Vinblastine – Thuốc điều trị ung thư: Liều dùng và lưu ý khi dùng

bởi thuvienbenh

Vinblastine là một loại thuốc chống ung thư được sử dụng để điều trị các bệnh như ung thư Hodgkin, carcinoma tinh hoàn, sarcom Kaposi và các loại ung thư khác. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế sự phân chia tế bào, ngăn chặn sự hình thành các vi ống và gây độc tế bào. Liều lượng và cách dùng vinblastine tùy thuộc vào tình trạng bệnh và đáp ứng của bệnh nhân, thường được tiêm tĩnh mạch và cần được giám sát chặt chẽ bởi chuyên gia y tế.

Tổng quan về Vinblastine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Vinblastine (Vinblastin)

Loại thuốc

  • Thuốc chống ung thư

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Ống tiêm Vinblastine sulfate hàm lượng 1 mg/ml; 10 mg/ml dùng để tiêm tĩnh mạch

Chỉ định Vinblastine

  • Thuốc Vinblastine được chỉ định trong các trường hợp sau:
  • Dùng kết hợp với các dược chất khác (doxorubicin, bleomycin, dacarbazin) trong phác đồ điều trị bệnh Hodgkin.
  • Sử dụng cùng các tác nhân khác (cisplatin, bleomycin, etoposid, ifosfamid) trong các liệu trình hóa trị cho carcinoma tinh hoàn không phải tế bào mầm.
  • Có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc khác (doxorubicin, daunorubicin) để chữa trị sarcom Kaposi trên bệnh nhân AIDS.
  • Dùng phối hợp cùng các dược chất khác (cisplatin, methotrexat, doxorubicin) trong việc xử lý ung thư bàng quang đã di căn.
  • Được chỉ định kết hợp với các thuốc (cisplatin, mitomycin) để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.
  • Thuốc được dùng kết hợp với các tác nhân (cisplatin, dacarbazin, interferon alpha, aldesleukin) trong điều trị u hắc tố đã di căn.
  • Các chỉ định bổ sung bao gồm: điều trị u lympho không Hodgkin ở giai đoạn cuối, u lympho mô bào, sarcom Kaposi, bệnh Letterer-Siwe, ung thư tuyến tiền liệt và ung thư buồng trứng.

Dược lực học

  • Vinblastine là một loại alcaloid có nguồn gốc từ cây dừa cạn (Catharanthus roseus), sở hữu đặc tính kháng ung thư.
  • Mặc dù cơ chế hoạt động của thuốc chưa được hiểu rõ hoàn toàn, hoạt tính gây độc tế bào của vinblastine có thể bắt nguồn từ khả năng liên kết với tubulin, từ đó ngăn cản sự hình thành các vi ống. Điều này dẫn đến sự ức chế hình thành thoi gián phân, cuối cùng làm ngưng quá trình phân chia tế bào.
  • Thuốc thể hiện hiệu quả trong cả pha M và pha S của chu kỳ tế bào. Ngoài ra, nó cũng có thể cản trở quá trình tổng hợp acid nucleic và protein thông qua việc ức chế sử dụng acid glutamic.

Dược động học

Hấp thu

  • Thuốc không được hấp thu qua đường tiêu hóa.

Phân bố

  • Sau khi tiêm vào tĩnh mạch, vinblastine sulfate nhanh chóng được vận chuyển từ máu đến các mô cơ thể, với nồng độ cao được tìm thấy trong tiểu cầu. Thuốc có khả năng liên kết mạnh với protein (99%). Thể tích phân bố của vinblastine là 27,3 lít/kg. Vinblastine khó vượt qua hàng rào máu – não, do đó không đạt được nồng độ có tác dụng điều trị trong dịch não tủy. Ngoài ra, sự xâm nhập của thuốc vào mô mỡ cũng rất hạn chế.

