Ramipril là thuốc gì? Công dụng và những lưu ý quan trọng

bởi thuvienbenh

Ramipril là thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết và các bệnh lý tim mạch khác. Thuốc hoạt động bằng cách giảm huyết áp thông qua cơ chế ức chế ACE, qua đó làm chậm quá trình chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II. Ramipril cũng được chỉ định để phòng ngừa các biến cố tim mạch ở bệnh nhân có nguy cơ cao.

Tổng quan về Ramipril

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Ramipril

Loại thuốc

  • Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACEi).

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 1,25 mg, 2,5 mg, 5 mg, 10 mg
  • Viên nang: 1,25 mg, 2,5 mg, 5 mg, 10 mg

Chỉ định Ramipril

  • Điều trị tình trạng tăng huyết áp.
  • Hỗ trợ điều trị suy tim sung huyết phát triển sau một cơn nhồi máu cơ tim.
  • Quản lý suy tim sung huyết gây ra bởi suy chức năng thất trái.
  • Ngăn ngừa các biến cố tim mạch ở bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên, đặc biệt là những người có nguy cơ cao, bao gồm tiền sử bệnh động mạch vành, đột quỵ, bệnh mạch máu ngoại biên, đái tháo đường, nồng độ cholesterol huyết thanh tăng cao và/hoặc lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-cholesterol) thấp.
  • Điều trị bệnh thận liên quan đến đái tháo đường.
  • Sử dụng trong các trường hợp hẹp động mạch thận ở một hoặc cả hai bên.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời ramipril với các chế phẩm chứa aliskiren đối với bệnh nhân mắc đái tháo đường hoặc suy thận (mức lọc cầu thận GFR dưới 60 ml/phút/1,73 m2).

Dược lực học

  • Ramipril thuộc nhóm thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), được sử dụng để điều trị cao huyết áp và suy tim.
  • Tương tự hầu hết các thuốc ức chế ACE khác (ngoại trừ captopril và lisinopril), ramipril là một tiền chất (prodrug); nó cần được thủy phân tại gan để tạo thành ramiprilat, chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học.
  • Ramipril làm giảm huyết áp thông qua cơ chế ức chế ACE, qua đó làm chậm quá trình chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II — một chất gây co mạch mạnh.
  • Vì vậy, thuốc giúp giảm sức cản mạch máu ngoại vi, dẫn đến tác dụng hạ huyết áp.
  • Sự sụt giảm nồng độ angiotensin II dẫn đến giảm bài tiết aldosteron, thúc đẩy quá trình thải trừ natri và dịch, đồng thời có thể làm tăng nhẹ nồng độ kali trong huyết thanh.
  • Ngoài ra, ramipril, cùng với các thuốc ức chế ACE khác, cũng có khả năng ảnh hưởng đến hệ thống kallikrein-kinin (làm giảm quá trình phân hủy, từ đó tăng nồng độ bradykinin) và kích thích tổng hợp prostaglandin, cả hai đều là các yếu tố góp phần vào việc giảm huyết áp.

Dược động học

Hấp thu

  • Khi dùng đường uống, ramipril nhanh chóng được hấp thu từ hệ tiêu hóa; nồng độ tối đa của ramipril trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ.
  • Chất chuyển hóa có hoạt tính duy nhất của ramipril là ramiprilat, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2 đến 4 giờ kể từ lúc uống ramipril.
Xem thêm:  Vincristine là thuốc gì? Đặc tính và công dụng chống ung thư

Phân bố

  • Tỷ lệ gắn kết của ramipril với protein huyết thanh là xấp xỉ 73%, trong khi đó, ramiprilat gắn kết khoảng 56%.

Chuyển hóa

  • Ramipril gần như trải qua quá trình chuyển hóa hoàn toàn, tạo ra ramiprilat, cũng như các chất chuyển hóa khác như este diketopiperazine, axit diketopiperazine, và các dạng glucuronid của cả ramipril và ramiprilat.

Thải trừ

  • Các chất chuyển hóa của thuốc được bài tiết chủ yếu qua đường thận.
  • Đối với ramiprilat, thời gian bán thải dao động từ 13 đến 17 giờ khi dùng liều 5-10 mg, và kéo dài hơn khi sử dụng liều thấp hơn, cụ thể là 1,25-2,5 mg.
  • Sự chênh lệch này được giải thích bởi khả năng bão hòa của enzym chịu trách nhiệm liên kết với ramiprilat.

Tương tác thuốc Ramipril

Tương tác thuốc

  • Ramipril tương tác với các thuốc lợi tiểu thông qua cả cơ chế dược động học và dược lực học, dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp.
  • Khi dùng chung với các thuốc chống viêm không steroid, ramipril có tương tác dược lực học, có thể làm giảm chức năng thận và tăng mức kali trong huyết thanh.
  • Việc sử dụng đồng thời các thuốc làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh có thể gây ra hiệu ứng cộng hợp dược lực học, dẫn đến tình trạng tăng kali huyết.
  • Ramipril tương tác dược động học với lithi, làm tăng nồng độ lithi trong máu và độc tính lâm sàng của nó.

