Paroxetine – Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin: Tác dụng, liều dùng

bởi thuvienbenh

Paroxetine là thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI) được chỉ định để quản lý các tình trạng bệnh lý như trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn hoảng sợ và chứng ám ảnh sợ xã hội. Với khả năng ức chế tái hấp thu serotonin, Paroxetine giúp điều chỉnh mức độ serotonin trong não, từ đó cải thiện các triệu chứng bệnh lý. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng do khả năng tương tác với các thuốc khác và tác dụng phụ có thể xảy ra.

Tổng quan về Paroxetine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Paroxetine (Paroxetin).

Loại thuốc

  • Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI).

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 10 mg, 20 mg, 30 mg, 40 mg.
  • Viên nén phóng thích kéo dài 12,5 mg; 25 mg; 37,5 mg.
  • Hỗn dịch uống 20 mg/10 ml.

Chỉ định Paroxetine

Paroxetine được chỉ định để quản lý các tình trạng bệnh lý sau:

  • Bệnh trầm cảm
  • Rối loạn ám ảnh cưỡng chế
  • Rối loạn hoảng sợ
  • Chứng ám ảnh sợ xã hội (rối loạn lo âu xã hội)
  • Rối loạn lo âu
  • Rối loạn sau sang chấn tâm lý
  • Rối loạn cảm xúc trước hành kinh
  • Triệu chứng sau mãn kinh

Dược lực học

  • Paroxetine là một thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm chất ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (5-hydroxy-tryptamine, 5-HT).
  • Thuốc có khả năng ức chế mạnh mẽ và chọn lọc cao quá trình tái hấp thu serotonin tại các neuron thần kinh, trong khi đó, tác dụng của thuốc đối với norepinephrine và dopamine ở neuron thần kinh là rất hạn chế.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi uống, Paroxetine được hấp thu hoàn toàn từ đường tiêu hóa, mặc dù quá trình này diễn ra chậm, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 5 giờ.
  • Sự hiện diện của thức ăn không gây ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu của thuốc.

Phân bố

  • Thuốc phân bố rộng rãi vào nhiều mô trong cơ thể, có khả năng vượt qua hàng rào máu não và đi vào sữa mẹ.
  • Paroxetine liên kết mạnh với protein huyết tương, với tỷ lệ xấp xỉ 95%.

Chuyển hóa

  • Paroxetine trải qua quá trình chuyển hóa mạnh mẽ lần đầu qua gan.
  • Quá trình này chủ yếu do enzym CYP2D6 thực hiện thông qua các phản ứng oxy hóa và methyl hóa.

Thải trừ

  • Các chất chuyển hóa của Paroxetine liên hợp với acid glucuronic, sau đó được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu (62%) và một phần qua phân (khoảng 36%).
  • Dạng thuốc nguyên vẹn được tìm thấy trong nước tiểu chiếm 2%, và dưới 1% được thải qua phân.

Tương tác thuốc Paroxetine

  • Không khuyến cáo sử dụng paroxetine đồng thời với các thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO), bao gồm isocarboxazid, phenelzine, tranylcypromine và procarbazine, do nguy cơ phát sinh các phản ứng bất lợi như lú lẫn, tăng huyết áp và run rẩy.
  • Tương tác tương tự cũng được ghi nhận khi paroxetine dùng chung với selegiline, fenuramine và dexfenfluramine.
  • Cimetidine có khả năng làm tăng nồng độ paroxetine trong huyết tương, từ đó có thể làm trầm trọng thêm các tác dụng phụ của thuốc.
  • Đối với bệnh nhân đang sử dụng warfarin, paroxetine có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Việc sử dụng tryptophan cùng với các thuốc SSRI có thể gây ra các triệu chứng như đau đầu, buồn nôn, đổ mồ hôi và chóng mặt.
  • Phenytoin và phenobarbital có thể làm giảm nồng độ paroxetine trong cơ thể, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị của thuốc.
  • Khi paroxetine được dùng chung với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) như aspirin, ibuprofen, naproxen, celecoxib, diclofenac, indomethacin và meloxicam, nguy cơ bầm tím hoặc dễ chảy máu có thể gia tăng.
  • Paroxetine có khả năng ức chế đặc hiệu CYP2D6, một enzym chịu trách nhiệm chuyển hóa debrisoquine và sparteine. Do đó, cần điều chỉnh giảm liều khi kết hợp paroxetine với các thuốc như thuốc chống trầm cảm ba vòng (gồm nortriptyline, amitriptyline, imipramine và despiramine), các thuốc SSRI khác (như fluoxetin), thuốc an thần nhóm phenothiazine (ví dụ perphenazine), thuốc chống loạn nhịp nhóm IC (bao gồm propafenone và flecainide) và metoprolol.
  • Paroxetine làm tăng đáng kể mức độ khả dụng sinh học của procyclidine. Việc giảm liều procyclidine được khuyến nghị nếu các tác dụng kháng cholinergic trở nên rõ rệt.
  • Nồng độ theophylline trong máu có thể tăng lên khi bệnh nhân đang được điều trị bằng paroxetine.
  • Tiêu thụ rượu trong quá trình điều trị bằng paroxetine có thể làm trầm trọng thêm các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương, bao gồm suy nhược, suy giảm khả năng đánh giá, nhận thức và phối hợp vận động.
Xem thêm:  Lidocaine là thuốc gì? Chỉ định, công dụng và những lưu ý quan trọng