Chuyển hóa

  • Vinblastine trải qua quá trình chuyển hóa mạnh mẽ tại gan, chủ yếu thông qua các isoenzyme CYP3A của hệ thống cytochrom P450. Kết quả của quá trình này là sự hình thành desacetyl vinblastine, một chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học mạnh hơn.

Thải trừ

  • Sự đào thải của thuốc chủ yếu diễn ra qua phân, chiếm 95% tổng lượng thuốc. Một phần rất nhỏ (dưới 1%) được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi. Thời gian bán thải của thuốc được ghi nhận với hai pha: pha ban đầu kéo dài 4 phút, và pha cuối cùng là 25 giờ.
Xem thêm:  Crofelemer: Tính chất, công dụng và cách dùng khoa học

Tương tác thuốc Vinblastine

Tương tác thuốc

  • Nồng độ phenytoin trong huyết thanh bị giảm khi vinblastine được dùng đồng thời; do đó, cần thiết phải theo dõi sát nồng độ phenytoin và điều chỉnh liều lượng tương ứng.
  • Việc sử dụng vinblastine cùng với các thuốc ức chế isoenzym CYP3A của cytochrom P450 có thể gây ra sự xuất hiện sớm hoặc làm tăng mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ của thuốc; trong trường hợp này, cần phải giảm liều vinblastine.
  • Vinblastine làm tăng nồng độ tolterodine trong huyết thanh; nếu dùng đồng thời, liều tolterodine phải được giảm đi 50%.
  • Cần thận trọng khi dùng vinblastine đồng thời với aprepitant, một thuốc chống nôn có khả năng ức chế hoặc kích hoạt CYP3A.
  • Độc tính trên tai của vinblastine tăng lên khi dùng chung với các thuốc có độc tính trên tai khác, chẳng hạn như các thuốc chống ung thư chứa platin.
  • Độc tính của vinblastine gia tăng khi được dùng đồng thời với erythromycin.
  • Nồng độ và tác dụng của vinblastine được tăng cường bởi dasatinib, lopinavir, các chất ức chế P-glycoprotein, và trastuzumab.
  • Nồng độ vinblastine bị giảm khi dùng cùng với deferasirox, Echinacea, và các chất kích hoạt P-glycoprotein (cũng là các chất kích hoạt CYP3A4).
  • Vinblastine làm tăng nồng độ hoặc hiệu quả của mitomycin, natalizumab và các vắc-xin sống.
  • Vinblastine làm giảm nồng độ hoặc hiệu quả của dabigatran etexilat, các cơ chất của P-glycoprotein và các vắc-xin bất hoạt.
  • Không nên dùng đồng thời vinblastine với natalizumab và các vắc-xin sống.

Tương tác với thực phẩm

  • Không được dùng vinblastine cùng lúc với cỏ St. John.

Tương kỵ thuốc

  • Nếu vinblastine được trộn lẫn với furosemide trong cùng một dây truyền hoặc bơm tiêm, sẽ xảy ra hiện tượng kết tủa ngay lập tức.

Chống chỉ định thuốc Vinblastine

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định cho những người bệnh bị giảm bạch cầu hạt rõ rệt, trừ khi tình trạng giảm bạch cầu này là hệ quả của phác đồ điều trị đang được áp dụng.
  • Bệnh nhân đang bị nhiễm khuẩn phải được điều trị nhiễm khuẩn hoàn toàn trước khi bắt đầu liệu pháp với Vinblastine.
  • Không được sử dụng cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.
  • Chống chỉ định kết hợp với vắc-xin sống phòng bệnh sốt vàng và phenytoin.
  • Tuyệt đối không được tiêm thuốc vào ống tủy sống.

