Oxymorphone là một loại thuốc giảm đau gây nghiện, opioid, được sử dụng để kiểm soát các cơn đau từ mức độ trung bình đến nặng. Thuốc này hoạt động như một chất chủ vận opioid đầy đủ và thường được chỉ định cho các tình trạng đau do chấn thương, đau sau can thiệp phẫu thuật, đau giai đoạn cuối của bệnh, đau liên quan đến ung thư.
Tổng quan về Oxymorphone
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Oxymorphone
Loại thuốc
- Thuốc giảm đau gây nghiện, opioid.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên: 10 mg; 5 mg.
- Viên nang giải phóng kéo dài: 10 mg; 15 mg; 20 mg; 30 mg; 40 mg; 5 mg; 7,5 mg.
Chỉ định Oxymorphone
- Oxymorphone được chỉ định để kiểm soát các cơn đau từ mức độ trung bình đến nặng.
- Thuốc này được sử dụng khi bệnh nhân trải qua những cơn đau dữ dội hoặc không đáp ứng với các liệu pháp giảm đau thông thường. Các tình trạng cụ thể bao gồm: đau do chấn thương, đau sau can thiệp phẫu thuật, đau giai đoạn cuối của bệnh, đau liên quan đến ung thư, cũng như đau quặn gan và đau quặn thận.
Dược lực học
- Oxymorphone hoạt động như một chất chủ vận opioid đầy đủ, có ái lực tương đối chọn lọc với thụ thể mu-opioid. Tuy nhiên, ở liều cao hơn, thuốc cũng có khả năng liên kết với các thụ thể opioid khác.
- Công dụng điều trị chủ yếu của Oxymorphone là giảm đau.
- Với Oxymorphone, không có ngưỡng liều giảm đau tối đa được xác định.
- Mặc dù cơ chế chính xác gây ra tác dụng giảm đau của Oxymorphone chưa được làm rõ hoàn toàn.
- Tuy nhiên, các thụ thể opioid đặc hiệu trong hệ thần kinh trung ương, vốn dành cho các hợp chất nội sinh có hoạt tính tương tự opioid, đã được phát hiện tại não và tủy sống, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hiệu quả giảm đau của thuốc.
Dược động học
Hấp thu
- Khi dùng đường uống, sinh khả dụng toàn phần của Oxymorphone ước tính đạt khoảng 10%.
Phân bố
- Hiện tại, chưa có nghiên cứu cụ thể nào mô tả rõ ràng sự phân bố của Oxymorphone trong các mô cơ thể khác nhau.
- Oxymorphone có mức độ liên kết với protein huyết tương thấp, dao động trong khoảng từ 10% đến 12%.
Chuyển hóa
- Oxymorphone trải qua quá trình chuyển hóa mạnh mẽ tại gan thông qua phản ứng khử hoặc liên hợp với axit glucuronic.
- Quá trình này tạo ra cả các chất chuyển hóa có hoạt tính và không hoạt tính.
- Hai chất chuyển hóa chính được xác định là Oxymorphone-3-glucuronide và 6-OH-Oxymorphone.
Thải trừ
- Dưới 1% liều Oxymorphone được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi.
- Đối với những cá nhân có chức năng gan và thận bình thường, khoảng 33% đến 38% tổng liều được đào thải qua nước tiểu dưới dạng Oxymorphone-3-glucuronide.
- Trong khi đó, tỷ lệ bài tiết của 6-OH-Oxymorphone qua nước tiểu ở những người này là dưới 1%.
Tương tác thuốc Oxymorphone
Tương tác thuốc
- Việc dùng đồng thời rượu với viên nén Oxymorphone hydrochloride giải phóng kéo dài có thể làm tăng nồng độ Oxymorphone trong huyết tương, dẫn đến nguy cơ quá liều Oxymorphone gây tử vong.
