Thuốc Reserpine: Công dụng điều trị cao huyết áp và những lưu ý cần biết

bởi thuvienbenh

Reserpine là thuốc chống tăng huyết áp, hoạt động bằng cách làm cạn kiệt dự trữ noradrenalin tại các đầu tận cùng thần kinh giao cảm. Sử dụng reserpine giúp hạ huyết áp, làm chậm nhịp tim và ức chế hệ thần kinh trung ương, thường được chỉ định cho bệnh nhân tăng huyết áp và các triệu chứng trong giai đoạn kích động tâm thần.

Tổng quan về Reserpine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Reserpin

Loại thuốc

  • Thuốc hủy thần kinh giao cảm (chống tăng huyết áp)

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 0,1 mg; 0,25 mg; 1 mg
  • Thuốc tiêm: 1 mg

Chỉ định Reserpine

  • Reserpine được chỉ định để điều trị:
  • Tình trạng tăng huyết áp.
  • Điều trị các triệu chứng trong giai đoạn kích động tâm thần; ngoài ra, nhờ tác dụng giãn mạch, thuốc còn được sử dụng cho hội chứng Raynaud.
  • Trên thực tế, việc sử dụng thuốc này hiện nay đã giảm bớt do sự ra đời của nhiều loại thuốc mới có hiệu lực vượt trội hơn.

Dược lực học

Dược lực học

  • Reserpine là một trong các alkaloid được chiết xuất từ rễ cây Ba gạc (họ Trúc đào), chủ yếu từ loài Rauwolfia serpentina và Rauwolfia vomitoria, hoặc có thể được tổng hợp.
  • Các hoạt chất được chiết xuất từ tự nhiên có cấu trúc tương tự alkaloid.
  • Reserpine là một thuốc chống tăng huyết áp thông qua việc làm cạn kiệt dự trữ noradrenalin tại các đầu tận cùng thần kinh giao cảm ngoại vi và giảm lượng catecholamin cùng serotonin ở não, tim, cũng như nhiều cơ quan khác, dẫn đến hạ huyết áp, làm chậm nhịp tim và ức chế hệ thần kinh trung ương.
  • Hiệu quả của reserpine chủ yếu là do làm giảm công suất hoạt động của tim và giảm sức cản ở hệ tuần hoàn ngoại vi.
  • Khi dùng qua đường uống, tác dụng điều trị tối đa chỉ đạt được sau vài tuần và có thể kéo dài đến 6 tuần sau khi ngưng sử dụng thuốc.
  • Hơn nữa, reserpine còn làm giảm lượng serotonin dự trữ trong não, mang lại tác dụng an thần và giảm tiết adrenalin từ tủy thượng thận.
  • Ở người bệnh tăng huyết áp, huyết áp giảm ở mức độ vừa phải; huyết áp tâm thu giảm nhiều hơn huyết áp tâm trương, và mức giảm khi ở tư thế đứng rõ rệt hơn so với tư thế nằm.
  • Tác dụng hạ huyết áp của thuốc xuất hiện chậm và kéo dài sau khi ngưng dùng; phải cần một khoảng thời gian đủ để khôi phục lượng norepinephrin dự trữ, lúc đó hiệu quả của thuốc mới hoàn toàn chấm dứt.
  • Cần lưu ý rằng ở một số bệnh nhân, đặc biệt khi dùng thuốc theo đường tĩnh mạch, có thể xảy ra cơn tăng huyết áp thoáng qua trước khi huyết áp giảm, điều này được cho là liên quan đến sự giải phóng norepinephrin từ các hạt dự trữ.
  • Reserpine cũng làm chậm nhịp tim nhưng không làm thay đổi hoặc chỉ làm giảm nhẹ cung lượng tim, đồng thời không ảnh hưởng đến cung lượng thận và tốc độ lọc cầu thận.
Xem thêm:  Propranolol: Thuốc Chẹn Beta Đa Công Dụng, Từ Tim Mạch Đến Giảm Lo Âu

Dược động học

Hấp thu

  • Reserpine được hấp thu qua đường ruột.

Phân bố

  • Sinh khả dụng của thuốc đạt khoảng 50%.
  • Nồng độ cao nhất trong huyết tương được ghi nhận khoảng 2 giờ sau khi dùng liều uống 0,25 mg reserpine.
  • Khoảng 96% reserpine trong máu liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

  • Hiệu quả điều trị của reserpine xuất hiện chậm, thường từ 3 đến 6 ngày sau khi bắt đầu dùng, và kéo dài đáng kể, lên tới 14 ngày sau khi ngưng thuốc; một số báo cáo còn cho thấy thời gian tác dụng có thể lâu hơn.
  • Hơn 90% lượng thuốc được chuyển hóa ở gan.

Thải trừ

  • Reserpine được thải trừ theo hai pha: pha đầu có thời gian bán thải khoảng 4,5 giờ, và pha thứ hai kéo dài khoảng 11,3 ngày; thời gian bán thải này có thể kéo dài hơn ở bệnh nhân béo phì.
  • Trong vòng 96 giờ sau khi dùng đường uống, khoảng 8% thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, trong khi 62% được thải qua phân dưới dạng không đổi.
  • Reserpine có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ.