Liều lượng & cách dùng Vinblastine

  • Phương pháp sử dụng Vinblastine
  • Việc sử dụng Vinblastine chỉ được thực hiện qua đường tiêm tĩnh mạch.
  • Sau khi dùng liều khởi đầu, việc xác định các liều tiếp theo phải dựa trên phản ứng lâm sàng của bệnh nhân, tình trạng huyết học và khả năng dung nạp thuốc.
  • Vì thuốc có thể gây giảm bạch cầu sau khi sử dụng, các liều tiếp theo cần được tiêm cách nhau tối thiểu 7 ngày.
  • Sau đó, liều lượng sẽ được duy trì cho đến khi số lượng bạch cầu tăng trở lại, đạt ít nhất 4000/mm3.
  • Mỗi tuần, liều dùng có thể tăng thêm khoảng 1,8 mg/m2 cho người lớn hoặc 1,25 mg/m2 cho trẻ em. Quá trình này tiếp tục cho đến khi đạt được đáp ứng điều trị mong muốn (khi số lượng bạch cầu giảm xuống xấp xỉ 3000/mm3) hoặc khi đã đạt đến liều tối đa hàng tuần là 18,5 mg/m2 cho người lớn hoặc 12,5 mg/m2 cho trẻ em.
  • Một khi liều gây giảm bạch cầu xuống 3000/mm3 đã được xác định, để tránh tiếp tục gây giảm bạch cầu, liều duy trì hàng tuần 1 lần cho người lớn sẽ thấp hơn khoảng 1,8 mg/m2 so với liều đã xác định, và thấp hơn khoảng 1,25 mg/m2 đối với trẻ em.
  • Thời gian điều trị vinblastine liên tục ít nhất từ 4 đến 6 tuần; đặc biệt, bệnh nhân mắc ung thư biểu mô (carcinom) có thể cần điều trị tới 12 tuần.
  • Người lớn
  • Liều khởi đầu thường là 3,7 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể, tiêm tĩnh mạch một lần duy nhất.
  • Việc điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng huyết học được thực hiện sau mỗi 7 ngày.
  • Liều có thể tăng dần: liều thứ 2 lên 5,5 mg/m2; liều thứ 3 lên 7,4 mg/m2; liều thứ 4 lên 9,25 mg/m2; và liều thứ 5 lên 11,1 mg/m2.
  • Phạm vi liều thông thường nằm trong khoảng 5,5 – 7,4 mg/m2.
  • Mục tiêu của việc điều chỉnh liều là làm giảm số lượng bạch cầu xuống xấp xỉ 3000/mm3.
  • Bệnh Hodgkin (trị liệu phối hợp): Liều 6 mg/m2, dùng mỗi 2 tuần một lần.
  • Ung thư tinh hoàn (trị liệu phối hợp): Liều là 0,11 mg/kg mỗi ngày, dùng trong 2 ngày, lặp lại sau 3 tuần; hoặc 6 mg/m2 mỗi ngày, dùng trong 2 ngày, lặp lại sau 3 – 4 tuần.
  • Ung thư bàng quang (trị liệu phối hợp): Liều 3 mg/m2 được sử dụng vào các ngày thứ 2, 15, 22 và 28 của chu kỳ điều trị 28 ngày. Chu kỳ này được lặp lại sau 3 – 4 tuần.
  • Ung thư tế bào hắc tố (trị liệu phối hợp): Liều 2 mg/m2 được dùng vào các ngày 1 – 4, và 22 – 25 trong chu kỳ điều trị 6 tuần.
  • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (trị liệu phối hợp): Liều 4 mg/m2 vào các ngày 1, 8, 15, 22 và 29, sau đó lặp lại sau 2 tuần.
  • Ung thư buồng trứng (trị liệu phối hợp): Liều 0,11 mg/kg/ngày trong 2 ngày, lặp lại sau 3 tuần.
  • Ung thư tuyến tiền liệt (trị liệu phối hợp): Liều 4 mg/m2 mỗi tuần, dùng liên tục trong 6 tuần; sau đó nghỉ 2 tuần rồi lặp lại chu kỳ (tổng cộng 8 tuần).
  • Trẻ em
  • Bệnh Hodgkin: Liều khởi đầu là 6 mg/m2. Các liều tiếp theo cần cách nhau ít nhất 7 ngày.
  • Bệnh Letterer – Siwe: Liều khởi đầu là 6,5 mg/m2. Các liều tiếp theo cần cách nhau ít nhất 7 ngày.
  • Ung thư tinh hoàn: Liều khởi đầu là 3 mg/m2. Các liều tiếp theo cần cách nhau ít nhất 7 ngày.
  • U thần kinh đệm bậc thấp (trẻ sơ sinh ≥ 8 tháng, trẻ em và thanh thiếu niên): Liều 6 mg/m2 mỗi 7 ngày một lần, tổng cộng 70 liều.
  • Các đối tượng đặc biệt
  • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.
  • Nên giảm liều cho những người bệnh mới điều trị bằng tia xạ hoặc hóa trị liệu; liều đơn thường không nên vượt quá 5,5 mg/m2.
  • Cần giảm liều cho bệnh nhân có tình trạng vàng da do tắc mật hoặc có tổn thương tế bào gan.
  • Điều chỉnh liều ở người suy gan:
  • Theo khuyến nghị của FDA, nếu bilirubin huyết thanh > 3 mg/100 ml: Giảm 50% liều.
  • Nếu bilirubin huyết thanh từ 1,5 – 3 mg/100 ml hoặc chỉ số AST tăng lên (60 – 180 đơn vị): Giảm 50% liều.
  • Nếu bilirubin huyết thanh nằm trong khoảng 3 – 5 mg/100 ml: Dùng 25% liều.
  • Nếu bilirubin huyết thanh > 5 mg/100 ml: Chống chỉ định dùng thuốc.
Xem thêm:  Apraclonidine là thuốc gì? Công dụng giảm nhãn áp