Chống chỉ định thuốc Paroxetine

  • Paroxetine không được khuyến cáo sử dụng cho những đối tượng sau:
  • Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với paroxetine.
  • Bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc ức chế MAO (cần ngưng sử dụng các thuốc này ít nhất 2 tuần trước khi bắt đầu dùng paroxetine và ngược lại).
  • Người đang dùng đồng thời pimozide, linezolid và thioridazine.

Liều lượng & cách dùng Paroxetine

Người lớn

Điều trị trầm cảm:

  • Đối với viên nén hoặc hỗn dịch uống:
  • Khởi đầu với liều 20 mg/ngày.
  • Liều duy trì có thể tăng 10 mg mỗi tuần cho đến khi đạt mức 50 mg/ngày.
  • Liều tối đa hàng ngày là 50 mg.
  • Đối với viên phóng thích kéo dài:
  • Liều khởi đầu được khuyến nghị là 25 mg/ngày.
  • Liều duy trì có thể được điều chỉnh tăng 12,5 mg mỗi tuần, không vượt quá 62,5 mg/ngày.
  • Mức liều tối đa hàng ngày là 62,5 mg.
  • Hiệu quả điều trị đầy đủ thường biểu hiện sau vài tuần, do đó không nên vượt quá liều khuyến cáo. Bệnh nhân mắc trầm cảm cần tiếp tục điều trị trong ít nhất 6 tháng.

Điều trị chứng ám ảnh cưỡng chế:

  • Đối với viên nén hoặc hỗn dịch uống:
  • Bắt đầu với liều 20 mg/ngày.
  • Liều duy trì được điều chỉnh tăng 10 mg/tuần cho đến khi đạt 40 mg/ngày.
  • Liều tối đa có thể dùng là 60 mg/ngày.

Điều trị hội chứng hoảng sợ:

  • Đối với viên nén hoặc hỗn dịch uống:
  • Liều khởi đầu là 10 mg/ngày.
  • Liều duy trì có thể tăng 10 mg/tuần cho đến khi đạt 40 mg/ngày.
  • Liều tối đa hàng ngày là 60 mg.
  • Đối với viên phóng thích kéo dài:
  • Liều ban đầu là 12,5 mg/ngày.
  • Liều duy trì có thể tăng 12,5 mg/tuần cho đến khi đạt 50 mg/ngày.
  • Liều tối đa hàng ngày là 75 mg.
  • Quá trình điều trị thường kéo dài từ vài tháng trở lên.

Ám ảnh sợ xã hội:

  • Đối với viên nén hoặc hỗn dịch uống:
  • Liều khởi đầu được chỉ định là 20 mg/ngày.
  • Liều duy trì có thể tăng 10 mg/tuần, tối đa đạt 60 mg/ngày.
  • Liều tối đa hàng ngày là 60 mg.
  • Đối với viên phóng thích kéo dài:
  • Liều ban đầu là 12,5 mg/ngày.
  • Liều duy trì có thể tăng 12,5 mg/tuần cho đến khi đạt 37,5 mg/ngày.
  • Liều tối đa hàng ngày là 37,5 mg.

Điều trị rối loạn lo âu:

  • Đối với viên nén hoặc hỗn dịch uống:
  • Liều khởi đầu là 20 mg/ngày.
  • Liều duy trì có thể tăng 10 mg/tuần cho đến khi đạt 50 mg/ngày.
  • Liều tối đa hàng ngày là 50 mg.
  • Thời gian điều trị khuyến nghị:
  • Rối loạn lo âu tổng quát (GAD): ít nhất 8 tuần.
  • Rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD): ít nhất 12 tuần.

