Oxacillin: Kháng sinh nhóm Penicillin chuyên biệt cho vi khuẩn tụ cầu

bởi thuvienbenh

Oxacillin là một loại kháng sinh thuộc nhóm penicillin, được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn nghiêm trọng như viêm xương, viêm nội tâm mạc và nhiễm khuẩn huyết. Oxacillin có hiệu quả chống lại nhiều chủng tụ cầu, bao gồm cả những chủng đã kháng với các loại penicillin khác. Tuy nhiên, việc sử dụng oxacillin cần được chỉ định và giám sát chặt chẽ do khả năng gây ra các phản ứng dị ứng và tương tác với các thuốc khác.

Tổng quan về Oxacillin

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Oxacillin

Loại thuốc

  • Thuốc kháng sinh nhóm penicillin (isoxazolyl penicilin).

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nang 250 mg, 500 mg.
  • Bột pha dung dịch uống 250 mg/5ml.
  • Bột pha thuốc tiêm 250 mg, 500 mg, 1 g, 2 g, 4 g, 10 g.
  • Bột pha thuốc tiêm truyền tĩnh mạch 1 g, 2 g.
  • Thuốc tiêm truyền tĩnh mạch 20 mg/ml, 40 mg/ml.

Chỉ định Oxacillin

  • Oxacillin được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do tụ cầu đã phát triển sự kháng thuốc với benzyl penicillin nhưng vẫn còn nhạy cảm với chính oxacillin, bao gồm:
  • Các nhiễm khuẩn nghiêm trọng như viêm xương – tủy, viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não; cùng với các nhiễm khuẩn phát sinh từ việc đặt ống thông nội mạch.
  • Nhiễm khuẩn ảnh hưởng đến đường hô hấp trên và dưới.
  • Nhiễm khuẩn dẫn đến viêm da và các cấu trúc liên quan đến da, cũng như các vết bỏng bị nhiễm trùng.
  • Viêm xương khớp.
  • Viêm đường tiết niệu.

Dược lực học

  • Oxacillin là loại kháng sinh bán tổng hợp, thuộc nhóm penicillin không bị enzyme penicillinase làm mất hoạt tính (hay còn gọi là penicillin kháng penicillinase).

Cơ chế tác động của oxacillin

  • Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Điều này xảy ra khi oxacillin gắn kết với một hoặc nhiều protein gắn penicillin (PBP), từ đó cản trở bước transpeptid hóa cuối cùng trong chu trình tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn. Sự ức chế sinh tổng hợp thành tế bào này cuối cùng dẫn đến việc vi khuẩn bị phân hủy bởi các enzyme tự phân giải (autolysin và murein hydrolase).
  • Oxacillin cho thấy hiệu quả chống lại nhiều chủng *Staphylococcus aureus* và *S. epidermidis* sản sinh penicillinase, những chủng này đã kháng phần lớn các penicillin khác. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của oxacillin đối với vi khuẩn là 0,4 – 6 mcg/ml.
  • Mặc dù vậy, một số lượng đáng kể chủng *Staphylococcus aureus* đã phát triển khả năng đề kháng với oxacillin. Do đó, để ngăn chặn sự xuất hiện của các chủng kháng oxacillin mắc phải tại cộng đồng hoặc trong môi trường bệnh viện, việc kết hợp oxacillin với vancomycin được khuyến nghị khi khởi đầu điều trị các nhiễm khuẩn tụ cầu còn nhạy cảm.

Dược động học

Hấp thu

  • Khi dùng qua đường uống, oxacillin được hấp thu nhanh chóng nhưng chỉ khoảng 33% lượng thuốc được hấp thu hoàn toàn từ đường tiêu hóa.
  • Sự hiện diện của thức ăn có thể làm chậm tốc độ và giảm tổng lượng thuốc được hấp thu vào cơ thể.
  • Sau khi uống một liều 500 mg, nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương đạt từ 3 – 4 mcg/ml trong khoảng thời gian 0,5 đến 2 giờ. Nếu dùng cùng liều 500 mg bằng đường tiêm bắp, nồng độ tối đa trong huyết tương sẽ đạt khoảng 7 – 10 mcg/ml chỉ sau 30 phút.
Xem thêm:  Hyaluronic Acid: “Nam Châm” Giữ Nước Cho Làn Da Căng Mọng

Phân bố

  • Oxacillin có tỷ lệ gắn kết cao với protein trong huyết tương, đạt khoảng 90%, với albumin là protein chủ yếu tham gia vào quá trình này.
  • Thuốc được phân bố rộng khắp các mô và dịch trong cơ thể, bao gồm nước ối, bào thai, sữa mẹ, dịch màng phổi, và một lượng nhỏ hơn cũng có mặt trong dịch não tủy và thủy dịch.