Tác dụng phụ của Vinblastine

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Ức chế tủy xương, bao gồm giảm bạch cầu và giảm bạch cầu hạt (mức độ thấp nhất thường xuất hiện sau 5 – 10 ngày và hồi phục trong khoảng 7 – 14 ngày; mức độ nặng phụ thuộc vào liều dùng).
  • Bệnh nhân có thể trải qua mệt mỏi, tăng huyết áp, rụng tóc, táo bón, cùng với cảm giác đau ở xương, hàm dưới và vị trí khối u.

Ít gặp

  • Các vấn đề về tim mạch và mạch máu như đau ngực, tai biến mạch máu não, thiếu máu mạch vành, bất thường điện tâm đồ, thiếu máu cơ tim và hiện tượng Raynaud.
  • Các biểu hiện thần kinh bao gồm trầm cảm, chóng mặt, nhức đầu, độc tính thần kinh (kéo dài hơn 24 giờ) và co giật.
  • Phản ứng da như viêm da, nhạy cảm với ánh sáng, mẩn đỏ và nổi nốt phỏng.
  • Rối loạn nội tiết và chuyển hóa: vô tinh trùng, tăng acid uric máu, và hội chứng tiết hormone chống bài niệu không thích hợp (SIADH).
  • Các triệu chứng tiêu hóa: đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, chảy máu đường tiêu hóa, viêm ruột xuất huyết, liệt ruột, rối loạn vị giác, buồn nôn, liệt ruột non, chảy máu trực tràng, viêm miệng, nôn và ứ nước tiểu.
  • Rối loạn huyết học: thiếu máu và giảm tiểu cầu (thường hồi phục sau vài ngày).
  • Các phản ứng tại chỗ tiêm: viêm mô tế bào (nếu thuốc thoát mạch), kích ứng, viêm tĩnh mạch (nếu thuốc thoát mạch) và phản ứng viêm da sau xạ trị (radiation recall).
  • Các vấn đề về thần kinh cơ và thần kinh ngoại biên: mất phản xạ gân sâu, đau cơ, dị cảm, viêm thần kinh ngoại biên và mệt mỏi.
  • Các tác dụng phụ liên quan đến giác quan và hô hấp: rung giật nhãn cầu, tổn thương thính giác, điếc, tổn thương tiền đình, co thắt phế quản, khó thở và viêm hầu họng.

