Diethylcarbamazine là gì? Công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Diethylcarbamazine là một loại thuốc diệt giun sán, được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm giun chỉ bạch mạch toàn thân và các bệnh khác liên quan đến giun chỉ. Thuốc này có khả năng tiêu diệt cả giun chỉ trưởng thành và ấu trùng của các loài Wuchereria bancrofti, Brugia malayi, Brugia timori, và Loa loa. Diethylcarbamazine thường được dùng dưới dạng viên nén hoặc sirô, với liều lượng và cách dùng khác nhau tùy thuộc vào loại bệnh và đối tượng sử dụng.

Tổng quan về Diethylcarbamazine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Diethylcarbamazine.

Loại thuốc

  • Thuốc diệt giun sán.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 50 mg, 100 mg.
  • Thường dùng dạng diethylcarbamazin citrat; 100 mg dạng citrat tương đương 51mg dạng base.
  • Sirô hay dung dịch uống: 10 mg/ml; 24 mg/ml.

Chỉ định Diethylcarbamazine

  • Thuốc được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm giun chỉ bạch mạch toàn thân gây ra bởi Wuchereria bancrofti, Brugia malayi và Brugia timori.
  • Diethylcarbamazine cũng được dùng cho bệnh giun chỉ thể ẩn, đặc trưng bởi tình trạng tăng bạch cầu ưa eosin trong bệnh phổi nhiệt đới.
  • Điều trị bệnh giun chỉ Loa loa.
  • Đối với bệnh ấu trùng giun chỉ Onchocerca, thuốc chỉ được sử dụng khi không có sẵn ivermectin.
  • Diethylcarbamazine còn được chỉ định cho bệnh ấu trùng Toxocara canis di chuyển nội tạng (visceral larva migrans).
  • Thuốc được sử dụng để dự phòng nhiễm giun chỉ Loa loa cho những người tạm trú ở khu vực có bệnh lưu hành.

Dược lực học

  • Diethylcarbamazine là một dẫn chất tổng hợp từ piperazin, có khả năng tiêu diệt cả giun chỉ trưởng thành và ấu trùng của các loài Wuchereria bancrofti, Brugia malayi, Brugia timori, và Loa loa.
  • Thuốc có tác dụng diệt ấu trùng Onchocerca volvulus ở da, nhưng không hiệu quả đối với ấu trùng nằm trong các hạch hoặc cục u chứa giun chỉ trưởng thành (giun cái); đồng thời, thuốc cũng không diệt được ấu trùng Wuchereria bancrofti trong dịch màng tinh hoàn, mặc dù có khả năng thâm nhập vào dịch này.
  • Cơ chế hoạt động của diethylcarbamazine đối với các ấu trùng giun chỉ nhạy cảm vẫn chưa được làm rõ hoàn toàn.
  • Diethylcarbamazine gây rối loạn chuyển hóa acid arachidonic ở các tế bào nội mô của cả ấu trùng và vật chủ, dẫn đến hiện tượng co mạch, kết tập tiểu cầu và bạch cầu hạt xung quanh ký sinh trùng có màng bị tổn thương.
  • Thuốc dường như không kích hoạt phản ứng miễn dịch thích ứng mà có thể ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch bẩm sinh.
  • Cơ chế tác dụng của Diethylcarbamazine gây cản trở quá trình hoạt động nội bào và sự vận chuyển một số đại phân tử đến màng sinh chất.
  • Thuốc cũng tác động đến phản ứng miễn dịch đặc hiệu và phản ứng viêm của vật chủ, tuy nhiên, cơ chế cụ thể vẫn chưa được xác định.
Xem thêm:  Ammonium molybdate: Công dụng, liều dùng, cách dùng và lưu ý quan trọng

Dược động học

Hấp thu

  • Diethylcarbamazine được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa.
  • Nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 đến 2 giờ sau khi dùng một liều duy nhất.

Phân bố

  • Thuốc được phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể.