Chuyển hóa

  • Một phần oxacillin được chuyển hóa sinh ra các chất chuyển hóa, trong đó có cả dạng có hoạt tính dược lý và dạng không hoạt tính.

Thải trừ

  • Cả oxacillin ở dạng nguyên vẹn lẫn các chất chuyển hóa của nó đều được bài tiết nhanh chóng, chủ yếu qua đường tiểu, trong khi một lượng nhỏ hơn được loại bỏ qua phân.
  • Thời gian bán thải trong huyết thanh của thuốc dao động từ 0,3 đến 0,8 giờ đối với những bệnh nhân có chức năng thận khỏe mạnh, nhưng sẽ kéo dài hơn ở những người có chức năng thận suy giảm.

Tương tác thuốc Oxacillin

Tương tác với các thuốc khác

  • Hiệu quả của oxacillin bị suy giảm khi sử dụng đồng thời với các kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn, chẳng hạn như nhóm tetracyclin.
  • Probenecid làm tăng nồng độ oxacillin trong huyết thanh, điều này có thể là do probenecid làm giảm sự bài tiết thuốc thông qua quá trình lọc ở ống thận.
  • Oxacillin có khả năng làm chậm quá trình đào thải methotrexat ra khỏi cơ thể.
  • Khi dùng cùng lúc, oxacillin làm giảm hiệu lực của các vaccin sống giảm độc lực (ví dụ: vaccine tả, vaccine lao, vaccine thương hàn) và các men vi sinh như Lactobacillus do cơ chế đối kháng dược lực học.
  • Acemetacin có thể dẫn đến việc tăng nồng độ oxacillin trong huyết thanh.
  • Oxacillin có thể tăng cường tác dụng chống đông máu của các thuốc kháng vitamin K và làm tăng cường tác dụng hạ kali máu của dichlorphenamide.
  • Thuốc này làm giảm hiệu quả điều trị của natri picosulfate.

Tương tác với thực phẩm

  • Khả năng hấp thu oxacillin qua đường uống bị giảm khi dùng chung với thức ăn.
  • Do đó, để đạt được sự hấp thu tối đa, nên uống thuốc khi bụng đói (1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn).

Tương kỵ thuốc

  • Việc sử dụng đồng thời oxacillin với kháng sinh nhóm aminoglycoside sẽ làm mất tác dụng của oxacillin và đồng thời làm giảm nồng độ aminoglycoside trong huyết thanh.
  • Vì lý do này, cần tránh phối hợp hai loại thuốc này trong quá trình điều trị.
  • Nếu bắt buộc phải phối hợp, không được pha trộn chúng trong cùng một dung dịch tiêm và cũng không nên dùng hai thuốc tại cùng một thời điểm.

Chống chỉ định thuốc Oxacillin

  • Oxacillin không được dùng cho những bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm penicillin hoặc nhóm cephalosporin.

Liều lượng & cách dùng Oxacillin

Người lớn

Nhiễm trùng thông thường:

  • Nhiễm trùng mức độ nhẹ đến trung bình:
  • Đường uống: 500 mg – 1 g mỗi lần, cách 4 – 6 giờ. Liều tối đa là 6 g/ngày.
  • Đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch: 250 – 500 mg mỗi lần, cách 4 – 6 giờ.
  • Nhiễm trùng mức độ nặng:
  • Đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: 1 g mỗi lần, cách 4 – 6 giờ.
Xem thêm:  Enoxaparin: Công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

Viêm nội tâm mạc

  • Tiêm tĩnh mạch 2 g mỗi lần, cách 4 giờ, duy trì trong 4 – 6 tuần. Có thể kết hợp điều trị với gentamicin tiêm bắp hoặc tĩnh mạch (liều 1 mg/kg thể trọng mỗi 8 giờ) trong 3 – 5 ngày đầu tiên của liệu trình oxacillin.
  • Đối với bệnh nhân có van giả, áp dụng liều tiêm oxacillin tương tự như trên, điều trị trong ≥ 6 tuần, và phối hợp với rifampicin (uống 300 mg mỗi lần mỗi 8 giờ, dùng trong 6 tuần), gentamicin tiêm bắp hoặc tĩnh mạch (liều 1 mg/kg thể trọng mỗi 8 giờ) trong 2 tuần đầu tiên của liệu trình oxacillin.

