Aripiprazole là thuốc gì? Công dụng trong điều trị rối loạn tâm thần

bởi thuvienbenh

Aripiprazole là thuốc chống loạn thần thế hệ mới, được chỉ định trong điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực và trầm cảm. Với khả năng gắn kết cao với các thụ thể D2 và 5-HT1A, thuốc này giúp kiểm soát các triệu chứng tâm thần và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Tổng quan về Aripiprazole

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Aripiprazole

Loại thuốc

  • Thuốc chống loạn thần thế hệ 1.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 5 mg, 10 mg, 15 mg, 30 mg.
  • Dung dịch tiêm bắp: 7.5 mg/ml.
  • Dung dịch uống: 1 mg/ml.
  • Bột pha tiêm và dung môi cho dạng hỗn dịch phóng thích kéo dài: 400 mg.
  • Dạng viên nén trần tan trong miệng: 10 mg, 15 mg (orodispersible tablet).

Chỉ định Aripiprazole

  • Thuốc được chỉ định trong điều trị tâm thần phân liệt.
  • Dùng để kiểm soát rối loạn lưỡng cực.
  • Được sử dụng như liệu pháp bổ trợ trong rối loạn trầm cảm chủ yếu.
  • Áp dụng trong điều trị hỗ trợ cho rối loạn tự kỷ.
  • Điều trị hội chứng Tourette.

Dược lực học

  • Aripiprazole, một thuốc chống loạn thần thuộc nhóm quinolinone, biểu hiện ái lực gắn kết cao với các thụ thể D2, D3, 5-HT1A và 5-HT2A.
  • Thuốc cũng thể hiện ái lực vừa phải với các thụ thể D4, 5-HT2C, 5-HT7, alpha1 adrenergic và H1.
  • Ngoài ra, aripiprazole có ái lực vừa phải với chất vận chuyển tái hấp thu serotonin nhưng hoàn toàn không gắn kết với các thụ thể muscarinic (cholinergic).
  • Về cơ chế hoạt động, aripiprazole đóng vai trò là chất chủ vận một phần tại thụ thể D2 và 5-HT1A, đồng thời là chất đối kháng tại thụ thể 5-HT2A.

Dược động học

Hấp thu

  • Khi dùng đường uống, viên nén thông thường có sinh khả dụng tuyệt đối đạt 87%.
  • Việc dùng thuốc cùng bữa ăn giàu chất béo có thể làm chậm tốc độ hấp thu nhưng không ảnh hưởng đến tổng lượng thuốc được hấp thu vào cơ thể.

Phân bố

  • Thể tích phân bố lớn của thuốc cho thấy aripiprazole được phân bố chủ yếu ra ngoài lòng mạch.
  • Aripiprazole và chất chuyển hóa chính của nó, dehydro-aripiprazole, gắn kết với protein huyết tương ở mức độ >99%, chủ yếu là với albumin.

Chuyển hóa

  • Thuốc trải qua quá trình chuyển hóa mạnh mẽ tại gan thông qua các phản ứng dehydro hóa, hydroxyl hóa và N-dealkyl hóa, được xúc tác bởi các enzym CYP2D6 và CYP3A4.

Thải trừ

  • Aripiprazole được bài tiết dưới dạng không đổi, với 18% qua phân và dưới 1% qua nước tiểu.

Tương tác thuốc Aripiprazole

  • Aripiprazole có khả năng tương tác với các loại thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua hệ thống enzym CYP2D6 và CYP3A4.
  • Đối với các thuốc có quá trình chuyển hóa thứ yếu thông qua hai con đường enzym này, việc đánh giá tương tác cần dựa trên các bằng chứng lâm sàng cụ thể.

Chống chỉ định thuốc Aripiprazole

  • Chống chỉ định cho những người bệnh có tiền sử quá mẫn với aripiprazole.
  • Các phản ứng quá mẫn có thể biểu hiện đa dạng, từ các triệu chứng nhẹ như ngứa, mày đay cho đến tình trạng nghiêm trọng như sốc phản vệ.

