Terbinafine: Thuốc dùng trong điều trị nấm da và nấm móng tay chân

bởi thuvienbenh

Terbinafine là thuốc chống nấm, dẫn chất allylamin, được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm nấm da, móng tay và móng chân. Terbinafine hoạt động bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp ergosterol, gây tích tụ squalen và thiếu hụt sterol, dẫn đến sự chết của tế bào nấm. Thuốc có thể dùng đường uống hoặc tại chỗ, với liều lượng và cách dùng khác nhau tùy thuộc vào bệnh và đối tượng sử dụng.

Tổng quan về Terbinafine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Terbinafine hydrochloride (Terbinafin hydroclorid).

Loại thuốc

  • Thuốc chống nấm, dẫn chất allylamin.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Thuốc cốm: Gói 125 mg, gói 187,5 mg. Viên nén: 250 mg.
  • Kem, gel, dung dịch (thuốc xịt) dùng tại chỗ: 1%.

Chỉ định Terbinafine

  • Terbinafine hydrochloride dùng đường uống được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm nấm da ảnh hưởng đến da, móng tay và móng chân.
  • Ngoài ra, terbinafine hydrochloride còn được sử dụng tại chỗ để điều trị nấm da, lang ben và bệnh nấm Candida da.

Dược lực học

  • Terbinafine là một dẫn xuất tổng hợp thuộc nhóm allylamin, sở hữu phổ hoạt tính kháng nấm rộng.
  • Cơ chế tác dụng của thuốc là ngăn chặn quá trình sinh tổng hợp ergosterol – thành phần chủ yếu của màng tế bào nấm – thông qua việc ức chế enzym squalen monooxygenase (còn gọi là squalen 2,3-epoxydase).
  • Hậu quả của sự ức chế này là sự tích tụ squalen (chất nền của enzym) trong tế bào nấm và sự thiếu hụt sterol, đặc biệt là ergosterol, ở màng tế bào nấm, cả hai yếu tố này đều dẫn đến sự chết của tế bào nấm.
  • Hoạt tính của terbinafine có thể là diệt nấm hoặc kìm nấm, tùy thuộc vào nồng độ thuốc và chủng nấm cụ thể trong thí nghiệm.
  • Thuốc thể hiện khả năng diệt nấm đối với nhiều loại nấm, bao gồm các nấm da như Trichophyton mentagophytes, T. rubrum, T.verrucosum, Microsporum gypseum, M. nanum, Epidermophyton floccosum; nấm sợi như Aspergillus; nấm lưỡng hình như Blastomyces; và các loại nấm mốc, nấm men như Candida albicans, C. parapsilosis và Scopulariopsis brevicaulis.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi uống, terbinafine hydrochloride được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa, với tỷ lệ hấp thu trên 70%. Sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 40% ở người lớn và từ 36% đến 64% ở trẻ em, do quá trình chuyển hóa lần đầu ở gan. Sinh khả dụng của dạng dùng ngoài da chỉ khoảng 5%.

Phân bố

  • Terbinafine liên kết mạnh với protein huyết tương, với tỷ lệ gắn kết vượt quá 99%. Thuốc có thể tích phân bố lớn, khoảng 1000 lít. Sự phân bố ưu tiên của thuốc diễn ra ở lớp sừng của da, tuyến bã nhờn, móng chân, móng tay và tóc, nơi nồng độ thuốc đạt được cao hơn đáng kể so với trong huyết tương.

Chuyển hóa

  • Quá trình chuyển hóa của terbinafine diễn ra tại gan, tạo ra các chất chuyển hóa không còn hoạt tính.