Chống chỉ định thuốc Ramipril

Chống chỉ định

  • Không dùng cho phụ nữ đang trong thai kỳ.
  • Bệnh nhân có tiền sử phù mạch liên quan đến việc sử dụng các thuốc ức chế men chuyển (ACE) khác.
  • Những người có phản ứng quá mẫn với ramipril, các thuốc ức chế men chuyển khác hoặc bất kỳ tá dược nào có trong sản phẩm.

Liều lượng & cách dùng Ramipril

Liều dùng và phương pháp sử dụng ramipril được khuyến nghị như sau:

Người lớn

Tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu là 1,25 mg, dùng một lần mỗi ngày.
  • Liều thông thường dao động từ 2,5 mg đến 5 mg, uống một lần mỗi ngày.
  • Liều tối đa được khuyến nghị là 10 mg, dùng một lần mỗi ngày.

Suy tim sung huyết:

  • Trong điều trị bổ trợ, liều khởi đầu là 1,25 mg, dùng một lần mỗi ngày, sau đó liều sẽ được tăng dần.
  • Cứ sau mỗi 1 – 2 tuần, nếu hiệu quả điều trị chưa đạt và bệnh nhân dung nạp tốt, có thể tăng liều từ từ đến mức tối đa 10 mg mỗi ngày (liều 2,5 mg hoặc cao hơn có thể được chia thành 1 – 2 lần uống mỗi ngày).

Suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim (Bắt đầu sử dụng trong bệnh viện từ 3 – 10 ngày sau nhồi máu):

  • Bắt đầu với liều 2,5 mg/lần, dùng hai lần mỗi ngày; sau 2 ngày, liều có thể tăng dần lên 5 mg/lần, dùng hai lần mỗi ngày, nếu bệnh nhân dung nạp được.
  • Liều duy trì là 2,5 – 5 mg/lần, dùng hai lần mỗi ngày.

Lưu ý:

  • Nếu bệnh nhân không dung nạp được liều khởi đầu 2,5 mg, hãy dùng liều 1,25 mg/lần, hai lần mỗi ngày trong hai ngày, sau đó tăng lên 2,5 mg/lần, hai lần mỗi ngày, và cuối cùng là 5 mg/lần, hai lần mỗi ngày.

Dự phòng tai biến tim mạch trên bệnh nhân nguy cơ cao:

  • Liều khởi đầu là 2,5 mg mỗi ngày một lần; sau 1 tuần, tăng liều lên 5 mg mỗi ngày một lần.
  • Tiếp tục tăng liều sau mỗi 3 tuần cho đến khi đạt liều 10 mg mỗi ngày một lần.
Xem thêm:  Griseofulvin: Thuốc Uống Đặc Trị Nấm Tóc, Móng và Da

Đối tượng khác

Suy giảm chức năng thận:

  • Đối với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, liều khởi đầu của ramipril không được vượt quá 1,25 mg mỗi ngày.
  • Trên bệnh nhân suy thận, liều duy trì không được vượt quá 5 mg mỗi ngày; trên bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút), liều duy trì không được vượt quá 2,5 mg mỗi ngày.

Suy giảm chức năng gan:

  • Liều tối đa hàng ngày được phép là 2,5 mg.

Tác dụng phụ của Ramipril

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Cảm thấy suy nhược, mệt mỏi, choáng váng, chóng mặt, đau đầu.
  • Ho khan và kéo dài.
  • Rối loạn vị giác, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau quặn bụng.

Ít gặp

  • Sốt, tâm trạng trầm cảm, ngất xỉu.
  • Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng, cơn đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim.
  • Phát ban trên da, ngứa.
  • Suy giảm chức năng thận, đau khớp.

Hiếm gặp

  • Tắc mật, vàng da, suy gan.
  • Phù mạch ở các chi, mặt, môi, lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản.
  • Giảm số lượng bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.
  • Tăng nồng độ kali trong máu.