Liều lượng & cách dùng Aripiprazole

Người lớn

  • Dung dịch uống aripiprazole có thể được thay thế cho dạng viên nén với liều tương đương lên đến 25 mg.
  • Tuy nhiên, nếu bệnh nhân đang dùng viên nén 30 mg chuyển sang dung dịch uống, liều dung dịch uống nên là 25 mg.
  • Liều lượng của viên nén aripiprazole tan trong miệng tương tự như liều của viên nén thông thường.

Điều trị tâm thần phân liệt:

Đường uống:

  • Liều khởi đầu và liều đích khuyến nghị là 10 hoặc 15 mg, dùng 1 lần/ngày.
  • Các thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh hiệu quả của liều từ 10–30 mg, dùng 1 lần/ngày; tuy nhiên, liều trên 10-15 mg mỗi ngày không mang lại hiệu quả cao hơn.
  • Việc điều chỉnh liều nên được thực hiện sau khoảng thời gian ít nhất 2 tuần, đây là thời gian cần thiết để thuốc đạt nồng độ ổn định.
  • Thời gian điều trị tối ưu chưa được xác định rõ, nhưng hiệu quả của liệu pháp duy trì bằng thuốc chống loạn thần đã được chứng minh.
  • Nhu cầu tiếp tục điều trị cần được định kỳ đánh giá lại.
  • Đối với bệnh nhân đạt thuyên giảm sau một hoặc nhiều đợt bệnh, Hiệp Hội Tâm Thần Học Hoa Kỳ (APA) khuyến nghị điều trị duy trì vô thời hạn hoặc ngừng thuốc chống loạn thần một cách từ từ, kèm theo theo dõi chặt chẽ và kế hoạch tái điều trị nếu triệu chứng tái phát.
  • Chỉ nên cân nhắc ngưng liệu pháp chống loạn thần khi bệnh nhân đã duy trì tình trạng thuyên giảm triệu chứng kéo dài ít nhất 1 năm hoặc có đáp ứng tối ưu với thuốc.
  • Khuyến nghị điều trị duy trì vô thời hạn nếu bệnh nhân có tiền sử nhiều đợt loạn thần hoặc đã trải qua 2 đợt trong vòng 5 năm.
Xem thêm:  Nimodipine: Chuyên Gia Ngăn Ngừa Co Thắt Mạch Não Sau Xuất Huyết

Điều trị duy trì ở bệnh nhân tâm thần phân liệt ổn định:

Đường tiêm bắp (IM):

  • Tiêm 400 mg mỗi tháng vào cơ mông hoặc cơ delta, với khoảng cách tối thiểu là 26 ngày giữa các lần tiêm. Cần tiếp tục điều trị với aripiprazole uống 10–20 mg mỗi ngày trong 14 ngày liên tiếp sau mũi tiêm đầu tiên.
  • Đối với bệnh nhân chuyển hóa thuốc kém qua CYP2D6: Tiêm 300 mg mỗi tháng vào cơ mông hoặc cơ delta, với khoảng cách tối thiểu là 26 ngày giữa các lần tiêm. Nên tiếp tục điều trị với aripiprazole uống 10–20 mg mỗi ngày trong 14 ngày liên tiếp sau mũi tiêm đầu tiên.

Kiểm soát triệu chứng kích động và rối loạn hành vi ở bệnh nhân tâm thần phân liệt:

Đường tiêm bắp (IM):

  • Sử dụng liều khởi đầu từ 5,25–15 mg.
  • Một phương án khác: liều 9,75 mg ban đầu, sau đó có thể tiêm thêm 5,25–15 mg sau 2 giờ nếu cần, tối đa 3 lần/ngày. Liều tối đa hàng ngày khi kết hợp cả đường uống và đường tiêm là 30 mg.

