Gemifloxacin: Kháng sinh trị nhiễm trùng đường hô hấp và lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Gemifloxacin là một loại kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon, được chỉ định để điều trị các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính và viêm phổi mắc phải ở cộng đồng. Thuốc có khả năng ức chế quá trình tổng hợp DNA ở các vi khuẩn nhạy cảm, giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Gemifloxacin được sử dụng dưới dạng viên nén bao phim 320mg, uống một lần mỗi ngày, và có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.

Tổng quan về Gemifloxacin

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Gemifloxacin

Loại thuốc

  • Kháng sinh nhóm fluoroquinolon.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén bao phim: 320 mg (thuốc được dùng dưới dạng gemifloxacin mesylat. Hàm lượng và liều dùng tính theo gemifloxacin).

Chỉ định Gemifloxacin

  • Gemifloxacin được chỉ định để điều trị các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính khi nguyên nhân là do các chủng vi khuẩn nhạy cảm như *Streptococcus pneumoniae*, *Haemophilus influenzae*, *H. parainfluenzae*, hoặc *Moraxella catarrhalis*.
  • Thuốc cũng được dùng cho bệnh viêm phổi mắc phải ở cộng đồng có mức độ từ nhẹ đến vừa, gây ra bởi *S. pneumoniae* nhạy cảm (bao gồm cả các chủng đa kháng), *H. influenzae*, *M. catarrhalis*, *Mycoplasma pneumoniae*, *Chlamydophila pneumoniae* (*Chlamydia pneumoniae*), hoặc *Klebsiella pneumoniae*.

Dược lực học

  • Gemifloxacin là một loại kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon, có nguồn gốc từ dẫn xuất naphthyridin.
  • Hoạt chất này ngăn chặn quá trình tổng hợp DNA ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách ức chế hai loại enzyme quan trọng: DNA topoisomerase II (DNA gyrase) và topoisomerase IV.
  • Việc ức chế DNA gyrase sẽ làm gián đoạn các quá trình thiết yếu của DNA như sao chép, phiên mã, sửa chữa, tái tổ hợp và chuyển vị.
  • Trong khi đó, ức chế topoisomerase IV sẽ cản trở quá trình phân chia và sao chép của DNA nhiễm sắc thể, vốn cần thiết để hình thành các tế bào con mới.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi uống, Gemifloxacin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, đạt sinh khả dụng khoảng 71%. Nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương thường xuất hiện trong khoảng thời gian từ 0,5 đến 2 giờ sau khi dùng.

Phân bố

  • Thuốc được phân tán rộng khắp vào các mô và dịch thể trong cơ thể. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương dao động từ 60% đến 70%. Các nghiên cứu trên chuột cống trắng cho thấy thuốc có khả năng phân bố vào sữa mẹ.

Chuyển hóa

  • Gemifloxacin trải qua quá trình chuyển hóa tại gan ở mức độ thấp và không bị chuyển hóa bởi hệ thống cytochrom.

Thải trừ

  • Khi sử dụng đường uống, khoảng 61% liều thuốc được bài tiết qua phân và khoảng 36% qua nước tiểu, cả dưới dạng không đổi lẫn dạng đã chuyển hóa. Thời gian bán thải trung bình của Gemifloxacin là khoảng 7 giờ, có thể dao động từ 4 đến 12 giờ.