Chuyển hóa

  • Diethylcarbamazine trải qua quá trình chuyển hóa mạnh mẽ và nhanh chóng.
  • Một phần thuốc được chuyển hóa thành diethylcarbamazine N-oxide.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương dao động từ 2 đến 10 giờ, phụ thuộc vào độ pH của nước tiểu.
  • Diethylcarbamazine được thải trừ qua cả đường tiết niệu và các con đường ngoài tiết niệu.
  • Khoảng 5% liều dùng được thải trừ qua phân.
  • Hơn 50% liều uống xuất hiện trong nước tiểu có tính acid dưới dạng không biến đổi.
  • Việc kiềm hóa nước tiểu sẽ làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương và kéo dài thời gian bán thải, từ đó tăng cường cả hiệu quả điều trị lẫn độc tính của thuốc.

Tương tác thuốc Diethylcarbamazine

  • Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng đồng thời, trong các trường hợp khác, hai loại thuốc khác nhau có thể được dùng chung ngay cả khi tương tác tiềm ẩn. Tuy nhiên, việc phối hợp diethylcarbamazine với các thuốc khác cần được hạn chế.
  • Hiện tại, chưa có tương tác thuốc quan trọng nào được ghi nhận.
  • Đối với tương tác với thực phẩm/thuốc lá/rượu: Một số loại thuốc không nên được sử dụng cùng lúc hoặc gần thời điểm ăn một số thực phẩm cụ thể vì khả năng xảy ra tương tác.

Chống chỉ định thuốc Diethylcarbamazine

  • Thuốc không có chống chỉ định tuyệt đối; tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng cho những người bị tăng huyết áp và suy thận.
  • Chống chỉ định đối với bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho các trường hợp tổn thương mắt nghiêm trọng gây ra bởi giun chỉ Onchocerca volvulus.
  • Chống chỉ định cho bệnh nhân mắc bệnh ung thư vú.

Liều lượng & cách dùng Diethylcarbamazine

Cách dùng Diethylcarbamazine

  • Nên dùng thuốc sau khi ăn.
  • Để giảm thiểu rủi ro phản ứng miễn dịch, đặc biệt khi nhiễm giun chỉ Loa loa, việc điều trị cần khởi đầu với liều thấp và kết hợp corticoid, histamin trong khoảng 2 – 3 ngày. Cần ngưng sử dụng diethylcarbamazine ngay lập tức nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu tổn thương não nào.
  • Liều lượng được tính dựa trên dạng base của diethylcarbamazine.

Người lớn

Điều trị nhiễm Loa loa

  • Vào ngày đầu tiên, dùng 1 mg/kg, uống 1 lần. Trong 2 ngày tiếp theo (ngày thứ 2 và 3), liều lượng tăng gấp đôi thành 2 mg/kg/ngày. Sau đó, điều chỉnh liều lên đến 2 – 3 mg/kg, uống 3 lần mỗi ngày, trong 18 ngày tiếp theo.

Dự phòng nhiễm giun chỉ Loa loa

  • Uống 300 mg mỗi tuần một lần, duy trì cho đến khi không còn khả năng tiếp xúc với môi trường có nguy cơ nhiễm giun.
Xem thêm:  Thuốc Silver nitrate, công dụng sát trùng, liều dùng và những lưu ý

Điều trị nhiễm Wuchereria bancrofti

  • Dùng 6 mg/kg/ngày, chia thành 3 lần uống sau bữa ăn, trong tổng cộng 12 ngày.

Điều trị đại trà (cộng đồng)

  • Sử dụng 6 mg/kg, chia thành 3 lần uống trong vòng 24 giờ, lặp lại mỗi năm một lần.
  • Có thể kết hợp với albendazol 400 mg/năm, uống trong ít nhất 5 năm.