Điều trị và dự phòng đợt hưng cảm:

Đường uống:

  • Uống 15 mg, 1 lần/ngày; nếu cần, có thể tăng liều lên đến 30 mg, 1 lần/ngày.

Trẻ em

Điều trị tâm thần phân liệt:

Đường uống:

  • Đối với thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên, liều mục tiêu khuyến nghị là 10 mg, 1 lần/ngày.
  • Điều trị nên bắt đầu với liều 2 mg, 1 lần/ngày; sau 2 ngày, điều chỉnh lên 5 mg, 1 lần/ngày; và tăng lên 10 mg, 1 lần/ngày sau 2 ngày tiếp theo.
  • Các đợt tăng liều tiếp theo nên được thực hiện bằng cách tăng khoảng 5 mg mỗi lần/ngày.
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng, liều 10 và 30 mg dùng 1 lần mỗi ngày đã được đánh giá; tuy nhiên, liều 30 mg hàng ngày không cho thấy hiệu quả vượt trội hơn so với 10 mg hàng ngày ở thanh thiếu niên.
  • Mặc dù hiệu quả của liệu pháp duy trì chưa được đánh giá một cách có hệ thống ở thanh thiếu niên mắc tâm thần phân liệt, nhà sản xuất cho rằng hiệu quả này có thể được suy ra từ dữ liệu người lớn, dựa trên sự so sánh các thông số dược động học của aripiprazole ở người lớn và trẻ em.
  • Nhu cầu tiếp tục điều trị ở bệnh nhân cần được định kỳ đánh giá lại.

Điều trị đợt hưng cảm:

Đường uống:

  • Đối với trẻ em và thanh thiếu niên từ 10 tuổi trở lên, liều mục tiêu trong điều trị đợt cấp là 10 mg, 1 lần/ngày.
  • Khi dùng đơn trị, liều khởi đầu khuyến cáo là 2 mg, 1 lần/ngày; sau 2 ngày, điều chỉnh lên 5 mg, 1 lần/ngày; và tăng đến liều mục tiêu 10 mg, 1 lần/ngày sau 2 ngày tiếp theo.
  • Liều khuyến cáo khi aripiprazole được sử dụng như liệu pháp hỗ trợ cùng với lithium hoặc valproate tương tự như liều đơn trị.
  • Liều dùng hàng ngày có thể được tăng thêm 5 mg mỗi lần.
  • Các nghiên cứu lâm sàng ở trẻ em đã chứng minh hiệu quả của liều 10 và 30 mg mỗi ngày.
Xem thêm:  Triamcinolone: Công dụng, liều dùng và những lưu ý quan trọng khi sử dụng

Đối tượng khác

Người cao tuổi:

  • Liều dùng tương tự như người lớn. Tuy nhiên, liều trong khoảng giới hạn thấp hơn so với liều khuyến cáo dành cho người lớn thường là đủ cho bệnh nhân mắc tâm thần phân liệt hoặc loạn thần khởi phát muộn.

Tác dụng phụ của Aripiprazole

Thường gặp

  • Các tác dụng phụ thường thấy bao gồm: bệnh tiểu đường, mất ngủ, lo âu, cảm giác bồn chồn, đứng ngồi không yên (akathisia), các triệu chứng ngoại tháp, run rẩy, đau đầu, an thần, buồn ngủ, chóng mặt, nhìn mờ, táo bón, khó tiêu, buồn nôn, tăng tiết nước bọt, nôn mửa và mệt mỏi.

Ít gặp

  • Các tác dụng phụ ít gặp bao gồm: nồng độ prolactin trong máu tăng cao, tăng đường huyết, trầm cảm, tăng hứng thú tình dục, loạn vận động muộn, rối loạn trương lực cơ, hội chứng chân không yên, nhìn đôi, nhạy cảm với ánh sáng (sợ ánh sáng), nhịp tim nhanh, tụt huyết áp khi thay đổi tư thế và nấc cụt.

