10
Arformoterol là một chất chủ vận beta-2-Adrenergic chọn lọc, được sử dụng để điều trị dài hạn các triệu chứng co thắt phế quản liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), bao gồm viêm phế quản mạn tính và khí phế thũng, bằng cách giãn phế quản và giảm co thắt phế quản.
Tổng quan về Arformoterol
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Arformoterol.
Loại thuốc
- Chất chủ vận beta-2-Adrenergic chọn lọc. Thuốc giãn phế quản.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Dung dịch hít (15 mcg / 2 mL).
Chỉ định Arformoterol
- Arformoterol được chỉ định để điều trị dài hạn các triệu chứng co thắt phế quản liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), bao gồm cả viêm phế quản mạn tính và khí phế thũng.
Dược lực học
- Arformoterol, đồng phân đối ảnh (R,R) của formoterol, là một chất chủ vận chọn lọc trên thụ thể beta 2-adrenergic có tác dụng kéo dài (còn gọi là chất đối kháng beta 2).
- Hoạt chất này có hiệu lực mạnh hơn gấp hai lần so với formoterol racemic, loại chứa cả hai đồng phân đối ảnh (S,S) và (R,R).
- Các tác dụng dược lý của các chất chủ vận beta 2-adrenoceptor, trong đó có arformoterol, một phần đến từ việc kích thích enzym adenyl cyclase nội bào.
- Enzym này xúc tác quá trình chuyển đổi adenosine triphosphate (ATP) thành cyclic-3',5' adenosine monophosphate (AMP vòng).
- Sự gia tăng nồng độ AMP vòng bên trong tế bào dẫn đến giãn cơ trơn phế quản và ức chế giải phóng các chất trung gian gây mẫn cảm tức thì từ các tế bào, đặc biệt là từ tế bào mast.
Dược động học
Hấp thu
- Khoảng 25% lượng Arformoterol đi vào hệ tuần hoàn toàn thân là nhờ hấp thu qua đường tiêu hóa.
- Tuy nhiên, phần lớn sự phơi nhiễm toàn thân của thuốc chủ yếu đến từ quá trình hấp thu tại phổi.
- Nồng độ tối đa trong huyết tương của thuốc thường được ghi nhận trong khoảng thời gian từ 0,25 đến 1 giờ sau khi dùng.
Phân bố
- Arformoterol liên kết với protein huyết tương trong khoảng 52% đến 65%.
Chuyển hóa
- Thuốc trải qua quá trình chuyển hóa mạnh mẽ tại gan, chủ yếu biến đổi thành các dạng glucuronid (thông qua các isoenzym uridine disphosphoglucuronosyltransferase [UGT]) và các liên hợp sulfat.
- Ngoài ra, một lượng nhỏ thuốc cũng được chuyển hóa bởi các isoenzym CYP2D6 và CYP2C19 tạo thành chất chuyển hóa O-desmethyl.
Thải trừ
- Trong vòng 14 ngày, thuốc được bài tiết qua nước tiểu (67%), chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa, và qua phân (22%).
Tương tác thuốc Arformoterol
Tương tác với các thuốc khác
- Các chất ức chế CYP2D6: Không có khả năng xảy ra tương tác dược động học; do đó, không cần thay đổi liều lượng Arformoterol.
- Thuốc kéo dài khoảng QT: Có nguy cơ tương tác dược lực học (làm tăng khả năng loạn nhịp thất). Cần hết sức thận trọng khi sử dụng đồng thời.
- Thuốc chẹn β-Adrenergic:
- Có thể đối kháng tác dụng trên phổi của Arformoterol, dẫn đến co thắt phế quản nghiêm trọng ở bệnh nhân COPD.
- Nếu bắt buộc phải điều trị đồng thời, hãy cân nhắc sử dụng thận trọng các thuốc chẹn β-adrenergic có tác dụng chọn lọc trên tim mà không có hoạt tính giao cảm nội tại (ví dụ: Metoprolol, atenolol, esmolol).