Thải trừ

  • Phần lớn thuốc được đào thải qua nước tiểu, chiếm từ 70% đến 75% tổng lượng thuốc. Thời gian bán thải của terbinafine trong cơ thể là khoảng 30 giờ.
Xem thêm:  Abiraterone là hoạt chất gì? Công dụng và lưu ý khi sử dụng

Tương tác thuốc Terbinafine

  • Tương tác với các thuốc khác
  • Các loại thuốc ức chế quá trình chuyển hóa terbinafine qua hệ thống enzym cytochrom P450, ví dụ như cimetidin, có thể dẫn đến việc tăng nồng độ terbinafine trong huyết tương. Ngược lại, các thuốc gây cảm ứng enzym cytochrom P450, chẳng hạn như rifampicin, có khả năng làm giảm nồng độ terbinafine trong huyết tương.
  • Rối loạn kinh nguyệt, bao gồm cả tình trạng xuất huyết, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân đang sử dụng đồng thời thuốc tránh thai đường uống và terbinafine.
  • Terbinafine có tác dụng ức chế chuyển hóa thông qua isoenzym CYP2D6 của cytochrom P450. Do đó, thuốc này có thể ảnh hưởng đến nồng độ huyết tương của các loại thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi enzym này, bao gồm thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn nhịp (như flecainid và propafenon), thuốc chẹn beta, các thuốc ức chế sự hấp thu lại serotonin chọn lọc (SSRI), và các thuốc ức chế monoamin oxydase loại B; việc giảm liều lượng các thuốc này là cần thiết.
  • Việc dùng đồng thời terbinafine đường uống và cyclosporin làm tăng độ thanh thải của cyclosporin thêm 15%.
  • Khi dùng đồng thời terbinafine đường uống và rifampin, độ thanh thải của terbinafine tăng lên 100%.
  • Sử dụng terbinafine đường uống cùng với warfarin có thể gây ra sự tăng hoặc giảm thời gian prothrombin.
  • Nên tránh dùng terbinafine đường uống đồng thời với các thuốc sau: Pimozid, tamoxifen, thioridazin.
  • Tương tác với thực phẩm
  • Terbinafine có khả năng làm giảm quá trình chuyển hóa caffeine khoảng 19%; cần theo dõi sự gia tăng tác dụng của caffeine.

Chống chỉ định thuốc Terbinafine

  • Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với terbinafine hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của chế phẩm thuốc.

Liều lượng & cách dùng Terbinafine

Hướng dẫn liều lượng và cách dùng Terbinafine

Người lớn

  • Terbinafine đường uống
  • Để điều trị bệnh nấm bẹn: Bệnh nhân uống 250 mg/lần, một lần mỗi ngày, trong khoảng 2 – 4 tuần. Liều dùng hàng ngày tương tự này được áp dụng trong 4 tuần cho bệnh nấm da thân và kéo dài tối đa 6 tuần cho các tình trạng nấm da chân và nấm da đầu.
  • Để điều trị bệnh nấm móng (móng tay, móng chân): Thuốc được uống 250 mg/lần, một lần mỗi ngày, trong 6 – 12 tuần, tuy nhiên, liệu trình có thể dài hơn đối với bệnh nấm móng chân.
  • Terbinafine dùng tại chỗ
  • Đối với bệnh nấm da chân: Bôi thuốc hoặc xịt dung dịch lên vùng bị bệnh, một lần mỗi ngày, trong ít nhất 1 tuần và không quá 4 tuần.
  • Với bệnh nấm candida da: Bôi thuốc hoặc xịt dung dịch vào vùng bị bệnh, 1 – 2 lần mỗi ngày, trong thời gian 7 – 14 ngày.
  • Để điều trị bệnh nấm da thân và nấm da đùi: Bôi kem vào vùng bị bệnh, một lần mỗi ngày, trong ít nhất 1 tuần và không quá 4 tuần; hoặc bôi gel hay xịt dung dịch vào vùng bị bệnh, một lần mỗi ngày, trong 7 ngày.
  • Đối với lang ben (người lớn): Bôi kem hoặc xịt dung dịch lên vùng bị bệnh, 1 – 2 lần mỗi ngày, trong 2 tuần.