Điều trị chứng rối loạn sau sang chấn tâm lý:

  • Đối với viên nén hoặc hỗn dịch uống:
  • Liều khởi đầu là 20 mg/ngày.
  • Liều duy trì có thể tăng 10 mg/tuần cho đến khi đạt 40 mg/ngày.
  • Liều tối đa hàng ngày là 40 mg.
Xem thêm:  Rocuronium là thuốc gì? Đặc tính và công dụng giãn cơ, loại chẹn thần kinh

Điều trị rối loạn tâm thần trước hành kinh:

  • Đối với viên phóng thích kéo dài:
  • Liều ban đầu là 12,5 mg/ngày.
  • Liều duy trì có thể tăng 12,5 mg/tuần cho đến khi đạt 25 mg/ngày.
  • Liều tối đa hàng ngày là 25 mg.

Điều trị các triệu chứng sau mãn kinh:

  • Liều lượng khuyến cáo là 7,5 mg, dùng 1 lần/ngày.

Trẻ em

  • Việc sử dụng thuốc không được khuyến cáo cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Người cao tuổi

Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn căng thẳng sau chấn thương, ám ảnh sợ xã hội, rối loạn lo âu tổng quát:

  • Đối với viên nén hoặc hỗn dịch uống:
  • Liều khởi đầu là 10 mg/ngày.
  • Liều duy trì dao động từ 10 – 40 mg, dùng 1 lần/ngày.
  • Liều tối đa hàng ngày là 40 mg.

Điều trị trầm cảm, hội chứng hoảng sợ:

  • Đối với viên nén hoặc hỗn dịch uống:
  • Liều khởi đầu là 10 mg/ngày.
  • Liều duy trì dao động từ 10 – 40 mg, dùng 1 lần/ngày.
  • Liều tối đa hàng ngày là 40 mg.
  • Đối với viên phóng thích kéo dài:
  • Liều ban đầu là 12,5 mg/ngày.
  • Liều duy trì dao động từ 12,5 – 50 mg, dùng 1 lần/ngày.
  • Liều tối đa hàng ngày là 50 mg.

Suy gan hoặc suy thận nặng

  • Đối với viên nén hoặc hỗn dịch uống:
  • Không cần điều chỉnh liều cho trường hợp suy gan hoặc suy thận ở mức độ nhẹ đến trung bình.
  • Đối với suy gan hoặc suy thận nặng:
  • Liều khởi đầu được khuyến nghị là 10 mg/ngày.
  • Liều duy trì dao động từ 10 – 40 mg, dùng 1 lần/ngày.
  • Liều tối đa hàng ngày là 40 mg.
  • Đối với viên phóng thích kéo dài:
  • Liều khởi đầu là 12,5 mg/ngày.
  • Liều duy trì dao động từ 12,5 – 50 mg, dùng 1 lần/ngày.
  • Liều tối đa:
  • Đối với suy gan hoặc suy thận nhẹ đến trung bình: 50 mg/ngày.
  • Đối với suy gan hoặc suy thận nặng: 37,5 mg/ngày.

Cách dùng

  • Paroxetine nên được dùng 1 lần mỗi ngày vào buổi sáng.
  • Viên phóng thích kéo dài không được nhai, bẻ hoặc nghiền nát.
  • Hỗn dịch cần được lắc kỹ trước khi sử dụng.
  • Mặc dù thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc, việc dùng thuốc cùng bữa ăn có thể giúp giảm thiểu các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa.

Tác dụng phụ của Paroxetine

Thường gặp

  • Cảm giác mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, ra mồ hôi nhiều, ngáp, suy nhược cơ thể, tăng trọng lượng, cảm giác chóng mặt, run tay chân, đau đầu, giảm khả năng tập trung, rối loạn chức năng tình dục, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, kém ăn, khô miệng, nhìn mờ, vã mồ hôi, cảm giác bồn chồn, mất ngủ, dễ bị kích động, lo âu, gặp ác mộng, nồng độ cholesterol trong máu tăng.

Ít gặp

  • Tình trạng lú lẫn, ảo giác, xuất hiện ban da, ngứa ngáy, chảy máu dưới da một cách bất thường, nhịp tim nhanh, huyết áp không ổn định, tụt huyết áp tư thế đứng, khó tiểu, tiểu không tự chủ, đồng tử giãn.

Hiếm gặp

  • Phù ở các chi, đau cơ, đau khớp, số lượng tiểu cầu giảm, nhịp tim chậm, trạng thái hưng cảm, cảm giác lo lắng quá mức, rối loạn vận động, co giật, hội chứng chân bồn chồn, hội chứng serotonin, chảy máu đường tiêu hóa, nồng độ prolactin trong máu tăng cao, phì đại tuyến vú ở nam giới, tiết sữa không liên quan đến thai kỳ hoặc cho con bú, da nổi sẩn dát, phát ban ngoài da, hội chứng Stevens-Johnson cùng với hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm gan, vàng da do ứ mật, nồng độ natri trong máu thấp.

