Nortriptyline: Giải pháp điều trị trầm cảm và rối loạn tâm trạng hiệu quả

bởi thuvienbenh

Nortriptyline là một loại thuốc chống trầm cảm ba vòng, được sử dụng để điều trị trầm cảm, rối loạn tăng động giảm chú ý và các chứng rối loạn khác. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế tái hấp thu norepinephrine hoặc serotonin, giúp cải thiện tâm trạng và giảm triệu chứng trầm cảm. Tuy nhiên, việc sử dụng Nortriptyline cần được theo dõi chặt chẽ do nguy cơ tác dụng phụ và tương tác với các thuốc khác. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng, cách dùng, tác dụng phụ và lưu ý khi sử dụng Nortriptyline.

Tổng quan về Nortriptyline

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Nortriptyline

Loại thuốc

  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA)

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 10 mg; 25 mg; 50 mg
  • Viên nang 10 mg; 25 mg; 50 mg; 75 mg
  • Hỗn dịch uống 10 mg/ 5 ml; 25 mg/ 5 ml

Chỉ định Nortriptyline

  • Nortriptyline được chỉ định trong điều trị trầm cảm ở người trưởng thành.
  • Là lựa chọn hàng hai để xử lý rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) khi bệnh nhân không dung nạp hoặc không đáp ứng với các thuốc kích thích.
  • Kiểm soát các chứng rối loạn ăn uống, bao gồm chứng ăn vô độ và biếng ăn tâm thần.
  • Hỗ trợ quản lý ngắn hạn các giai đoạn trầm cảm cấp tính trong rối loạn lưỡng cực.
  • Dùng để hỗ trợ quá trình cai thuốc lá.
  • Kiểm soát các đợt trầm cảm cấp tính ở bệnh nhân tâm thần phân liệt (khi kết hợp với thuốc chống loạn thần).
  • Giúp kiểm soát chứng lo âu ở người bệnh trầm cảm (khi kết hợp với thuốc giải lo âu, thuốc an thần hoặc thuốc chống loạn thần).
  • Điều trị các triệu chứng đau dây thần kinh sau Zona.

Dược lực học

  • Cơ chế tác dụng của nortriptyline trong việc điều trị trầm cảm hiện chưa được biết rõ, nhưng có thể liên quan đến khả năng ức chế tái hấp thu norepinephrine hoặc serotonin.

Dược động học

Hấp thu

  • Nồng độ cao nhất của thuốc trong huyết tương thường đạt được trong khoảng từ 7 đến 8,5 giờ sau khi uống.

Phân bố

  • Nortriptyline lan tỏa rộng rãi khắp cơ thể và gắn kết phần lớn với protein huyết tương và các mô.

Chuyển hóa

  • Quá trình chuyển hóa của nortriptyline diễn ra tại gan.

Thải trừ

  • Thuốc được bài tiết chủ yếu qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa không có hoạt tính dược lý.
  • Thời gian bán thải trong huyết tương của nortriptyline dao động từ 16 đến hơn 90 giờ.