- Nên bắt đầu với liều thấp của thuốc chẹn β-adrenergic chọn lọc tim và tăng liều dần dần một cách cẩn trọng.
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng:
- Có thể làm tăng tác dụng trên tim mạch.
- Cần hết sức thận trọng khi dùng kết hợp.
- Corticosteroid:
- Có thể gây ra tác dụng hạ kali máu.
- Thuốc lợi tiểu gây hạ kali máu:
- Tiềm năng làm tăng thêm tình trạng hạ kali máu và/hoặc gây thay đổi điện tâm đồ, đặc biệt khi vượt quá liều khuyến cáo của thuốc chủ vận β.
- Thận trọng khi sử dụng đồng thời.
- Thuốc ức chế MAO:
- Có khả năng ảnh hưởng đến tim mạch.
- Cần hết sức thận trọng khi dùng kết hợp.
- Paroxetine:
- Tương tác dược động học với các chất ức chế CYP2D6 mạnh (như Paroxetine) được đánh giá là khó xảy ra.
- Không yêu cầu điều chỉnh liều Arformoterol.
- Các tác nhân giao cảm:
- Có khả năng làm tăng thêm tác dụng dược lý.
- Cần thận trọng khi dùng chung với các thuốc có hoạt tính giống thần kinh giao cảm, bất kể đường dùng.
- Các dẫn xuất xanthine:
- Có thể dẫn đến hạ kali máu.
Chống chỉ định thuốc Arformoterol
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Arformoterol, formoterol hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong công thức thuốc.
- Bệnh nhân hen suyễn không được điều trị đồng thời bằng liệu pháp kiểm soát hen suyễn duy trì dài hạn.
Liều lượng & cách dùng Arformoterol
Người lớn
Điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD):
- Liều tiêu chuẩn là 15 mcg Arformoterol, dùng hai lần mỗi ngày bằng đường khí dung.
- Việc sử dụng liều cao hơn không mang lại hiệu quả điều trị tăng thêm mà còn làm gia tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ.
- Tổng liều tối đa hàng ngày là 30 mcg.
Các đối tượng đặc biệt
- Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Không yêu cầu điều chỉnh liều.
- Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Không yêu cầu điều chỉnh liều.
- Bệnh nhân lớn tuổi: Không yêu cầu điều chỉnh liều.
- Bệnh nhân có hoạt tính CYP2D6 hoặc Uridine Disphosphoglucuronosyltransferase 1A1 suy giảm: Không yêu cầu điều chỉnh liều.
Tác dụng phụ của Arformoterol
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Đau (vị trí không xác định)
- Đau tức ngực
- Đau ở vùng lưng
- Tiêu chảy
- Viêm xoang
- Chuột rút cơ chân
- Khó thở
- Phát ban trên da
- Các triệu chứng giống cúm
- Phù nề ở ngoại vi
- Rối loạn chức năng phổi
Lưu ý khi dùng Arformoterol
Lưu ý chung khi dùng Arformoterol
- Tử vong do hen suyễn: Đã có báo cáo về việc tăng nguy cơ tử vong ở bệnh nhân hen suyễn khi sử dụng các thuốc chủ vận β2 -adrenergic tác dụng kéo dài.
- Đợt cấp của COPD: Không nên khởi đầu điều trị bằng arformoterol ở những bệnh nhân COPD đang trong tình trạng nặng hơn, có nguy cơ đe dọa tính mạng; thuốc này không được chỉ định cho việc kiểm soát các cơn co thắt phế quản cấp tính (tức là không dùng làm liệu pháp cấp cứu). Mức độ an toàn và hiệu quả của arformoterol trong việc làm giảm các triệu chứng cấp của COPD vẫn chưa được xác định.
- Tác dụng tim mạch: Bệnh nhân có thể trải qua những thay đổi quan trọng về mặt lâm sàng liên quan đến huyết áp tâm thu và/hoặc tâm trương, nhịp tim, điện tâm đồ (ví dụ: sóng T dẹt, kéo dài khoảng QTc, biến đổi đoạn ST) và/hoặc các triệu chứng tim mạch. Những tác dụng này ít khi xảy ra khi dùng ở liều khuyến cáo; tuy nhiên, có thể cần phải ngừng thuốc.
- Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân mắc các rối loạn tim mạch, đặc biệt là suy mạch vành, loạn nhịp tim hoặc tăng huyết áp.
- Quá liều: Đã ghi nhận các trường hợp tử vong liên quan đến việc lạm dụng quá mức các thuốc cường giao cảm dạng hít. Không được dùng arformoterol với liều lượng cao hơn khuyến cáo.
- Bệnh nhân đang được điều trị bằng arformoterol không nên dùng thêm arformoterol hoặc các chất chủ vận β2 -adrenergic tác dụng kéo dài khác cho mục đích điều trị duy trì COPD.
- Phản ứng nhạy cảm: Các phản ứng quá mẫn tức thì (bao gồm phản ứng phản vệ, nổi mày đay, phù mạch, phát ban, co thắt phế quản) đã được báo cáo.
- Co thắt phế quản nghịch lý: Co thắt phế quản cấp tính, đe dọa tính mạng, có tính chất nghịch lý có thể xảy ra. Nếu tình trạng co thắt phế quản xuất hiện, cần ngưng điều trị ngay lập tức và chuyển sang liệu pháp thay thế.
- Tác dụng trao đổi chất: Tình trạng hạ kali máu có thể xảy ra, điều này có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng bất lợi trên tim mạch. Hạ kali máu thường là thoáng qua và không yêu cầu bổ sung kali.
- Khi điều trị lâu dài với liều khuyến cáo, có thể xảy ra những thay đổi quan trọng về mặt lâm sàng đối với nồng độ glucose trong máu.
- Cần thận trọng khi dùng arformoterol cho bệnh nhân bị nhiễm độc giáp.
- Hiệu ứng hệ thần kinh: Thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân có rối loạn co giật và những người có phản ứng bất thường với các amin giống thần kinh giao cảm.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Thuốc này chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích mang lại vượt trội hơn so với các nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Thuốc đã được ghi nhận phân bố vào sữa ở chuột. Hiện chưa rõ liệu thuốc có được phân bố vào sữa mẹ hay không. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo nào về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và độc tính
- Các biểu hiện lâm sàng của quá liều có thể bao gồm đau ngực kiểu thắt, huyết áp tăng cao hoặc giảm thấp, nhịp tim nhanh (có thể lên đến 200 nhịp/phút), rối loạn nhịp tim, cảm giác bồn chồn, đau đầu, run rẩy, khô miệng, đánh trống ngực, co thắt cơ, buồn nôn, cảm giác quay cuồng, mệt mỏi, khó chịu, nồng độ kali máu thấp, đường huyết cao, tình trạng nhiễm toan chuyển hóa và khó ngủ.
- Tương tự các thuốc cường giao cảm dạng hít khác, tình trạng ngừng tim và tử vong cũng có thể xảy ra khi dùng arformoterol quá liều.
Cách xử lý khi quá liều
- Để xử trí quá liều, cần ngưng dùng arformoterol ngay lập tức, đồng thời thực hiện điều trị triệu chứng và/hoặc các biện pháp hỗ trợ thích hợp.
- Việc sử dụng thận trọng thuốc chẹn thụ thể beta chọn lọc tim có thể được xem xét, tuy nhiên cần lưu ý nguy cơ gây co thắt phế quản của nhóm thuốc này.
- Hiện chưa có đủ dữ liệu chứng minh lợi ích của phương pháp thẩm phân trong trường hợp quá liều arformoterol.
- Khuyến nghị theo dõi chức năng tim mạch chặt chẽ khi xảy ra quá liều.
Quên liều và xử trí
- Trong trường hợp quên một liều arformoterol, bệnh nhân nên tiếp tục dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã định và tuyệt đối không được tăng gấp đôi liều lượng đã bỏ lỡ.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Arformoterol
Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/arformoterol-inhalation.html
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/arformoterol.html
Ngày cập nhật: 30/9/2021
Bài viết này có hữu ích không?
Có0Không0