Lưu ý khi dùng Paroxetine

Lưu ý chung

  • Cần tránh sử dụng đồng thời paroxetine với các chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs) do nguy cơ cao gây ra hội chứng serotonin.
  • Chỉ nên bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế MAO sau khi đã ngưng paroxetine ít nhất 2 tuần.
  • Cần điều chỉnh liều lượng thấp hơn cho bệnh nhân mắc bệnh lý tim mạch hoặc suy giảm chức năng gan.
  • Vì paroxetine có khả năng gây giãn đồng tử, cần thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân bị bệnh tăng nhãn áp góc đóng (glaucoma góc đóng).
  • Do thuốc có thể gây chóng mặt hoặc đau đầu, bệnh nhân không nên đột ngột đứng dậy khi đang nằm hoặc ngồi.
  • Cần hết sức thận trọng khi chỉ định paroxetine cho trẻ em dưới 18 tuổi, vì thuốc có liên quan đến các hành vi tự sát (bao gồm cả ý nghĩ và hành vi cố gắng tự sát).
  • Paroxetine có thể gây hạ natri huyết, đặc biệt ở người cao tuổi và những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu.
  • Các triệu chứng của hạ natri huyết bao gồm đau đầu, giảm khả năng tập trung, suy giảm trí nhớ, lú lẫn và khó giữ thăng bằng.
  • Do đó, việc điều trị nên được bắt đầu bằng liều thấp nhất và tăng dần; nếu xuất hiện các dấu hiệu hạ natri huyết, cần ngừng điều trị.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người có tiền sử co giật và nên ngừng thuốc ngay lập tức nếu co giật tái phát.
Xem thêm:  Metocurine: Công dụng ngăn chặn thần kinh cơ không phân cực vầ lưu ý quan trọng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Việc sử dụng paroxetine với liều trên 25 mg/ngày trong ba tháng đầu thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ thai nhi mắc các dị tật bẩm sinh, đặc biệt là dị tật hệ tim mạch.
  • Nếu thuốc được dùng trong ba tháng cuối thai kỳ, trẻ sơ sinh có thể gặp phải các vấn đề như suy hô hấp, tím tái, ngừng thở, co giật, hạ đường huyết, quấy khóc liên tục, rối loạn giấc ngủ và tăng áp lực phổi.
  • Vì những lý do trên, paroxetine không được khuyến cáo cho phụ nữ mang thai, chỉ nên được kê đơn khi không có lựa chọn điều trị thay thế nào khác và cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro tiềm ẩn.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Paroxetine có khả năng bài tiết vào sữa mẹ và có thể gây ảnh hưởng đến trẻ đang bú mẹ.
  • Vì vậy, không nên chỉ định paroxetine cho phụ nữ đang cho con bú, hoặc khuyến nghị họ ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc này.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Do paroxetine có thể gây buồn ngủ, làm suy giảm khả năng phán đoán, tư duy và kỹ năng vận động, người dùng cần hết sức thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo cao.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

Các biểu hiện khi quá liều và độc tính

  • Các triệu chứng có khả năng xuất hiện bao gồm buồn nôn, nôn mửa, cảm giác chóng mặt, tăng tiết mồ hôi, tình trạng kích động, hưng cảm nhẹ cùng với các dấu hiệu kích thích hệ thần kinh trung ương.

Biện pháp xử trí khi dùng quá liều

  • Việc xử lý chủ yếu tập trung vào điều trị các triệu chứng và cung cấp hỗ trợ tổng thể.
  • Đảm bảo duy trì chức năng hô hấp, hoạt động của tim và nhiệt độ cơ thể cho người bệnh.
  • Có thể xem xét sử dụng than hoạt tính và sorbitol; trong trường hợp co giật, diazepam có thể được dùng để kiểm soát.

Quên liều và xử trí

  • Bệnh nhân nên uống liều đã quên ngay lập tức khi nhớ ra.
  • Nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều kế tiếp, người bệnh cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc thông thường.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều đã khuyến cáo.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Paroxetine

Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Medi-Paroxetine&VD-21656-14

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/9582/smpc

https://www.drugs.com/food-interactions/paroxetine.html?professional=1

https://www.drugs.com/dosage/paroxetine.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/paroxetine.html

Dược thư Việt Nam

Ngày cập nhật: 25/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0