Tương tác thuốc Nortriptyline

  • Không được phối hợp Nortriptyline hoặc các thuốc chống trầm cảm ba vòng khác với các thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI), bao gồm cả loại không chọn lọc và loại chọn lọc MAO-A (như moclobemide) hoặc MAO-B (như selegiline), do nguy cơ cao gây ra hội chứng serotonin. Có thể bắt đầu điều trị bằng nortriptyline ít nhất 14 ngày sau khi ngừng MAOI không chọn lọc và tối thiểu 1 ngày sau khi ngừng moclobemide.
  • Nortriptyline không nên được dùng chung với các thuốc cường giao cảm như Adrenaline, Ephedrine, Isoprenaline, Noradrenaline, Phenylephrine và Phenylpropanolamine; các chất này có thể có mặt trong thuốc tê cục bộ, thuốc gây mê toàn thân hoặc thuốc trị nghẹt mũi.
  • Tác dụng hạ huyết áp của các thuốc Guanethidine, Debrisoquine, Bethanidine, Methyldopa và có thể cả Clonidine có thể bị giảm khi dùng đồng thời với Nortriptyline. Ngoài ra, việc sử dụng Reserpine cùng lúc đã được ghi nhận gây ra hiệu ứng "kích thích" ở một số bệnh nhân trầm cảm.
  • Cần tránh sử dụng đồng thời thuốc chống trầm cảm ba vòng với thuốc kháng cholinergic vì làm tăng nguy cơ các tác dụng phụ nghiêm trọng như liệt ruột và tăng thân nhiệt cấp tính.
  • Các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT, bao gồm thuốc chống loạn nhịp tim như quinidine, thuốc kháng histamine astemizole và terfenadine, một số thuốc chống loạn thần (đặc biệt là Pimozide và Sertindole), Cisapride, Halofantrine và Sotalol, có thể làm tăng khả năng xảy ra loạn nhịp thất khi dùng chung với thuốc chống trầm cảm ba vòng.
  • Cần thận trọng khi dùng Nortriptyline và methadone cùng lúc vì có thể gây ảnh hưởng đến khoảng QT và làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch nghiêm trọng.
  • Nên thận trọng khi kết hợp Nortriptyline với các thuốc lợi tiểu gây hạ kali huyết, ví dụ như Furosemide.
  • Cần tránh dùng đồng thời Nortriptyline và Thioridazine do làm tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ trên tim.
  • Việc sử dụng đồng thời Tramadol và các thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCAs) như Nortriptyline sẽ làm tăng nguy cơ co giật, hội chứng serotonin và khả năng ngộ độc opioid.
  • Các thuốc chống nấm (Fluconazole, Terbinafine), Cimetidine, Methylphenidate và thuốc chẹn kênh canxi (Diltiazem, Verapamil) có thể làm tăng độc tính của thuốc chống trầm cảm ba vòng, dẫn đến các tác dụng như ngất và xoắn đỉnh.
  • Nortriptyline có thể làm tăng cường tác dụng an thần của rượu, barbiturat và các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.
  • Các thuốc tránh thai đường uống, Rifampicin, Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepine và St. John's Wort có thể làm giảm hiệu quả điều trị của Nortriptyline.
Xem thêm:  Omalizumab (Xolair) - Thuốc điều trị hen dị ứng: Chỉ định và liều dùng

Chống chỉ định thuốc Nortriptyline

  • Chống chỉ định sử dụng Nortriptyline cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của nó.
  • Không được dùng Nortriptyline đồng thời với các chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs) hoặc trong vòng 14 ngày sau khi đã ngừng điều trị bằng Nortriptyline, do nguy cơ gia tăng hội chứng serotonin.
  • Chống chỉ định ở người bệnh vừa trải qua nhồi máu cơ tim, có block tim, rối loạn nhịp tim, và suy động mạch vành.

Liều lượng & cách dùng Nortriptyline

Người lớn

Liều dùng để điều trị trầm cảm:

  • Liều thông thường khuyến cáo cho người lớn là 25 mg, dùng 3 hoặc 4 lần mỗi ngày.
  • Nên bắt đầu điều trị với liều thấp, ví dụ 10 mg, 3 hoặc 4 lần mỗi ngày, hoặc 25 mg một lần mỗi ngày, sau đó có thể tăng liều khi cần thiết.
  • Toàn bộ liều hàng ngày cũng có thể được dùng một lần duy nhất, thường là vào buổi tối.
  • Sau khi các triệu chứng bệnh thuyên giảm, có thể cần duy trì thuốc trong thời gian dài với liều thấp nhất có hiệu quả để duy trì kết quả điều trị.
  • Không khuyến cáo sử dụng liều vượt quá 150 mg mỗi ngày.
  • Bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân điều trị ngoại trú nên được dùng liều thấp hơn mức thông thường.
  • Nếu bệnh nhân xuất hiện các tác dụng phụ nhẹ, cần xem xét giảm liều.
  • Thuốc cần được ngưng ngay lập tức nếu xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc các biểu hiện dị ứng.
  • Thời gian điều trị: Tác dụng chống trầm cảm thường bắt đầu xuất hiện sau 2 – 4 tuần dùng thuốc. Vì điều trị bằng thuốc chống trầm cảm là điều trị triệu chứng, cần tiếp tục sử dụng trong một khoảng thời gian thích hợp, thường lên đến 6 tháng sau khi hồi phục, nhằm ngăn ngừa tái phát.
  • Khi quyết định ngừng điều trị, liều dùng nên được giảm dần trong vài tuần trước khi ngưng hẳn.

Liều dùng hỗ trợ cai thuốc lá:

  • Liều khởi đầu là 25 mg mỗi ngày, sau đó tăng dần đến liều mục tiêu 75 – 100 mg mỗi ngày.
  • Nên bắt đầu liệu pháp Nortriptyline từ 10 – 28 ngày trước ngày được ấn định để cai thuốc.