Không xác định tần suất

  • Các phản ứng không xác định tần suất bao gồm:
  • Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, các phản ứng dị ứng.
  • Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu liên quan đái tháo đường, nhiễm toan ceton do đái tháo đường, hạ natri máu.
  • Chán ăn, các hành vi tự tử (bao gồm cố gắng tự tử, ý định tự tử và tự sát thành công).
  • Nghiện cờ bạc bệnh lý, các rối loạn kiểm soát xung động (như ăn uống vô độ, nghiện mua sắm không kiểm soát, đi lang thang không kiểm soát), hiếu chiến, kích động, lo âu, hội chứng an thần kinh ác tính.
  • Cơn co giật toàn thể, hội chứng serotonin, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn trương lực cơ mắt, đột tử không rõ nguyên nhân, xoắn đỉnh, rối loạn nhịp thất, ngưng tim, nhịp tim chậm.
  • Huyết khối tĩnh mạch, tăng huyết áp, ngất, viêm phổi hít, co thắt thanh quản, co thắt hầu họng, viêm tụy, khó nuốt.
  • Tiêu chảy, các rối loạn tiêu hóa, suy gan, viêm gan, vàng da, ngứa, dị ứng với ánh sáng, rụng tóc, rậm lông, hội chứng DRESS, tiêu cơ vân, đau cơ, cứng cơ, tiểu tiện không tự chủ, bí tiểu.
  • Hội chứng cai ở trẻ sơ sinh, cương đau dương vật kéo dài, rối loạn điều hòa thân nhiệt, đau ngực, phù phổi, tăng hoặc giảm cân.
  • Tăng chỉ số alanine aminotransferase, aspartate aminotransferase, gamma-glutamyltransferase, phosphatase kiềm.
  • Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, tăng đường huyết, tăng hemoglobin glycosyl hóa, đường huyết dao động, tăng creatine phosphokinase.

Lưu ý khi dùng Aripiprazole

Lưu ý chung

  • Nguy cơ tử vong gia tăng đã được ghi nhận khi sử dụng các thuốc chống loạn thần, dù là loại thông thường (thế hệ thứ nhất) hay không điển hình (thế hệ thứ hai), ở bệnh nhân lão khoa mắc chứng loạn thần liên quan đến sa sút trí tuệ.
  • Aripiprazole, cùng với các thuốc chống loạn thần khác, không được chấp thuận để điều trị tình trạng loạn thần ở bệnh nhân sa sút trí tuệ.
  • Thuốc có khả năng làm trầm trọng thêm tình trạng trầm cảm và/hoặc kích thích ý tưởng, hành vi tự sát, hoặc gây ra những thay đổi hành vi bất thường ở cả bệnh nhân người lớn và trẻ em mắc rối loạn trầm cảm nặng, bất kể họ có đang dùng thuốc chống trầm cảm khác hay không; tác dụng này có thể kéo dài cho đến khi các triệu chứng lâm sàng được cải thiện.
  • Các phản ứng dị ứng và quá mẫn (như phản ứng phản vệ, phù mạch, co thắt thanh quản, ngứa/mày đay, nhạy cảm với ánh sáng, phát ban, co thắt hầu họng) đã được báo cáo ở những bệnh nhân đang điều trị bằng aripiprazole.
  • Thuốc có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng; cần thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân có nguy cơ hoặc những người không dung nạp được các đợt hạ huyết áp thoáng qua (ví dụ: mắc bệnh mạch máu não, bệnh tim mạch, giảm thể tích tuần hoàn, hoặc đang dùng đồng thời các thuốc khác có thể gây hạ huyết áp/nhịp tim chậm).
  • Cần đặc biệt cẩn trọng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim, bệnh mạch máu não, nhồi máu cơ tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ, hoặc các tình trạng khác có thể dẫn đến hạ huyết áp.
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị bệnh Parkinson; thuốc chống loạn thần có thể làm nặng thêm các rối loạn vận động.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân có nguy cơ co giật, bao gồm những người có tiền sử động kinh, chấn thương đầu, tổn thương não, nghiện rượu hoặc đang điều trị đồng thời với các loại thuốc có thể làm giảm ngưỡng co giật. Bệnh nhân cao tuổi có thể có nguy cơ co giật tăng lên do sự gia tăng của các yếu tố kích thích.
  • Việc ngừng điều trị đột ngột có thể dẫn đến các triệu chứng của hội chứng cai thuốc và các triệu chứng của phản ứng dội ngược.
Xem thêm:  Sinecatechins: Cách dùng và công dụng điều trị mụn cóc sinh học bên ngoài hoặc hậu môn

