón, bao gồm tắc ruột, thủng ruột, hẹp ruột, phình đại tràng nhiễm độc, hoặc thiếu máu cục bộ ruột thứ phát, thường không có dấu hiệu báo trước. Các trường hợp này có thể đòi hỏi phẫu thuật đường ruột, thậm chí cắt bỏ một phần ruột. Nguy cơ phát triển các biến chứng này có thể tăng lên ở người cao tuổi, bệnh nhân suy nhược, hoặc những người đang sử dụng các loại thuốc làm chậm nhu động ruột. Nếu bệnh nhân bị táo bón, cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức.
- Viêm đại tràng thiếu máu cục bộ: Dù không phổ biến, tình trạng này có khả năng đe dọa tính mạng. Bệnh nhân cần ngừng sử dụng alosetron ngay lập tức khi xuất hiện các triệu chứng như chảy máu trực tràng, tiêu chảy có máu, hoặc đau bụng mới khởi phát hay trở nặng. Cần tiến hành đánh giá y tế kịp thời và thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán thích hợp. Không nên tiếp tục điều trị bằng alosetron cho những bệnh nhân đã từng bị viêm đại tràng thiếu máu cục bộ.
- Bệnh nhân suy gan: Nồng độ alosetron và các chất chuyển hóa của nó có thể tăng cao ở bệnh nhân suy gan, dẫn đến khả năng xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Do đó, cần thận trọng khi kê đơn alosetron cho những người bị suy gan mức độ nhẹ đến trung bình. Thuốc này bị chống chỉ định đối với bệnh nhân suy gan nặng.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Phân loại: Loại B. Hiện chưa có các nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ về việc dùng alosetron ở phụ nữ mang thai. Vì vậy, việc sử dụng thuốc trong thời kỳ thai nghén chỉ nên được cân nhắc khi thật sự cần thiết.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Vẫn chưa có thông tin liệu alosetron có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Hiện chưa có dữ liệu nào về ảnh hưởng của alosetron đối với khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Bệnh nhân nên thận trọng khi thực hiện các hoạt động này cho đến khi xác định được cách thuốc tác động lên từng cá nhân.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và xử trí
- Các nghiên cứu lâm sàng đã ghi nhận việc sử dụng một liều uống duy nhất lên đến 16 mg (cao gấp 8 lần tổng liều khuyến cáo hàng ngày) mà không gây ra bất kỳ phản ứng phụ đáng kể nào.
- Tuy nhiên, khi dùng alosetron ở liều vượt quá mức quy định, có khả năng thuốc sẽ ức chế quá trình chuyển hóa và thải trừ, từ đó làm giảm hiệu quả của một số loại dược phẩm khác.
- Hiện tại, không có thuốc giải độc đặc hiệu cho trường hợp quá liều alosetron; việc xử trí chủ yếu bao gồm các biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp.
Quên liều và xử trí
- Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều thuốc, cần uống bổ sung ngay khi nhớ ra.
- Trong trường hợp thời điểm nhớ ra đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều tiếp theo theo đúng lịch trình đã định.
- Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều đã quy định để bù cho liều đã quên.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Alosetron
Daylimed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=526ba44c-a476-4675-a63c-4d0a72b723f5##
https://www.drugs.com/pro/alosetron.html
https://www.drugs.com/ppa/alosetron.html
Drugs.com https://www.drugs.com/monograph/alosetron.html
Go.drugbank https://go.drugbank.com/drugs/DB00969
https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2008/021107s013lbl.pdf
Label
Ngày cập nhật: 29/06/2021