Đối tượng khác

Người cao tuổi:

  • Liều khuyến nghị là 30-50 mg mỗi ngày, chia làm nhiều lần.
  • Nên bắt đầu với liều thấp (10 – 20 mg mỗi ngày) và tăng dần theo yêu cầu đến liều tối đa 50 mg.
  • Nếu cần thiết phải sử dụng liều cao hơn ở bệnh nhân cao tuổi, cần kiểm tra điện tâm đồ và theo dõi nồng độ Nortriptyline trong huyết tương.

Tác dụng phụ của Nortriptyline

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Bệnh nhân có thể trải qua các triệu chứng như khô miệng, táo bón, suy giảm thị lực, hạ huyết áp tư thế đứng, tăng tiết mồ hôi, tình trạng an thần, suy nhược, hôn mê, cảm giác mệt mỏi, run rẩy, chóng mặt và đau đầu.
  • Các tác dụng phụ khác bao gồm kích động, hành vi hung hăng, giảm ham muốn tình dục và rối loạn cương dương.
Xem thêm:  Sulfapyridine: Chỉ định, công dụng trị viêm da và cách dùng khoa học

Hiếm gặp

  • Các phản ứng không mong muốn hiếm khi xảy ra bao gồm suy tủy xương, mất bạch cầu hạt, giảm số lượng bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan và giảm tiểu cầu.
  • Về mặt tâm thần, có thể xuất hiện hưng cảm, cảm giác lo lắng, mất ngủ và gặp ác mộng.
  • Rối loạn nhịp tim và suy giảm chức năng gan cũng là những tác dụng phụ hiếm gặp.
  • Trên da, có thể thấy rụng tóc và phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.

Không xác định tần suất

  • Các trường hợp có ý tưởng và hành vi tự sát, cùng với tình trạng hoang tưởng, đã được báo cáo nhưng tần suất chưa được xác định rõ ràng.

Lưu ý khi dùng Nortriptyline

Lưu ý chung khi dùng Nortriptyline

  • Bệnh trầm cảm có mối liên hệ với việc gia tăng rủi ro về ý nghĩ tự tử, hành vi tự làm hại bản thân và tự sát, đặc biệt ở đối tượng trẻ em, thanh thiếu niên, và người trẻ tuổi (18–24 tuổi) mắc rối loạn trầm cảm nặng hoặc các rối loạn tâm thần khác.
  • Do đó, Nortriptyline không được khuyến nghị để điều trị trầm cảm ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
  • Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy nguy cơ tự tử thường tăng cao trong giai đoạn hồi phục ban đầu.
  • Bệnh nhân và người thân cần được thông báo về sự cần thiết phải theo dõi sát sao bất kỳ sự xấu đi nào về mặt lâm sàng, sự xuất hiện của hành vi hoặc ý nghĩ tự sát, cũng như những thay đổi bất thường trong hành vi, và phải báo ngay cho nhân viên y tế nếu các triệu chứng này xảy ra.
  • Việc ngừng điều trị đột ngột có thể dẫn đến các triệu chứng cai thuốc, bao gồm mất ngủ, cáu kỉnh và tăng tiết mồ hôi.
  • Dùng Nortriptyline đồng thời với các thuốc ức chế MAOIs có thể gây ra hội chứng serotonin, biểu hiện bằng kích động, lú lẫn, run rẩy, giật rung cơ và tăng thân nhiệt.
  • Sử dụng Nortriptyline ở bệnh nhân tâm thần phân liệt có thể gây ra đợt cấp của rối loạn tâm thần hoặc kích hoạt các triệu chứng tâm thần phân liệt tiềm ẩn.
  • Ở bệnh nhân tăng động hoặc kích động, việc sử dụng thuốc có thể làm tăng mức độ lo lắng và kích động.
  • Đối với bệnh nhân hưng trầm cảm, Nortriptyline có thể gây ra các triệu chứng của giai đoạn hưng cảm; trong trường hợp này, cần ngưng điều trị bằng Nortriptyline.
  • Cần thận trọng khi kê đơn Nortriptyline cho bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển.
  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch chỉ nên dùng Nortriptyline dưới sự giám sát y tế chặt chẽ, bởi vì thuốc có thể gây nhịp nhanh xoang và kéo dài thời gian dẫn truyền.
  • Đã có báo cáo về các trường hợp nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim và đột quỵ liên quan đến việc sử dụng thuốc.
  • Cần hết sức thận trọng khi dùng Nortriptyline cho bệnh nhân cường giáp hoặc những người đang sử dụng thuốc tuyến giáp, vì có thể xảy ra rối loạn nhịp tim.
  • Dùng đồng thời Nortriptyline với các sản phẩm opioid (ví dụ, Buprenorphine) có thể dẫn đến hội chứng serotonin, một tình trạng có khả năng đe dọa tính mạng.
  • Các triệu chứng của hội chứng serotonin bao gồm thay đổi trạng thái tâm thần, rối loạn thần kinh tự chủ, bất thường thần kinh cơ hoặc các vấn đề tiêu hóa.
  • Đã ghi nhận các trường hợp kéo dài khoảng QT và rối loạn nhịp tim.
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có nhịp tim chậm đáng kể, bệnh nhân suy tim mất bù, hoặc những người đang dùng đồng thời các thuốc gây kéo dài khoảng QT.
  • Rối loạn điện giải (như tăng/giảm kali máu, hạ magie máu) là những tình trạng làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
  • Nếu có thể, nên tránh sử dụng Nortriptyline ở bệnh nhân có tiền sử động kinh.
  • Người cao tuổi đặc biệt dễ gặp các tác dụng phụ, đặc biệt là kích động, lú lẫn và hạ huyết áp tư thế.
  • Nên tránh sử dụng Nortriptyline ở bệnh nhân bị tăng nhãn áp góc đóng hoặc có triệu chứng gợi ý phì đại tuyến tiền liệt.
  • Thuốc gây mê dùng chung với thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim và hạ huyết áp.
  • Nếu có thể, nên ngừng dùng Nortriptyline vài ngày trước khi phẫu thuật.
Xem thêm:  Digoxin Immune Fab (Ovine): Công dụng giải độc và các lưu ý