Nhiễm trùng khớp, viêm tuỷ xương

  • Liều lượng: 1,5 – 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 4 – 6 giờ.

Viêm màng não:

  • Liều lượng: 1,5 – 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ.

Nhiễm trùng da hoặc mô mềm:

  • Nhiễm trùng vết mổ: tiêm tĩnh mạch 2 g mỗi 6 giờ.
  • Nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng hoại tử: 1 – 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ.

Trẻ em

Nhiễm trùng thông thường

  • Trẻ sinh non và sơ sinh: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 6,25 mg/kg thể trọng mỗi lần mỗi 6 giờ.
  • Trẻ em cân nặng dưới 40 kg:
  • Đường uống: 12,5 – 25 mg/kg thể trọng mỗi lần mỗi 6 giờ.
  • Đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: 12,5 mg/kg thể trọng mỗi lần mỗi 6 giờ, hoặc 100 mg/kg/ngày chia thành 4 – 6 lần đối với các trường hợp nhiễm trùng nặng.
  • Trẻ em cân nặng 40 kg trở lên: Áp dụng liều lượng như người lớn.

Viêm màng não do vi khuẩn:

  • Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch:
  • Trẻ sơ sinh cân nặng < 2 kg:
  • Dưới 1 tuần tuổi: 25 – 50 mg/kg thể trọng mỗi lần mỗi 12 giờ.
  • Trên 1 tuần tuổi: 50 mg/kg thể trọng mỗi lần mỗi 8 giờ.
  • Trẻ sơ sinh cân nặng 2 kg trở lên:
  • Dưới 1 tuần tuổi: 50 mg/kg thể trọng mỗi lần mỗi 8 giờ.
  • Trên 1 tuần tuổi: 50 mg/kg thể trọng mỗi lần mỗi 6 giờ.

Viêm nội tâm mạc

  • Liều lượng: Tiêm tĩnh mạch 30 – 50 mg/kg thể trọng mỗi 4 – 6 giờ, dùng trong 6 tuần.
  • Có thể kết hợp điều trị với gentamicin (tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 3 mg/kg thể trọng/ngày, chia đều làm 3 lần) trong 3 – 5 ngày đầu tiên của liệu trình oxacillin.
  • Đối với bệnh nhân có van giả, liều tiêm oxacillin được dùng như trên, điều trị ≥ 6 tuần, kết hợp với rifampicin (uống 20 mg/kg thể trọng/ngày, chia đều làm 3 lần, dùng ≥ 6 tuần), gentamicin (tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 3 mg/kg thể trọng/ngày, chia đều làm 3 lần) trong 2 tuần đầu tiên của liệu trình oxacillin.

Viêm phổi do nhiễm trùng

  • Trẻ sơ sinh và trẻ em trên 3 tháng tuổi: 150 – 200 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, chia đều mỗi 6 – 8 giờ. Liều tối đa: 12 g/ngày.

Nhiễm trùng da hoặc mô mềm

  • Nhiễm trùng da và mô mềm thông thường: 25 – 37,5 mg/kg mỗi 6 giờ.
  • Nhiễm trùng hoại tử: 50 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ.

Đối tượng khác

Bệnh nhân suy thận:

  • Nếu độ thanh thải creatinin (Clcr) < 10 ml/phút, nên dùng mức thấp hơn trong khoảng liều thông thường.

Tác dụng phụ của Oxacillin

Thường gặp

  • Phản ứng dị ứng.
  • Buồn nôn, tiêu chảy.
  • Phát ban trên da.
  • Viêm tắc tĩnh mạch tại vị trí tiêm truyền tĩnh mạch.
  • Sốt.

Ít gặp

  • Gia tăng bạch cầu ái toan, giảm số lượng bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Nổi mề đay.
  • Nồng độ men gan tăng cao.