- Sử dụng cùng lúc các thuốc benzodiazepin hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác, bao gồm cả rượu, có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, suy hô hấp, an thần sâu, hôn mê và tử vong.
- Việc kết hợp opioid với các loại thuốc khác tác động lên hệ thống dẫn truyền thần kinh serotonergic có thể dẫn đến hội chứng serotonin.
- Tương tác giữa thuốc ức chế MAO (MAOI) và opioid có thể biểu hiện dưới dạng hội chứng serotonin hoặc ngộ độc opioid, bao gồm ức chế hô hấp và hôn mê.
- Khi dùng chung với các thuốc giảm đau opioid chủ vận hỗn hợp/đối kháng và chủ vận một phần, tác dụng giảm đau của viên nén Oxymorphone hydrochloride giải phóng kéo dài có thể bị giảm và/hoặc gây ra các triệu chứng cai nghiện.
- Opioid có khả năng làm giảm hiệu quả của thuốc lợi tiểu thông qua việc giải phóng hormone chống bài niệu.
- Oxymorphone có thể tăng cường hoạt động ngăn chặn thần kinh cơ của thuốc giãn cơ xương và làm trầm trọng thêm mức độ ức chế hô hấp.
- Sử dụng đồng thời các thuốc kháng cholinergic có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu và/hoặc táo bón nặng, có khả năng dẫn đến liệt ruột.
- Cimetidine có thể làm tăng cường tình trạng ức chế hô hấp do opioid gây ra.
Tương kỵ với thực phẩm
- Nếu bệnh nhân dùng viên nén giải phóng chậm, tuyệt đối không được uống rượu hoặc bất kỳ đồ uống/thuốc nào có chứa cồn.
Chống chỉ định thuốc Oxymorphone
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Oxymorphone hoặc bất kỳ thành phần nào khác trong chế phẩm.
- Người bệnh không dung nạp opioid.
- Tình trạng liệt ruột hoặc tiêu chảy do độc tố.
- Suy hô hấp, hen phế quản cấp tính hoặc nặng, tăng CO2 máu, hoặc tắc nghẽn đường hô hấp trên.
- Điều trị phù phổi phát sinh thứ cấp do các hóa chất gây kích thích hô hấp.
- Suy gan từ mức độ trung bình đến nặng (đối với dạng dùng đường uống).
Liều lượng & cách dùng Oxymorphone
Liều dùng Oxymorphone
Người lớn
- Khuyến nghị dùng liều thấp nhất đạt hiệu quả trong khoảng thời gian tối thiểu theo mục tiêu điều trị của từng bệnh nhân. Việc thiết lập phác đồ điều trị cho mỗi cá nhân cần căn cứ vào mức độ đau, đáp ứng của bệnh nhân, lịch sử điều trị giảm đau trước đó, và các yếu tố nguy cơ liên quan đến việc lạm dụng hoặc phụ thuộc thuốc.
- Gây mê/Giảm đau trước phẫu thuật: Để gây mê hoặc giảm đau trước phẫu thuật, dùng liều 1 – 1,5 mg tiêm bắp hoặc tiêm dưới da (IM/SC) mỗi 4 – 6 giờ khi cần thiết.
- Đau trong sản khoa: Đối với cơn đau trong sản khoa, liều tiêm bắp là 0,5 – 1 mg. Nếu tiêm tĩnh mạch, bắt đầu với 0,5 mg và có thể tăng liều theo yêu cầu.
- Đau mãn tính: Dạng phóng thích kéo dài được chỉ định cho việc kiểm soát cơn đau mạn tính đủ nghiêm trọng, đòi hỏi phải điều trị opioid liên tục, hàng ngày trong thời gian dài, khi các phương pháp điều trị khác không phù hợp.
- Bệnh nhân chưa sử dụng opioid (dạng giải phóng tức thì): Đối với bệnh nhân chưa từng sử dụng opioid, ban đầu dùng dạng giải phóng tức thì với liều uống 10 – 20 mg mỗi 4 – 6 giờ khi cần. Sau đó, liều có thể được điều chỉnh theo nhu cầu, với mức tăng 5 mg mỗi lần.