Trẻ em

  • Terbinafine uống: Việc sử dụng thuốc này không được khuyến nghị cho trẻ em.
  • Nếu cần thiết phải dùng: Trẻ em trên 1 năm tuổi, có cân nặng từ 10 – 20 kg, dùng 62,5 mg, uống một lần mỗi ngày. Trẻ em nặng từ 20 – 40 kg, dùng 125 mg, uống một lần mỗi ngày. Trẻ em nặng trên 40 kg, dùng 250 mg, uống một lần mỗi ngày.
  • Terbinafine dùng tại chỗ
  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều lượng và cách dùng tương tự như người lớn.
Xem thêm:  Isosorbide dinitrate: Thuốc giãn mạch và lưu ý sử dụng an toàn

Đối tượng khác

  • Người suy thận: Không nên dùng terbinafine đường uống cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (Clcr) dưới 50 ml/phút.
  • Người suy gan: Chống chỉ định dùng terbinafine đường uống cho những người đã mắc bệnh gan (như xơ gan).

Cách dùng

  • Viên nén được uống mà không cần quan tâm đến bữa ăn. Thuốc cốm nên được rắc lên một thìa thức ăn không có vị chua và nuốt mà không nhai.
  • Liều lượng được tính toán dựa trên terbinafine tinh khiết. Cần lưu ý rằng 1,13 g terbinafine hydrochloride tương đương với xấp xỉ 1g terbinafine.
  • Thời gian điều trị thường kéo dài 4 tuần cho nấm da đầu; 2 – 6 tuần cho nấm bàn chân; 2 – 4 tuần cho nấm bẹn; 4 tuần cho nấm thân; và 6 tuần – 3 tháng cho nấm móng (đôi khi có thể lâu hơn đối với nấm móng chân).

Tác dụng phụ của Terbinafine

Terbinafine dùng đường uống:

Thường gặp

  • Đau đầu, phát ban, ngứa da, nổi mề đay, viêm mũi họng, ho, nghẹt mũi, viêm họng, chảy nước mũi, tiêu chảy, khó tiêu, cảm giác buồn nôn, nôn mửa, đau vùng bụng, mất hoặc thay đổi cảm nhận vị giác (đôi khi nghiêm trọng dẫn đến biếng ăn và giảm cân), đau răng, xét nghiệm enzym gan bất thường, đau nhức cơ, đau khớp.

Hiếm gặp

  • Cảm giác dị thường (dị cảm), giảm cảm giác, hoa mắt, cảm thấy khó chịu, mệt mỏi, tình trạng trầm cảm, lo lắng.
  • Các phản ứng da nghiêm trọng như phù mạch, tăng nhạy cảm với ánh sáng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, lupus ban đỏ (dạng da và toàn thân), tình trạng ứ mật, viêm gan, da vàng, suy gan.

Không xác định tần suất

  • Phát ban giống vẩy nến, bệnh vẩy nến, bệnh mụn mủ ngoại ban cấp tính; tiêu hủy cơ vân, số lượng bạch cầu trung tính thấp, giảm số lượng tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, suy giảm toàn bộ tế bào máu, phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ, biến đổi ở thủy tinh thể và võng mạc, thu hẹp thị trường; các vấn đề về mũi: mất khả năng ngửi (khứu giác), viêm tụy, viêm mạch máu.

Terbinafine dùng tại chỗ:

  • Có thể xuất hiện các triệu chứng như đỏ da, cảm giác ngứa, hoặc đau rát tại vị trí bôi thuốc.
  • Trong những trường hợp ít gặp, thuốc có thể dẫn đến phản ứng dị ứng, phát ban ngoài da, và sưng đau.