Hiếm gặp

  • Sốc phản vệ.
  • Viêm đại tràng màng giả.
  • Vàng da do ứ mật.
  • Giảm bạch cầu hạt nghiêm trọng.
  • Viêm thận kẽ và tổn thương mô kẽ thận (có thể hồi phục hoàn toàn nếu ngừng thuốc đúng lúc).
Xem thêm:  Calcium lactate là gì? Công dụng bổ sung calci, trị loãng xương, còi xương

Không xác định tần suất

  • Viêm niêm mạc miệng.
  • Suy tủy xương.
  • Tổn thương gan do thuốc.
  • Các biểu hiện độc thần kinh, bao gồm co giật.
  • Nồng độ phosphatase kiềm trong huyết thanh thay đổi bất thường.
  • Suy thận cấp tính, tiểu ra máu, protein niệu.
  • Giảm nồng độ kali máu nghiêm trọng.

Lưu ý khi dùng Oxacillin

Lưu ý chung

  • Oxacillin, tương tự các kháng sinh beta-lactam khác, có khả năng gây ra phản ứng dị ứng; do đó, việc khai thác kỹ lưỡng tiền sử mẫn cảm của bệnh nhân với penicillin, cephalosporin hoặc các thuốc khác là cần thiết trước khi khởi đầu liệu trình điều trị.
  • Vì thuốc có khả năng tác động đến chức năng gan, thận và hệ tạo máu, việc kiểm tra các chỉ số chức năng gan, thận và công thức máu cần được thực hiện trước khi điều trị và định kỳ trong suốt quá trình sử dụng thuốc.
  • Liệu pháp kéo dài có thể làm tăng nguy cơ phát triển bội nhiễm do vi khuẩn hoặc nấm.
  • Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile có thể xảy ra ở bệnh nhân dùng oxacillin đường uống, đặc biệt là ở những người có tiền sử nhiễm trùng với vi khuẩn này.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Phân loại của FDA về an toàn thai kỳ: B.
  • Oxacillin có thể vượt qua hàng rào nhau thai. Vì chưa có nghiên cứu đầy đủ xác nhận tính an toàn của thuốc ở phụ nữ mang thai, việc sử dụng thuốc chỉ nên được xem xét khi thật sự cần thiết và theo chỉ định của chuyên gia y tế.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Oxacillin được bài tiết qua sữa mẹ, tuy nhiên, khả năng gây hại cho trẻ bú mẹ vẫn chưa được xác định rõ. Do đó, cần cân nhắc kỹ lưỡng khi chỉ định thuốc cho phụ nữ đang cho con bú, hoặc khuyến nghị ngưng cho trẻ bú trong thời gian điều trị.

Lưu ý với bệnh nhân cao tuổi

  • Do người cao tuổi thường có chức năng cơ quan suy giảm và thường mắc nhiều bệnh lý đồng thời, việc khởi đầu điều trị bằng liều thấp hơn so với liều thông thường và theo dõi chặt chẽ chức năng gan thận trong suốt quá trình dùng thuốc là rất quan trọng.

Lưu ý với bệnh nhi

  • Chức năng thận chưa trưởng thành ở trẻ em có thể khiến oxacillin không được bài tiết hoàn toàn, dẫn đến nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao bất thường. Do đó, việc theo dõi định kỳ nồng độ thuốc trong máu là cần thiết để điều chỉnh liều lượng một cách thích hợp.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Oxacillin và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Các biểu hiện và triệu chứng khi dùng quá liều oxacillin tương tự như các tác dụng phụ đã được trình bày trong mục 6.

Cách xử lý khi quá liều

  • Khi xảy ra quá liều, cần ngừng thuốc ngay lập tức, tiến hành điều trị các triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ cần thiết.

Quên liều và xử trí

  • Nếu bạn bỏ lỡ một liều thuốc, hãy dùng ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm dùng liều kế tiếp đã gần, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều tiếp theo theo đúng lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều đã được chỉ định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Oxacillin

FDA: https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2015/050640s017lbl.pdf

Medscape: https://reference.medscape.com/drug/bactocill-oxacillin-342481#3

https://www.drugs.com/dosage/oxacillin.html

https://www.drugs.com/sfx/oxacillin-side-effects.html

https://www.drugs.com/food-interactions/oxacillin.html?professional=1

Drugs.com: https://www.drugs.com/ppa/oxacillin.html

Dược thư Việt Nam: Chuyên luận Oxacillin.

Ngày cập nhật: 24/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0