Tương tác thuốc Gemifloxacin

  • Tránh phối hợp gemifloxacin với các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (như quinidin, procainamid) hoặc nhóm III (như amiodaron, sotalol) do nguy cơ kéo dài khoảng QT và loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh, có thể tăng lên.
  • Cần thận trọng khi dùng gemifloxacin cho bệnh nhân đang sử dụng các thuốc khác có khả năng kéo dài khoảng QT, ví dụ như erythromycin, thuốc chống rối loạn tâm thần, và thuốc chống trầm cảm ba vòng.
  • Không nên dùng đồng thời gemifloxacin với corticosteroid vì điều này làm tăng nguy cơ mắc các rối loạn gân xương nghiêm trọng (như viêm gân, đứt gân), đặc biệt ở người cao tuổi.
  • Dùng gemifloxacin cùng với warfarin có thể dẫn đến sự gia tăng thời gian prothrombin, chỉ số INR và/hoặc nguy cơ chảy máu.
  • Probenecid làm giảm độ thanh thải của gemifloxacin, từ đó làm tăng nồng độ thuốc này trong máu.
  • Insulin và các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của gemifloxacin.
  • Các thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi, các chế phẩm bổ sung đa vitamin và khoáng chất có chứa kim loại như sắt, magnesi, kẽm, didanosin, và sucralfat đều làm giảm sự hấp thu của gemifloxacin.
  • Bệnh nhân đang sử dụng kháng sinh không nên tiêm vắc xin thương hàn sống.
  • Gemifloxacin có thể làm giảm nồng độ hoặc hiệu quả của mycophenolat.
  • Nồng độ và tác dụng của gemifloxacin có thể bị giảm khi dùng cùng với quinapril và sevelamer.
Xem thêm:  Glucagon: Thuốc chống hạ glucose huyết, cách dùng và lưu ý quan trọng

Chống chỉ định thuốc Gemifloxacin

  • Thuốc bị chống chỉ định đối với những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với gemifloxacin, các kháng sinh nhóm quinolon, hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.

Liều lượng & cách dùng Gemifloxacin

Người lớn

Đợt nhiễm khuẩn cấp trong viêm phế quản mạn tính

  • Liều khuyến nghị là 320 mg, uống mỗi ngày một lần, trong tổng thời gian 5 ngày.

Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng mức độ từ nhẹ đến vừa

  • Đối với viêm phổi mắc phải ở cộng đồng mức độ nhẹ đến vừa do S. pneumoniae, H. influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydophila pneumoniae (Chlamydia pneumoniae): Liều thông thường là 320 mg, uống mỗi ngày một lần, dùng trong 5 ngày.
  • Đối với viêm phổi mắc phải ở cộng đồng mức độ nhẹ đến vừa do S. pneumoniae đa kháng, M. catarrhalis, Klebsiella pneumonia: Liều thông thường là 320 mg, uống mỗi ngày một lần, dùng trong 7 ngày.
  • Nhà sản xuất đề xuất việc dựa vào kết quả cấy đờm ban đầu để định hướng quyết định lâm sàng về việc áp dụng phác đồ điều trị 5 ngày hay 7 ngày.

Đối tượng khác

Suy thận

  • Nếu độ thanh thải creatinin (Clcr) lớn hơn 40 mL/phút: Không yêu cầu điều chỉnh liều lượng.
  • Nếu Clcr bằng hoặc nhỏ hơn 40 mL/phút: Liều cần được giảm xuống còn 160 mg, uống mỗi ngày một lần.
  • Đối với bệnh nhân đang trải qua quá trình chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD): Liều lượng cũng được giảm còn 160 mg, uống một lần mỗi ngày. Vì gemifloxacin có thể bị loại bỏ một phần trong quá trình thẩm tách máu, người bệnh nên dùng thuốc sau khi hoàn tất phiên thẩm tách.

Suy gan nhẹ, trung bình hoặc nặng (Child Pugh nhóm A, B, hoặc C)

  • Không cần thay đổi liều cho bệnh nhân suy gan ở bất kỳ mức độ nào (phân loại Child-Pugh nhóm A, B, hoặc C).

Người cao tuổi (trên 65 tuổi)

  • Người bệnh trên 65 tuổi không cần điều chỉnh liều.

Cách dùng thuốc Gemifloxacin

  • Gemifloxacin được dùng bằng đường uống, một lần mỗi ngày, và có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.
  • Cần uống thuốc với lượng nước lớn (tối thiểu 100 ml), nuốt toàn bộ viên thuốc mà không được nhai hay nghiền nát.
  • Để tránh tương tác, nên dùng các thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magiê, các sản phẩm bổ sung kẽm hoặc sắt (như vitamin tổng hợp, sắt sulfat), hoặc các chế phẩm didanosine đệm ít nhất 3 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống gemifloxacin.
  • Ngoài ra, cần uống gemifloxacin tối thiểu 2 giờ trước khi dùng sucralfate.