Lưu ý khi dùng Terbinafine

Lưu ý chung

  • Bệnh nhân điều trị terbinafine đường uống đã có báo cáo về các trường hợp nhiễm độc gan và viêm gan ứ mật nghiêm trọng.
  • Dù hiếm gặp, suy gan, thậm chí dẫn đến tử vong hoặc yêu cầu ghép gan, đã được ghi nhận ở những người bệnh dùng terbinafine để điều trị nấm móng tay chân, bất kể họ có tiền sử bệnh gan hay không.
  • Terbinafine không nên được chỉ định cho những bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển hoặc mạn tính, và cần thực hiện kiểm tra chức năng gan cho mọi bệnh nhân trước khi khởi đầu liệu trình điều trị bằng đường uống.
  • Việc sử dụng terbinafine phải dừng ngay lập tức nếu có bất kỳ dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng hoặc kết quả xét nghiệm hóa sinh nào cho thấy độc tính gan, bao gồm rối loạn chức năng gan mật và viêm gan ứ mật tiến triển.
  • Ngừng thuốc cũng được yêu cầu khi có sự xuất hiện của phát ban da tiến triển.
  • Cần hết sức thận trọng khi kê đơn thuốc này cho bệnh nhân mắc bệnh vảy nến và những người có tiền sử nhạy cảm với các thuốc chống nấm nhóm allylamin.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận với độ thanh thải creatinin (Clcr) nhỏ hơn hoặc bằng 50 ml/phút không nên dùng terbinafine.
  • Cần tiến hành theo dõi các chỉ số huyết học một cách định kỳ.
  • Các tác dụng phụ có thể bao gồm giảm số lượng tuyệt đối tế bào lympho, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu và thiếu máu.
  • Đối với bệnh nhân suy giảm miễn dịch, cần theo dõi công thức máu định kỳ nếu liệu trình terbinafine đường uống kéo dài hơn 6 tháng.
  • Trong quá trình điều trị bằng terbinafine, cần theo dõi sát sao các phản ứng trên da.
  • Dược phẩm này phải được ngưng ngay lập tức nếu xuất hiện các dấu hiệu của hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).
  • Các chế phẩm terbinafine dùng ngoài da chỉ được chỉ định sử dụng tại chỗ.
  • Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt, và tuyệt đối không sử dụng qua đường âm đạo hay đường uống.
  • Hơn nữa, cần tránh để thuốc chạm vào mũi, miệng và các niêm mạc khác.
  • Bệnh nhân nên được khuyên tránh mặc quần áo bó sát hoặc băng kín vùng da được điều trị.
  • Trong trường hợp thuốc vô tình dính vào mắt, cần làm sạch mắt và rửa kỹ bằng nước chảy.
  • Khi điều trị nhiễm nấm Candida, không nên sử dụng xà phòng có độ pH acid, vì môi trường acid tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nấm Candida trên da.
Xem thêm:  Hydroxyethyl cellulose - Nước mắt nhân tạo: Công dụng của tá dược này

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Terbinafine đường uống không được khuyến cáo sử dụng trong thời gian thai kỳ; nên trì hoãn việc điều trị nấm da và nấm móng cho đến sau khi sinh con.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Do terbinafine có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, việc sử dụng thuốc này (bao gồm cả dạng bôi ngoài da) bị chống chỉ định trong giai đoạn cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu nào đánh giá ảnh hưởng của liệu pháp terbinafine đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc.
  • Bệnh nhân gặp phải tác dụng phụ như chóng mặt cần hạn chế lái xe hoặc sử dụng máy móc trong suốt thời gian điều trị.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và Xử trí

Quá liều và Biểu hiện độc tính

  • Thông tin lâm sàng về các trường hợp quá liều terbinafine còn tương đối ít.
  • Đã có báo cáo về các trường hợp sử dụng liều vượt quá 5 g (tức là gấp 20 lần liều điều trị hàng ngày) gây ra một số phản ứng bất lợi.
  • Các tác dụng phụ được ghi nhận bao gồm cảm giác buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, chóng mặt, phát ban trên da, tiểu tiện nhiều lần, và đau đầu.

Biện pháp xử lý khi quá liều

  • Các trường hợp quá liều cần được điều trị dựa trên các triệu chứng cụ thể của bệnh nhân.

Quên liều và Xử trí

  • Nếu bệnh nhân quên một liều thuốc, cần uống liều đó ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với thời gian dùng liều kế tiếp theo lịch trình, hãy bỏ qua liều đã quên đó.
  • Người bệnh nên tiếp tục dùng liều kế tiếp vào đúng thời điểm đã định.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Terbinafine

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00857

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1031/smpc#MACHINEOPS

Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/Terbinafine.html

Dược thư Quốc Gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 17/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0