Điều trị nhiễm Brugia malayi và Brugia timori

  • Điều trị cá nhân: Dùng 3 – 6 mg/kg/ngày, chia thành 3 lần uống sau bữa ăn, kéo dài từ 6 đến 12 ngày.
  • Điều trị cộng đồng: Uống 3 – 6 mg/kg, chia thành 3 lần trong 24 giờ. Liều này được lặp lại 6 lần, với khoảng cách giữa các liều là 1 tuần hoặc 1 tháng.

Điều trị nhiễm giun chỉ thể ẩn (Tăng bạch cầu ưa eosin ở bệnh phổi nhiệt đới )

  • Sử dụng 8 mg/kg/ngày trong 14 ngày. Có thể lặp lại liệu trình nếu các triệu chứng tái phát. Một số phác đồ khuyến nghị dùng liều thử 50 mg; nếu không có phản ứng phụ, sau đó dùng liều “chuẩn” 6 mg/kg, chia làm 3 lần mỗi ngày, trong 14 – 21 ngày.

Điều trị nhiễm Onchocerca volvulus

  • Diethylcarbamazine thường được dùng kết hợp với suramin (một loại thuốc có độc tính cao) nhằm tiêu diệt giun trưởng thành. Tuy nhiên, do nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng gây ra bởi ấu trùng chết, việc kê đơn và điều trị nên được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa và trong môi trường bệnh viện.

Điều trị nhiễm giun chỉ Toxocara canis (Bệnh ấu trùng di chuyển nội tạng)

  • Nhằm giảm thiểu phản ứng miễn dịch gây ra bởi ấu trùng chết, liều diethylcarbamazine thường được khởi đầu ở mức thấp 1 mg/kg, uống 2 lần mỗi ngày, sau đó tăng dần lên 3 mg/kg, uống 2 lần mỗi ngày. Liệu trình này kéo dài 3 tuần.

Trẻ em

Trẻ em trên 10 tuổi

  • Áp dụng liều lượng tương tự như đối với người lớn.

Trẻ em dưới 10 tuổi

Điều trị nhiễm Wuchereria bancrofti

  • Dùng 3 mg/kg/ngày, chia thành 3 lần uống sau bữa ăn, trong 12 ngày.

Điều trị đại trà (cộng đồng)

  • Sử dụng 3 mg/kg, chia thành 3 lần uống trong 24 giờ, lặp lại mỗi năm một lần.

Điều trị nhiễm Brugia malayi và Brugia timori

  • Điều trị cá nhân: Dùng 1,5 – 3 mg/kg/ngày, chia thành 3 lần uống sau bữa ăn, kéo dài từ 6 đến 12 ngày.
  • Điều trị cộng đồng: Uống 1,5 – 3 mg/kg, chia thành 3 lần trong 24 giờ. Liều này được lặp lại 6 lần, với khoảng cách giữa các liều là 1 tuần hoặc 1 tháng.

Điều trị nhiễm giun chỉ Toxocara canis (Bệnh ấu trùng di chuyển nội tạng)

  • Khởi đầu với liều thấp 1 mg/kg, uống 2 lần mỗi ngày, và tăng dần lên 3 mg/kg, uống 2 lần mỗi ngày. Liệu trình kéo dài 3 tuần.

Đối tượng khác

Người cao tuổi

  • Hiện chưa có dữ liệu về việc sử dụng diethylcarbamazine cho đối tượng người cao tuổi.

Bệnh nhân suy thận

  • Cần điều chỉnh giảm liều đối với bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận ở mức độ trung bình đến nặng.

Tác dụng phụ của Diethylcarbamazine

Thường gặp

  • Đau đầu, cảm giác khó chịu, kém ăn, suy nhược, phù nề mặt (đặc biệt vùng quanh mắt).