- Bệnh nhân chưa sử dụng opioid (giải phóng kéo dài): Đối với bệnh nhân chưa sử dụng opioid, liều khởi đầu dạng giải phóng kéo dài là 5 mg uống mỗi 12 giờ. Sau đó, liều được điều chỉnh tăng dần, từ 5 – 10 mg mỗi 12 giờ, mỗi 3 – 7 ngày, nhằm đạt hiệu quả giảm đau tối ưu và hạn chế tác dụng phụ.
- Chuyển đổi từ oxymorphone tĩnh mạch (IV) sang đường uống phóng thích kéo dài: Khi chuyển đổi từ oxymorphone tiêm tĩnh mạch (IV) sang dạng uống phóng thích kéo dài, cần lưu ý rằng sinh khả dụng tuyệt đối của Opana ER đường uống khoảng 10%. Vì vậy, liều 1 mg IV mỗi 6 giờ (tổng 4 mg/ngày) tương đương với 20 mg uống mỗi 12 giờ (tổng 40 mg/ngày).
- Đau vừa đến nặng mạn tính: Liều dùng cho cơn đau mạn tính từ vừa đến nặng cần được cá nhân hóa, có tính đến các liệu pháp giảm đau trước đó. Khi chuyển từ oxymorphone tiêm tĩnh mạch (IV) sang đường uống, do sinh khả dụng tuyệt đối của đường uống khoảng 10%, liều 1 mg IV mỗi 4 – 6 giờ sẽ tương đương với 10 mg uống mỗi 4 – 6 giờ.
- Bệnh nhân cao tuổi hoặc những người bị suy thận hoặc suy gan: Bệnh nhân lớn tuổi hoặc những người mắc suy thận hay suy gan nên bắt đầu với liều uống 5 mg mỗi 4 – 6 giờ.
Trẻ em
- Việc sử dụng thuốc này cho trẻ em không được khuyến cáo.
Đối tượng khác
- Suy thận: Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) dưới 50 mL/phút: Nên khởi đầu điều trị với liều thấp nhất và điều chỉnh liều từ từ để đạt hiệu quả mong muốn.
- Suy gan: Bệnh nhân suy gan nhẹ cần bắt đầu điều trị bằng liều thấp nhất, sau đó điều chỉnh liều dần dần để đạt hiệu quả. Không khuyến nghị sử dụng thuốc cho các trường hợp suy gan từ trung bình đến nặng.
- Người cao tuổi: Cần thận trọng khi lựa chọn liều lượng cho người cao tuổi và nên theo dõi sát chức năng thận.
Cách dùng thuốc Oxymorphone
- Thuốc được dùng qua đường uống.
- Viên nén giải phóng kéo dài phải được nuốt nguyên vẹn; không được nghiền nát, nhai hoặc hòa tan. Bệnh nhân nên uống thuốc khi đói, ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
- Không nên ngưng thuốc một cách đột ngột; cần giảm liều từ từ cho đến khi ngừng hẳn điều trị.
Tác dụng phụ của Oxymorphone
Thường gặp
- Giảm huyết áp, hoa mắt, tăng thân nhiệt, đau đầu, cảm giác ngứa, khó đại tiện, cảm giác buồn nôn, nôn mửa, khó tiểu tiện, tình trạng thiếu máu, đau tại vị trí tiêm, suy nhược cơ bắp, nồng độ oxy trong máu giảm.
- Nhịp tim chậm, tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, tình trạng lo lắng, khó ngủ, lơ mơ, bụng đầy hơi, chướng bụng, khó khăn khi nuốt, tê liệt ruột, co thắt túi mật, giảm lượng nước tiểu, giảm chỉ số hematocrit, đau ở vùng lưng, mất cảm giác, rối loạn cảm giác, co cứng cơ, khó khăn khi hô hấp, nồng độ CO2 trong máu tăng, nồng độ O2 trong máu giảm, suy giảm chức năng hô hấp, ra mồ hôi nhiều.