Tác dụng phụ của Gemifloxacin

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Ít gặp

  • Phát ban da, buồn nôn, nôn mửa, rối loạn tạo máu (bao gồm giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh lý thận, độc tính thận khi lạm dụng thuốc kéo dài.
Xem thêm:  Rimantadine: Tìm hiểu chỉ đinh, công dụng kháng virus và những lưu ý khi dùng

Hiếm gặp

  • Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính, phản ứng quá mẫn.

Lưu ý khi dùng Gemifloxacin

Lưu ý chung

  • Khi chỉ định fluoroquinolone, cần xem xét cẩn trọng lợi ích so với rủi ro cho từng bệnh nhân cụ thể. Dù phần lớn người bệnh dung nạp tốt, các phản ứng bất lợi nghiêm trọng vẫn có thể xảy ra, bao gồm tác động lên hệ thần kinh trung ương, kéo dài khoảng QT, tiêu chảy do *Clostridium difficile*, và tổn thương gan, thận, xương.
  • Để hạn chế sự phát triển của kháng thuốc và duy trì hiệu quả điều trị, gemifloxacin chỉ nên được sử dụng cho các trường hợp nhiễm khuẩn đã được xác định là nhạy cảm với thuốc.
  • Nhóm kháng sinh fluoroquinolone có khả năng gây tổn thương sụn phát triển. Do đó, việc sử dụng thường quy các loại kháng sinh này không được khuyến cáo cho trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Gemifloxacin, cùng với các fluoroquinolone khác, có thể làm tăng nguy cơ viêm gân và đứt gân ở mọi lứa tuổi. Nguy cơ này đặc biệt cao ở người lớn tuổi (trên 60 tuổi), người đang dùng corticosteroid đồng thời, và những bệnh nhân đã trải qua ghép tạng (thận, tim, phổi).
  • Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm hoạt động thể lực gắng sức, suy thận, hoặc có tiền sử rối loạn gân cơ như viêm khớp dạng thấp. Viêm gân và đứt gân cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng fluoroquinolone mà không có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào. Các trường hợp viêm gân và đứt gân liên quan đến fluoroquinolone thường ảnh hưởng đến gân Achilles và có thể cần can thiệp phẫu thuật.
  • Tuy nhiên, viêm và đứt gân cũng đã được ghi nhận ở các vị trí khác như khớp vai (gân quay), bàn tay, gân cơ hai đầu, ngón cái và các vị trí khác. Những biến cố này có thể xuất hiện trong quá trình điều trị bằng fluoroquinolone hoặc sau khi kết thúc điều trị, thậm chí vài tháng sau đó.
  • Khi có bất kỳ dấu hiệu đầu tiên của viêm gân hoặc đứt gân (ví dụ: đau, sưng, viêm gân, hoặc yếu, không thể cử động khớp), bệnh nhân cần được nghỉ ngơi, hạn chế vận động và thăm khám lâm sàng ngay lập tức. Ngừng sử dụng gemifloxacin ngay lập tức nếu xuất hiện đau, sưng, viêm hoặc đứt gân.
  • Kéo dài khoảng QT và tăng nguy cơ loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh, đã được báo cáo với một số fluoroquinolone, trong đó có gemifloxacin. Tránh dùng gemifloxacin cho những bệnh nhân có khoảng QT kéo dài, có bất thường điện tâm đồ, hoặc đang dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (như quinidin, procainamid) hoặc nhóm III (như amiodaron, sotalol).
  • Cần thận trọng khi dùng gemifloxacin cho bệnh nhân có tiền sử hoặc nghi ngờ rối loạn hệ thần kinh trung ương, ví dụ co giật. Nếu các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương xảy ra, cần ngừng gemifloxacin.
  • Sử dụng kháng sinh có thể làm thay đổi hệ vi khuẩn bình thường và dẫn đến bội nhiễm. Tiêu chảy do *Clostridium difficile* là một dạng bội nhiễm đã được báo cáo với hầu hết các kháng sinh, bao gồm gemifloxacin. Tình trạng tiêu chảy này có thể xuất hiện sau khi ngừng kháng sinh 2 tháng hoặc lâu hơn.
  • Nguy cơ phản ứng quá mẫn với thuốc (bao gồm cả phản ứng phản vệ) có thể xảy ra, thậm chí ngay từ liều đầu tiên. Các phản ứng bất lợi của gemifloxacin liên quan đến quá mẫn đã được báo cáo bao gồm: sốt, phát ban, và các phản ứng dị ứng da nghiêm trọng (ví dụ: hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson).
  • Các fluoroquinolone, bao gồm gemifloxacin, có thể gây nhạy cảm với ánh sáng ở mức độ từ vừa đến nặng, với các biểu hiện như bỏng, ban đỏ, rỉ dịch, phồng rộp da, phù nề trên các vùng da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc tia cực tím (thường thấy ở mặt, cổ, cánh tay, mu bàn tay). Bệnh nhân đang dùng fluoroquinolone cần được khuyến cáo tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời và tia cực tím. Khi cần ra ngoài trời, nên sử dụng quần áo bảo hộ và các biện pháp chống nắng. Ngừng dùng gemifloxacin nếu xuất hiện các phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
  • Fluoroquinolone, trong đó có gemifloxacin, có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc bệnh thần kinh ngoại biên. Ngừng ngay gemifloxacin nếu xuất hiện các triệu chứng của bệnh thần kinh ngoại biên (như đau, cảm giác nóng rát, ngứa ran, tê và/hoặc yếu) hoặc bất kỳ thay đổi nào về cảm giác (như cảm giác chạm nhẹ, đau, nhiệt độ, cảm giác vị trí, cảm giác rung).
  • Fluoroquinolone, bao gồm gemifloxacin, có tác dụng ức chế thần kinh cơ và có thể làm trầm trọng thêm tình trạng yếu cơ ở bệnh nhân nhược cơ. Nên tránh sử dụng thuốc này cho những bệnh nhân có tiền sử bệnh nhược cơ.
Xem thêm:  Salsalatelà gì? Công dụng, liều dùng và cách dùng đúng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Cho đến nay, chưa có bằng chứng về độc tính di truyền hoặc tăng nguy cơ đối với thai kỳ. Tuy nhiên, do những lo ngại về sụn khớp, nguy cơ tổn hại đến sự phát triển của động vật chưa trưởng thành khi dùng quinolone, và dữ liệu hạn chế về gemifloxacin, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi không có lựa chọn kháng sinh an toàn hơn.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Gemifloxacin được phân bố vào sữa ở chuột thí nghiệm. Hiện chưa rõ liệu thuốc có bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không. Không nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi đã cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị và rủi ro tiềm ẩn cho trẻ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có thông tin cụ thể về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều

Độc tính khi quá liều

  • Gemifloxacin gây tử vong ở chuột cống với liều uống 1600 mg/kg và ở chuột nhắt với liều uống 320 mg/kg.
  • Đối với các loài gặm nhấm này, liều tiêm tĩnh mạch tối thiểu gây chết người lần lượt là 160 mg/kg và 80 mg/kg.
  • Sau khi dùng gemifloxacin liều cao (400 mg/kg) cho động vật gặm nhấm, các dấu hiệu độc hại quan sát được bao gồm mất điều hòa vận động, hôn mê, rối loạn nhịp tim, run rẩy và co giật mạch máu.

Xử trí khi quá liều Gemifloxacin

  • Việc xử lý quá liều được thực hiện bằng cách điều trị hỗ trợ theo triệu chứng.
  • Hiện tại, không có thuốc giải độc đặc hiệu nào cho gemifloxacin.
  • Trong trường hợp uống quá liều cấp tính, khuyến nghị làm rỗng dạ dày thông qua gây nôn hoặc rửa dạ dày; bệnh nhân cần được theo dõi sát sao và điều trị triệu chứng, đồng thời duy trì đủ lượng nước.
  • Thẩm tách máu có thể loại bỏ khoảng 20% đến 30% liều gemifloxacin đã uống ra khỏi huyết tương.

Quên liều và cách xử trí

  • Nếu một liều thuốc bị quên, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần với liều kế tiếp, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp theo lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Gemifloxacin

Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=a51dc88f-c298-402e-b204-618609a4721c##

Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=a51dc88f-c298-402e-b204-618609a4721c##

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/gemifloxacin.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/gemifloxacin.html

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Ngày cập nhật: 01/10/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0