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Hiện chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về việc sử dụng aripiprazole ở phụ nữ mang thai, tuy nhiên đã có báo cáo về các dị tật bẩm sinh. Do đó, không nên sử dụng sản phẩm thuốc này trong thai kỳ trừ khi lợi ích dự kiến đối với người mẹ đã được cân nhắc cẩn thận với nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.
  • Trẻ sơ sinh phơi nhiễm với thuốc chống loạn thần (bao gồm aripiprazole) trong ba tháng cuối của thai kỳ có nguy cơ gặp phải các phản ứng có hại, bao gồm các triệu chứng ngoại tháp và/hoặc các biểu hiện của hội chứng cai thuốc.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Aripiprazole và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua sữa mẹ. Quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng/gián đoạn điều trị bằng aripiprazole cần được đưa ra sau khi cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích của việc cho con bú đối với trẻ và lợi ích của việc điều trị đối với người mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Aripiprazole có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc ở mức độ nhẹ đến trung bình do tác động lên hệ thần kinh và thị giác, với các triệu chứng như an thần, buồn ngủ, ngất xỉu, nhìn mờ hoặc nhìn đôi có thể xuất hiện.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí khi quá liều Aripiprazole

Quá liều và biểu hiện độc tính

  • Các trường hợp quá liều Aripiprazole ở người trưởng thành, với liều lượng ước tính đạt 1260 mg, đã được ghi nhận mà không dẫn đến tử vong.
  • Các biểu hiện ngộ độc được quan sát bao gồm tình trạng hôn mê, huyết áp tăng cao, cảm giác buồn ngủ, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
  • Thêm vào đó, các trường hợp trẻ em vô tình dùng Aripiprazole đơn độc (tới 195 mg) cũng đã được báo cáo, trong đó không có trường hợp tử vong nào.
  • Những triệu chứng nghiêm trọng được ghi nhận bao gồm buồn ngủ, tình trạng mất ý thức tạm thời và các dấu hiệu ngoại tháp.

Biện pháp xử trí quá liều

  • Việc xử lý quá liều cần tập trung vào các biện pháp hỗ trợ, bao gồm việc đảm bảo đường thở thông thoáng, cung cấp đủ oxy và hỗ trợ thông khí, cũng như kiểm soát các triệu chứng phát sinh.
  • Than hoạt tính (50 g), nếu được dùng trong vòng một giờ sau khi uống Aripiprazole, có thể mang lại hiệu quả trong việc kiểm soát tình trạng quá liều.

Xử lý khi quên liều

  • Khi quên một liều thuốc, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều tiếp theo, cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều quy định để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Aripiprazole

4) BNF 80

https://www.uptodate.com/contents/aripiprazole-oral-and-long-acting-injectable-abilify-maintena-drug-information?search=aripiprazole&selectedTitle=1~75&usage_type=panel&display_rank=1&kp_tab=drug_general&source=panel_search_result#F136780

3) Uptodate:

https://www.medicines.org.uk/emc/product/7969/smpc#OVERDOSE

2) EMC:

https://www.drugs.com/monograph/aripiprazole.html#pharmacokinetics

1) Drugs.com:

Ngày cập nhật: 31/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0