- Nhịp tim chậm, huyết áp hạ, lơ mơ, hoa mắt, sốt nhẹ, tình trạng lú lẫn, đau đầu (xảy ra sau khi tiêm ngoài màng cứng hoặc dưới khoang màng nhện), cảm giác ngứa (có thể liên quan đến liều dùng), miệng khô, táo bón, buồn nôn, nôn mửa, khó tiểu (có thể kéo dài đến 20 giờ sau tiêm ngoài màng cứng hoặc dưới khoang màng nhện), thiếu máu, đau tại vị trí tiêm, yếu cơ bắp, giảm độ bão hòa oxy trong máu, đồng tử co lại, gây giải phóng histamin.
Ít gặp
- Rung tâm nhĩ, đau ở vùng ngực, sưng phù, tăng áp lực máu, cảm giác hồi hộp, phù ở các chi, ngất xỉu, tăng nhịp tim, giãn các mạch máu.
- Mất trí nhớ, không yên, lo lắng, cảm giác sợ hãi, mất điều hòa vận động, rùng mình, trạng thái hôn mê, mê sảng, tình trạng trầm cảm, gặp ác mộng, cảm giác hưng phấn, mắc hoang tưởng, giảm khả năng cảm nhận, khó ngủ, ngủ li bì, cảm giác khó chịu, phấn khích, động kinh, ngủ gật, chóng mặt, khó khăn khi nói.
- Khô da, ngứa ngáy, nổi ban.
- Phì đại tuyến vú, giảm nồng độ kali máu, giảm nồng độ natri máu, giảm ham muốn tình dục, tăng sản xuất hormone chống bài niệu (ADH), bụng chướng, đau ở vùng bụng, mất cảm giác ngon miệng, đau đường mật, tiêu chảy, khó tiêu hóa, khó nuốt, viêm dạ dày ruột, kích ứng đường tiêu hóa, liệt ruột, rối loạn cảm nhận vị giác, giảm cân.
- Co thắt túi mật, co thắt cơ vòng bàng quang, rối loạn xuất tinh, bất lực, giảm lượng nước tiểu.
- Giảm số lượng bạch cầu, giảm số lượng tiểu cầu, giảm hematocrit, tăng men gan, co thắt đường mật.
- Đau các khớp, đau vùng lưng, đau nhức xương, rối loạn cảm giác, co cứng cơ vân, run ở các chi, tình trạng bàn chân rủ.
- Nhìn mờ trong điều kiện ánh sáng yếu, viêm màng kết, rối loạn thị giác, thiểu niệu.
- Co thắt đường hô hấp, cơn hen suyễn, xẹp một phần phổi, khó khăn khi hít thở, nấc cụt, tăng nồng độ CO2 trong máu, giảm nồng độ O2 trong máu, phù phổi không có nguồn gốc tim mạch, suy hô hấp, viêm niêm mạc mũi.
- Triệu chứng giống cúm, nhiễm trùng, giọng nói khàn, đổ mồ hôi nhiều, các triệu chứng cai nghiện.
Hiếm gặp
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.
Lưu ý khi dùng Oxymorphone
Lưu ý chung
- Cần thận trọng khi sử dụng Oxymorphone cho những bệnh nhân có các tình trạng sau: viêm tụy cấp, bệnh Addison, u xơ tiền liệt tuyến, rối loạn nhịp tim, trầm cảm hệ thần kinh trung ương (CNS), tiền sử lạm dụng hoặc phụ thuộc ma túy, mất ổn định cảm xúc, bệnh túi mật, rối loạn tiêu hóa (GI), viêm đại tràng giả mạc, hoặc đã phẫu thuật GI.