Lưu ý khi dùng Ramipril

Lưu ý chung

  • Tác dụng trên tim mạch
  • Tương tự các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) khác, ramipril hiếm khi gây hạ huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp không có biến chứng.
  • Tuy nhiên, tình trạng hạ huyết áp vẫn có khả năng xảy ra, đặc biệt ở những người bệnh bị mất muối và/hoặc mất nước nghiêm trọng do việc dùng thuốc lợi tiểu kéo dài, chế độ ăn kiêng muối, lọc máu, tiêu chảy hoặc nôn mửa.
  • Việc bổ sung muối và/hoặc nước là cần thiết trước khi bắt đầu điều trị bằng ramipril.
  • Hạ huyết áp nặng có thể xuất hiện ở bệnh nhân suy tim sung huyết (có hoặc không kèm theo suy thận), dẫn đến thiểu niệu và/hoặc tăng nitơ máu, thậm chí suy thận cấp và/hoặc tử vong (trường hợp hiếm gặp).
  • Đối với bệnh nhân suy tim sung huyết, cần theo dõi sát sao ít nhất 2 tuần khi khởi trị ramipril hoặc thuốc lợi tiểu, cũng như khi điều chỉnh liều của một trong hai loại thuốc này.
  • Tác dụng trên huyết học
  • Các thuốc thuộc nhóm ức chế ACE có thể gây ra tình trạng giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, hoặc giảm toàn thể huyết cầu.
  • Điều này đặc biệt đáng lưu ý ở bệnh nhân suy thận (nhất là khi có kèm theo các bệnh tạo keo như lupus ban đỏ hệ thống hoặc xơ cứng bì).
  • Cần theo dõi chặt chẽ số lượng bạch cầu ở những bệnh nhân này, đặc biệt nếu họ có suy thận.
  • Tác dụng trên gan
  • Các thuốc ức chế ACE có thể (hiếm khi) gây vàng da do ứ mật, có thể tiến triển thành hoại tử gan và đe dọa tính mạng.
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế ACE (bao gồm ramipril) nếu có dấu hiệu vàng da hoặc tăng men gan đáng kể cần ngừng thuốc và thực hiện các biện pháp điều trị thích hợp.
  • Phản ứng mẫn cảm
  • Các phản ứng quá mẫn như phản ứng kiểu phản vệ và phù mạch là những biến cố nghiêm trọng, có nguy cơ đe dọa tính mạng. Phù mạch ở vùng đầu và cổ, liên quan đến sưng lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, có thể gây tắc nghẽn đường thở.
  • Nếu phát hiện tiếng thở rít thanh quản hoặc sưng mặt, lưỡi, thanh môn, cần ngưng ngay ramipril và thực hiện các biện pháp điều trị phù hợp (ví dụ như dùng epinephrin).
  • Phù mạch ruột, thường biểu hiện bằng đau bụng (có hoặc không kèm theo nôn/buồn nôn), được chẩn đoán qua chụp CT hoặc siêu âm ổ bụng. Các triệu chứng này thường biến mất sau khi ngừng thuốc ức chế men chuyển.
  • Cần xem xét chẩn đoán phân biệt phù mạch ruột ở những bệnh nhân có triệu chứng đau bụng trong quá trình điều trị bằng các thuốc ức chế enzym chuyển.
  • Ảnh hưởng trên thận
  • Các thuốc ức chế hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (RAA) có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận và thậm chí (hiếm gặp) gây suy thận và/hoặc tử vong ở các bệnh nhân nhạy cảm (ví dụ: những người có chức năng thận phụ thuộc nhiều vào hoạt động của hệ RAA, như bệnh nhân suy tim sung huyết nặng).
Xem thêm:  Quetiapine: Công dụng, liều dùng, chỉ định và lưu ý về tác dụng phụ

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Việc sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực, thậm chí dẫn đến tử vong ở thai nhi và trẻ sơ sinh.
  • Các thuốc ức chế enzym chuyển cũng có khả năng làm gia tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh nghiêm trọng nếu được dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
  • Do đó, cần ngừng ramipril càng sớm càng tốt ngay sau khi phát hiện có thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa có nghiên cứu nào đánh giá nồng độ thuốc trong sữa mẹ sau khi dùng đa liều.
  • Vì có nguy cơ tiềm ẩn gây ra các tai biến nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, phụ nữ đang sử dụng ramipril không nên cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Sau khi dùng liều đầu tiên hoặc sau mỗi lần tăng liều, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong vài giờ tiếp theo.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều và cách xử trí

  • Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều thuốc, cần uống ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm uống liều tiếp theo đã gần, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc như thường lệ.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Quá liều Ramipril và cách xử trí

Quá liều và độc tính

  • Các dấu hiệu khi quá liều thuốc ức chế men chuyển có thể bao gồm tình trạng giãn mạch ngoại vi quá mức (dẫn đến hạ huyết áp nghiêm trọng, sốc), nhịp tim chậm, mất cân bằng điện giải và suy giảm chức năng thận.

Cách xử lý khi quá liều

  • Bệnh nhân cần được theo dõi sát sao và điều trị dựa trên các triệu chứng cũng như các biện pháp hỗ trợ.
  • Các phương pháp xử lý bao gồm giải độc ban đầu (như rửa dạ dày, dùng các chất hấp phụ) và các can thiệp nhằm phục hồi sự ổn định huyết động, ví dụ như sử dụng chất chủ vận adrenergic alpha 1 hoặc angiotensin II (angiotensinamide).
  • Ramiprilat, là chất chuyển hóa có hoạt tính của Ramipril, có thể được loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn chung thông qua phương pháp thẩm tách máu.

Nguồn tham khảo

Drug.com: https://www.drugs.com/ramipril.html

Drug.com: https://www.drugs.com/ramipril.html

Emc: https://www.medicines.org.uk/emc/product/10157/smpc

Emc: https://www.medicines.org.uk/emc/product/10157/smpc

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0