Tương tác thuốc Reserpine

Tương tác với các thuốc khác

  • Không nên dùng reserpine cùng với digitalis do nguy cơ gây loạn nhịp tim và làm chậm nhịp tim quá mức; tương tự, tránh dùng chung với quinidin và alfentanil vì chúng cũng có thể gây loạn nhịp tim.
  • Việc phối hợp reserpine với các barbiturat có thể làm trầm trọng thêm tình trạng trầm cảm.
  • Khi dùng chung với thuốc gây mê hoặc levomepromazin, nguy cơ hạ huyết áp sẽ gia tăng.
  • Ngược lại, việc kết hợp với IMAO có thể dẫn đến tăng huyết áp nguy hiểm.
  • Levodopa thể hiện tác dụng đối kháng với reserpine.
  • Bệnh nhân đang điều trị bằng reserpine có thể trở nên nhạy cảm hơn với adrenalin và các thuốc tác động trực tiếp lên hệ thần kinh giao cảm; do đó, không khuyến cáo sử dụng đồng thời, ngoại trừ các thuốc có tác dụng đối kháng với reserpine.
  • Reserpine có khả năng làm giảm hiệu lực của các thuốc kích thích trực tiếp hệ giao cảm như ephedrin, dopamin, dobutamin và norepinephrin.
  • Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid và những thuốc điều trị tăng huyết áp khác có thể làm tăng cường hiệu quả hạ huyết áp của reserpine.
  • Đối với thuốc gây mê: Bệnh nhân đang sử dụng reserpine thường có biểu hiện tim mạch không ổn định, và phần lớn trong số họ trải qua tình trạng hạ huyết áp đáng kể khi được gây mê.

Tương tác với thực phẩm

  • Uống rượu cùng lúc với reserpine có thể làm gia tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc.

Chống chỉ định thuốc Reserpine

  • Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với reserpine.
  • Không được khuyến cáo cho các trường hợp viêm loét dạ dày – tá tràng hoặc loét đại tràng, bởi vì thuốc có thể làm tăng tiết acid dạ dày và tăng cường nhu động ruột.
  • Tránh dùng cho bệnh nhân có sỏi đường mật vì thuốc có thể gây co thắt và khởi phát cơn đau.
  • Những người có tiền sử trầm cảm cũng không nên dùng reserpine, do thuốc có thể làm trầm trọng thêm tình trạng này.
  • Bệnh nhân mắc bệnh Parkinson hoặc u tế bào ưa crom.
  • Những bệnh nhân đang được điều trị bằng liệu pháp sốc điện cần ngưng sử dụng reserpine ít nhất 7 đến 14 ngày trước khi thực hiện bất kỳ quy trình sốc điện nào.
  • Phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc đang cho con bú.
Xem thêm:  Diethylcarbamazine là gì? Công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

Liều lượng & cách dùng Reserpine

Người lớn

  • Trong điều trị tăng huyết áp: Khởi đầu bằng liều uống 0,25 – 0,5 mg/ngày, dùng trong 1 – 2 tuần. Khi huyết áp đã ổn định, chuyển sang liều duy trì 0,1 – 0,25 mg/ngày, với mục tiêu là liều thấp nhất mang lại hiệu quả điều trị.
  • Liều reserpin hàng ngày thông thường không được vượt quá 0,5 mg. Để giảm thiểu tác dụng phụ của reserpin, khuyến nghị kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazid.

Trẻ em

  • Điều trị tăng huyết áp: Uống 5 – 20 microgam (0,005 – 0,02 mg)/kg/ngày, chia thành 1 – 2 lần mỗi ngày.
  • Điều trị loạn thần mạn tính: Uống 1 mg/ngày.

Tác dụng phụ của Reserpine

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng về tác dụng bất lợi ở mức độ này.

Ít gặp

  • Buồn ngủ, đau đầu, tâm trạng trầm uất hoặc suy giảm năng lực tư duy, trạng thái bồn chồn hoặc lo âu, gặp ác mộng hoặc khó ngủ vào buổi sáng sớm, rối loạn cương dương hoặc suy giảm ham muốn tình dục, vấn đề về xuất tinh, phân có màu đen, cảm giác đau ở vùng bụng, dẫn đến nhịp tim chậm xoang hoặc các dạng rối loạn nhịp tim khác, sưng phù ở các chi (như bàn chân, cẳng chân), khó thở hoặc thở hụt hơi.