- Ngoài ra, cũng cần thận trọng với người bệnh có chấn thương đầu, suy giáp hoặc phù cơ không được điều trị, tăng áp lực nội sọ, u não, rối loạn tâm thần nhiễm độc, hẹp niệu đạo, đã phẫu thuật đường tiết niệu, co giật, nghiện rượu cấp, mê sảng run rẩy (delirium tremens), hoặc trong tình trạng sốc.
- Thận trọng cũng được khuyến cáo cho bệnh nhân mắc bệnh phổi mãn tính, khí phế thũng, gù vẹo cột sống, béo phì nặng, suy thận hoặc suy gan, người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy nhược.
- Không được dùng Oxymorphone cùng với rượu.
- Liều lượng cần được điều chỉnh giảm khi thuốc này được dùng đồng thời với các chất ức chế hệ thần kinh trung ương (CNS) khác.
- Đã có báo cáo về ban xuất huyết giảm tiểu cầu (TTP) dẫn đến suy thận hoặc tử vong khi viên nén giải phóng kéo dài được nghiền, hòa tan và tiêm vào tĩnh mạch.
- Thuốc có thể làm che lấp các dấu hiệu chẩn đoán quan trọng trong các tình trạng cấp tính ở ổ bụng.
- Tồn tại nguy cơ lệ thuộc thuốc khi sử dụng sai mục đích hoặc lạm dụng Oxymorphone.
- Suy hô hấp nghiêm trọng, có thể đe dọa tính mạng hoặc gây tử vong, có thể xảy ra. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ức chế hô hấp, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Nên thận trọng khi dùng Oxymorphone trong thời kỳ mang thai, chỉ khi lợi ích tiềm năng vượt trội hơn rủi ro. Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra nguy cơ, trong khi dữ liệu trên người còn hạn chế hoặc chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên cả động vật và người. Đã có báo cáo về hội chứng cai opioid ở trẻ sơ sinh khi Oxymorphone được sử dụng kéo dài trong thai kỳ.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện tại chưa có thông tin xác định liệu Oxymorphone có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, cần thận trọng khi xem xét sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.
Lưu ý khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Hiện chưa có báo cáo nào về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều
- Biểu hiện quá liều và độc tính:
- Các triệu chứng khi dùng quá liều bao gồm suy giảm chức năng hô hấp, tình trạng buồn ngủ tăng dần đến mức sững sờ hoặc hôn mê, trương lực cơ xương suy yếu, da lạnh và ẩm, đồng tử co nhỏ.
- Trong một số trường hợp, có thể xuất hiện phù phổi, nhịp tim chậm, huyết áp thấp, tắc nghẽn đường thở một phần hoặc hoàn toàn, thở khò khè bất thường và tử vong.
- Xử trí khi quá liều Oxymorphone:
- Việc duy trì và hỗ trợ chức năng hô hấp cũng như hệ tuần hoàn là yếu tố then chốt trong điều trị.
- Naloxone, một thuốc đối kháng opioid chuyên biệt, cần được dùng để đảo ngược tình trạng hôn mê và khôi phục khả năng thở tự nhiên.
- Liều khởi đầu 400 microgam naloxone nên được tiêm tĩnh mạch, có thể lặp lại mỗi 2 – 3 phút nếu cần, cho đến khi tổng liều đạt 10 mg.
- Xử trí quên liều:
- Thuốc này phải được dùng dưới sự giám sát chặt chẽ của chuyên gia y tế.
- Bệnh nhân cần tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị đã được chỉ định.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Oxymorphone
https://go.drugbank.com/drugs/DB01192.
https://go.drugbank.com/drugs/DB01192.
https://www.rxlist.com/consumer_oxymorphone_opana_opana_er/drugs-condition.html.
https://www.rxlist.com/consumer_oxymorphone_opana_opana_er/drugs-condition.html.
Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/oxymorphone.html.
Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/oxymorphone.html.
Ngày cập nhật: 1/12/2021.