Ít gặp

  • Nôn mửa, cảm giác buồn nôn, hoa mắt, mệt mỏi, sốt, đau nhức các hạch (ở cổ, nách, bẹn), khả năng tổn thương thị lực vĩnh viễn, ngứa ngáy, nổi mẩn đỏ trên da, co giật (đối với bệnh nhân có tiền sử động kinh).
  • Trong khoảng thời gian từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 12 của quá trình điều trị, bệnh nhân có thể xuất hiện các phản ứng cục bộ như viêm mạch bạch huyết, sưng tấy khu trú, áp xe bạch huyết, các nốt phỏng nhỏ hoặc sẩn dẹt.
Xem thêm:  Valproic Acid: Chỉ định, công dụng, liều dùng và những lưu ý

Không xác định tần suất

  • Trạng thái suy kiệt, huyết áp thấp tư thế đứng, tim đập nhanh, viêm màng não (do nhiễm giun sán), đau vùng bụng, ăn không ngon, tiêu chảy, đau khớp, đau cơ bắp.

Lưu ý khi dùng Diethylcarbamazine

Lưu ý chung

  • Tại các khu vực dịch tễ có tỷ lệ lưu hành bệnh giun chỉ cao, việc sử dụng diethylcarbamazine để điều trị hàng loạt cần được tránh, đặc biệt ở những vùng có sự hiện diện của giun Onchocerca volvolus hoặc Loa loa. Ngay cả khi dùng muối ăn được bổ sung 0,1 – 0,4% diethylcarbamazine, thuốc vẫn có thể gây ra các phản ứng nghiêm trọng đáng kể.
  • Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc có pH nước tiểu kiềm tính cần được điều chỉnh liều thuốc xuống thấp hơn.
  • Những cá nhân được nghi ngờ mắc bệnh sốt rét phải được điều trị hết sốt rét trước khi bắt đầu dùng diethylcarbamazine, bởi vì thuốc này có khả năng kích hoạt tái phát tình trạng nhiễm sốt rét tiềm ẩn.
  • Bệnh nhân mắc viêm bạch mạch do nhiễm giun chỉ Wuchereria bancrofti hoặc Brugia malayi nên được can thiệp điều trị trong giai đoạn bệnh không biểu hiện triệu chứng, tức là giữa các đợt bùng phát cấp tính.
  • Cần hết sức thận trọng khi kê đơn Diethylcarbamazine cho những bệnh nhân có tiền sử từng trải qua các cơn co giật.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Tuyệt đối không sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang trong thai kỳ.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Các bà mẹ đang cho con bú không nên tiếp tục nuôi con bằng sữa mẹ trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc Diethylcarbamazine.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Mặc dù chưa có báo cáo cụ thể về ảnh hưởng của thuốc, nhưng do diethylcarbamazine có thể gây ra các triệu chứng như chóng mặt và đau đầu, người bệnh cần thận trọng khi tham gia lái xe hoặc vận hành các loại máy móc phức tạp.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều và xử trí

  • Trong trường hợp quên một liều, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với liều tiếp theo, cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình. Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều đã chỉ định.

Quá liều và độc tính

  • Ngoại trừ trường hợp vượt quá liều khuyến cáo hàng ngày là 8 – 10 mg/kg/ngày, các phản ứng độc hại do diethylcarbamazine thường ít khi nghiêm trọng và có xu hướng tự giảm dần sau vài ngày ngay cả khi liệu pháp vẫn tiếp diễn.
  • Những biểu hiện thường gặp bao gồm ăn không ngon, cảm giác buồn nôn, đau đầu và nôn mửa.
  • Các triệu chứng nghiêm trọng hơn chủ yếu phát sinh từ phản ứng trực tiếp hoặc gián tiếp của cơ thể bệnh nhân đối với sự chết đi của một lượng lớn ký sinh trùng, đặc biệt là các dạng ấu trùng.

Cách xử lý khi quá liều Diethylcarbamazine

  • Việc xử trí quá liều bao gồm áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng.

Nguồn tham khảo

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00711

Uptodate: https://www.uptodate.com/contents/diethylcarbamazine

Uptodate: https://www.uptodate.com/contents/diethylcarbamazine

Martindale 36th edition.

Martindale 36th edition.

Drugs.com: https://www.drugs.com/cons/diethylcarbamazine.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/cons/diethylcarbamazine.html

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0