Hiếm gặp

  • Có thể gây viêm miệng.

Lưu ý khi dùng Vinblastine

Lưu ý chung khi dùng Vinblastine

  • Vinblastine sulfate là chất gây kích ứng cực mạnh, chỉ được tiêm qua đường tĩnh mạch bởi nhân viên y tế có kinh nghiệm; việc sử dụng qua các đường khác có thể dẫn đến tử vong.
  • Vì có độc tính cao, vinblastine sulfate phải được sử dụng dưới sự giám sát liên tục của các chuyên gia đã có kinh nghiệm trong điều trị bằng thuốc độc tế bào.
  • Bệnh nhân có hệ miễn dịch suy yếu hoặc đang có vết loét trên da có thể dễ bị ảnh hưởng bởi tác dụng giảm bạch cầu của vinblastine. Do đó, cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc này, đặc biệt là ở người bệnh cao tuổi.
  • Bắt buộc phải thực hiện các xét nghiệm máu (bao gồm công thức máu, nồng độ acid uric và chức năng gan) hàng tuần, hoặc ít nhất là trước mỗi liều vinblastine.
  • Nếu số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 2000/mm3, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ về các dấu hiệu nhiễm khuẩn cho đến khi số lượng bạch cầu trở lại mức an toàn.
  • Tránh để dung dịch thuốc tiếp xúc trực tiếp với mắt vì có thể gây kích ứng hoặc loét giác mạc nghiêm trọng; nếu xảy ra tiếp xúc, cần rửa mắt ngay lập tức bằng nước.
Xem thêm:  Ezetimibe: Cơ Chế, Tác Dụng Và Hiệu Quả Trong Giảm Hấp Thu Cholesterol

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Do vinblastine có khả năng gây độc cho thai nhi, thuốc chỉ được sử dụng trong các trường hợp bệnh đe dọa tính mạng hoặc bệnh nặng mà các phương pháp điều trị an toàn hơn không hiệu quả hoặc không thể áp dụng.
  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần được tư vấn để tránh mang thai trong suốt quá trình điều trị bằng vinblastine.
  • Trong trường hợp thuốc được sử dụng khi mang thai hoặc bệnh nhân thụ thai trong thời gian dùng thuốc, cần thông báo cho họ về những nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng vinblastine.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có dữ liệu lâm sàng ghi nhận ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều và xử trí

  • Vì thuốc được thực hiện bởi nhân viên y tế chuyên nghiệp, khả năng bỏ lỡ liều là rất thấp.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Độc tính của vinblastine có mối tương quan trực tiếp với liều lượng sử dụng.
  • Do đó, khi xảy ra quá liều, bệnh nhân có thể trải qua sự gia tăng mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ đã được đề cập.
  • Quá liều vinblastine tiềm ẩn nguy cơ gây suy tủy xương nghiêm trọng, đe dọa tính mạng.

Cách xử lý khi quá liều Vinblastine

  • Hiện tại không có thuốc giải độc đặc hiệu; việc xử trí chủ yếu tập trung vào chăm sóc hỗ trợ, bao gồm: theo dõi chức năng tim mạch, sử dụng thuốc chống co giật, phòng ngừa tắc ruột, và thực hiện xét nghiệm máu hàng ngày để xác định nhu cầu truyền máu cũng như đánh giá nguy cơ nhiễm khuẩn.
  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng về hiệu quả của phương pháp thẩm phân hoặc việc sử dụng cholestyramin trong điều trị quá liều.

Nguồn tham khảo

Base-donnees-publique des medicaments (Pháp): https://base-donnees-publique.medicaments.gouv.fr/affichageDoc.php?specid=68875332&typedoc=R#RcpPosoAdmin/

Drugs.com: https://www.drugs.com/ppa/vinblastine.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1422

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0