Hiếm gặp

  • Khó khăn hoặc đau khi đi tiểu, phát ban ngoài da hoặc cảm giác ngứa, xuất huyết dưới da, số lượng tiểu cầu thấp, mất thính lực, teo thần kinh thị giác, bệnh tăng nhãn áp, viêm màng bồ đào, ứ đọng natri, thay đổi cảm giác ngon miệng (giảm hoặc tăng).
  • Sử dụng liều cao có khả năng gây ra nhịp tim chậm, trầm cảm nặng có thể dẫn đến hành vi tự tử, hội chứng ngoại tháp, huyết áp thấp, trạng thái hôn mê, co giật, suy hô hấp và giảm thân nhiệt. Tình trạng hạ huyết áp thường gặp hơn ở những bệnh nhân từng bị chấn thương mạch máu não.
  • Khi dùng liều cao, reserpin đã được chứng minh là gây ung thư ở các loài gặm nhấm. Ban đầu, một số nghiên cứu đã gợi ý rằng tỷ lệ mắc ung thư vú ở phụ nữ tăng huyết áp được điều trị bằng Rauwolfia cao hơn 3 – 4 lần so với nhóm đối chứng. Tuy nhiên, các phân tích sâu hơn từ cả nghiên cứu tiền cứu và báo cáo ca lâm sàng cho thấy mối liên hệ giữa Rauwolfia và nguy cơ ung thư là không đáng kể.
  • Việc ngưng sử dụng thuốc có thể dẫn đến sự kích hoạt phản ứng quá mức của các hệ thống liên quan đến catecholamin nội sinh, gây ra tình trạng loạn thần cấp tính.

Không xác định tần suất

  • Nếu dùng reserpin trong thời gian dài, nam giới có thể bị to vú, trong khi phụ nữ có thể gặp tình trạng vô kinh và tăng tiết sữa.

Lưu ý khi dùng Reserpine

Lưu ý chung

  • Reserpine có thể gây giữ nước và natri trong cơ thể, điều này làm suy giảm hiệu quả hạ huyết áp của thuốc; do đó, cần phải phối hợp với thuốc lợi tiểu để duy trì tác dụng mong muốn.
  • Cần hết sức thận trọng khi sử dụng Reserpine cho những đối tượng như người suy nhược, người cao tuổi, hoặc bệnh nhân có tiền sử loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, suy thận, sỏi mật, động kinh, hoặc các tình trạng dị ứng như hen phế quản.
  • Việc ngừng sử dụng reserpine trước khi gây mê không phải là điều bắt buộc, mặc dù thuốc có khả năng tăng cường tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.
Xem thêm:  Chlorphenesin carbamate có tác dụng gì trong điều trị co thắt cơ?

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Reserpine có khả năng đi qua hàng rào nhau thai.
  • Tuyệt đối không sử dụng reserpine cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai.
  • Đã có báo cáo chỉ ra rằng lên tới 8% trẻ sơ sinh phơi nhiễm với thuốc trong bụng mẹ có thể bị dị tật bẩm sinh.
  • Nếu mẹ sử dụng thuốc trước khi sinh, reserpine có thể gây sung huyết niêm mạc mũi, trạng thái ngủ lịm, giảm thân nhiệt và làm chậm nhịp tim ở trẻ sơ sinh.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Reserpine được bài tiết vào sữa mẹ và có thể gây ra các tác dụng phụ bất lợi cho trẻ bú mẹ, bao gồm sung huyết mũi và tăng tiết dịch khí – phế quản.
  • Do những nguy cơ tiềm tàng đối với trẻ nhỏ và khả năng gây ung thư đã được ghi nhận trong các nghiên cứu trên động vật, cần cân nhắc kỹ lưỡng để đưa ra quyết định phù hợp nhất: ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Bệnh nhân nên tránh lái xe hoặc tham gia vào các hoạt động đòi hỏi sự tập trung cao độ cho đến khi xác định được mức độ ảnh hưởng của thuốc đối với bản thân.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí khi quên liều

  • Nếu một liều thuốc bị bỏ lỡ, hãy uống ngay lập tức khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường.
  • Không được tự ý tăng gấp đôi liều đã quy định để bù cho liều đã quên.

Xử trí khi quá liều

Triệu chứng quá liều và độc tính

  • Các biểu hiện của quá liều reserpine có thể bao gồm trầm cảm nặng, nhịp tim chậm, trụy tim mạch, suy hô hấp, giảm thân nhiệt, khả năng xuất hiện co giật, các dấu hiệu ngoại tháp và hôn mê.

Biện pháp xử lý khi quá liều

  • Hiện tại, không có thuốc giải độc đặc hiệu nào cho reserpine.
  • Nên cho bệnh nhân dùng than hoạt trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc.
  • Các biện pháp hỗ trợ bao gồm rửa dạ dày, thở oxy và đặt nội khí quản hỗ trợ hô hấp nếu cần thiết.
  • Để điều trị nhịp tim quá chậm và các triệu chứng cường phế vị, có thể sử dụng atropin sulfat hoặc các thuốc kháng cholinergic khác; đồng thời, cần chú ý cân bằng điện giải và dịch.
  • Trong trường hợp huyết áp giảm hoặc trụy tim mạch, có thể dùng dopamin hoặc adrenalin, nhưng cần thực hiện một cách thận trọng.
  • Nếu tình trạng hạ huyết áp nghiêm trọng, nên đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa và nâng cao chân.
  • Bệnh nhân cần được theo dõi sát sao trong ít nhất 72 giờ sau khi xử trí quá liều.

Nguồn tham khảo

UpToDate.com

Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/reserpine.html

Dược thư Quốc gia Việt Nam

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0