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, trừ khi lợi ích điều trị được đánh giá là vượt trội so với các rủi ro tiềm ẩn.
  • Sau khi mẹ dùng thuốc vào những tuần cuối thai kỳ, trẻ sơ sinh có thể xuất hiện các triệu chứng cai thuốc như khó chịu, tăng trương lực cơ, run rẩy, thở không đều, bú kém, bí tiểu và táo bón.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Chỉ nên sử dụng Nortriptyline cho phụ nữ đang cho con bú nếu lợi ích điều trị mang lại lớn hơn đáng kể so với nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ bú mẹ, và cần theo dõi kỹ lưỡng trẻ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Nortriptyline có thể làm suy giảm các khả năng về tinh thần và thể chất cần thiết cho việc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tập trung, ví dụ như lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Các dấu hiệu và triệu chứng có thể xuất hiện trong vòng vài giờ sau khi dùng quá liều, bao gồm: nhìn mờ, tình trạng lú lẫn, bồn chồn, cảm giác chóng mặt, thân nhiệt hạ hoặc tăng, kích động, nôn mửa, phản xạ tăng hoạt, giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, giảm nhu động ruột, khô miệng, bí tiểu, co giật, suy hô hấp, suy thận, rung giật nhãn cầu, mất điều hòa vận động, rối loạn nhịp tim, chứng múa giật, hôn mê, hạ huyết áp, và các rối loạn nhịp tim khác, có khả năng dẫn đến tử vong.

Xử trí quá liều Nortriptyline

  • Việc điều trị tập trung vào việc hỗ trợ và xử lý các triệu chứng. Than hoạt tính có hiệu quả trong việc hạn chế hấp thu thuốc.
  • Các rối loạn nhịp thất, đặc biệt những trường hợp có khoảng QRS kéo dài, có thể được kiểm soát bằng cách kiềm hóa thông qua tăng thông khí hoặc sử dụng natri bicarbonate.
  • Đối với các tình trạng rối loạn nhịp tim, có thể sử dụng propranolol, bretylium hoặc lignocaine để điều trị.
  • Co giật có thể được kiểm soát bằng diazepam. Phenytoin là một lựa chọn điều trị cho cả co giật và rối loạn nhịp tim.
  • Physostigmine có khả năng đảo ngược các triệu chứng như nhịp tim nhanh trên thất, liệt ruột, giật cơ và tình trạng buồn ngủ. Các phương pháp như lợi tiểu cưỡng bức và lọc máu cho thấy hiệu quả hạn chế.

Quên liều và xử trí

  • Khi bỏ lỡ một liều thuốc, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần với liều tiếp theo, cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo lịch trình. Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều đã quy định để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Nortriptyline

Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=90a6bfcf-faf9-21c0-e053-2995a90ad69f

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/Nortriptyline.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/9968/smpc

Ngày cập nhật: 22/06/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0