Ursodeoxycholic acid: Công dụng hỗ trợ tan sỏi mật, liều dùng, cách dùng

bởi thuvienbenh

Ursodeoxycholic acid là thuốc thông mật, tan sỏi mật, được sử dụng để làm tan sỏi mật, ngăn ngừa sự hình thành sỏi mật, cải thiện chức năng gan và điều trị bệnh gan ứ mật. Thuốc có nhiều dạng và hàm lượng, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả và an toàn.

Tổng quan về Ursodeoxycholic acid

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Ursodeoxycholic acid

Loại thuốc

  • Thuốc thông mật, tan sỏi mật

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén bao phim: 100 mg, 150 mg, 200 mg, 300 mg, 500 mg
  • Viên nang mềm: 200 mg, 300 mg
  • Viên nang cứng: 250 mg, 300 mg, 500 mg
  • Hỗn dịch uống: 250 mg

Chỉ định Ursodeoxycholic acid

  • Chỉ định để làm tan sỏi mật ở những bệnh nhân có sỏi túi mật không cản quang, không bị vôi hóa, với đường kính dưới 20mm, mà không yêu cầu phẫu thuật cắt bỏ túi mật. Thuốc cũng dành cho bệnh nhân có rủi ro cao khi phẫu thuật (như người cao tuổi, có phản ứng bất lợi với gây mê toàn thân) hoặc những người từ chối phẫu thuật.
  • Ngăn ngừa sự hình thành sỏi mật ở các cá nhân béo phì đang trong quá trình giảm cân nhanh chóng.
  • Cải thiện chức năng gan đối với bệnh xơ gan nguyên phát.
  • Điều trị bệnh gan ứ mật.
  • Quản lý các rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang ở trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 18 tuổi.
  • Điều trị viêm đường mật nguyên phát.
  • Dùng cho những người có tình trạng mật bị bão hòa cholesterol quá mức do hệ thống thoát dịch tá tràng.

Dược lực học

  • Cơ chế chính xác mà acid ursodeoxycholic ngăn chặn sự hình thành sỏi mật vẫn chưa được làm rõ hoàn toàn. Tuy nhiên, khi dùng đường uống, nồng độ cao của acid ursodeoxycholic trong mật được cho là giảm độ bão hòa cholesterol trong đường mật bằng cách ức chế quá trình hấp thu cholesterol ở ruột.
  • Sự giảm độ bão hòa cholesterol này thúc đẩy quá trình hòa tan dần dần cholesterol có trong sỏi mật.
  • Ngoài ra, acid ursodeoxycholic còn giúp tăng cường lưu thông dịch mật trong các ống mật.
  • Trong các trường hợp bệnh gan ứ mật mạn tính, sự có mặt của acid ursodeoxycholic làm giảm tính ăn mòn của các muối mật, từ đó giảm độc tính tế bào của chúng.
  • Acid ursodeoxycholic cũng có khả năng bảo vệ các tế bào gan khỏi tổn thương do các acid mật độc hại như lithocholat, deoxycholat và chenodeoxycholat ở bệnh nhân mắc bệnh gan mạn tính.
Xem thêm:  Butoconazole là gì? Công dụng và lưu ý khi điều trị nấm âm đạo

Dược động học

Hấp thu

  • Acid ursodeoxycholic được hấp thu chủ yếu từ ruột non, với khoảng 90% liều dùng được hấp thu. Thuốc có khả năng gắn kết mạnh với protein huyết tương.

Phân bố

  • Trong gan, acid ursodeoxycholic nhanh chóng trải qua quá trình liên hợp với glycine và taurine.

Chuyển hóa

  • Acid ursodeoxycholic ngoại sinh trải qua quá trình chuyển hóa lần đầu tại gan, chủ yếu dưới dạng liên hợp với gốc taurin và glycin. Các hợp chất liên hợp này sau đó được bài tiết vào mật. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được trong khoảng từ 1 đến 3 giờ. Thời gian bán thải của acid ursodeoxycholic dao động từ 3,5 đến 5,8 ngày.

Thải trừ

  • Phần lớn acid ursodeoxycholic được thải trừ qua phân, trong khi một lượng rất nhỏ được bài tiết qua nước tiểu. Một phần nhỏ acid ursodeoxycholic không được hấp thu sẽ đi vào ruột già, tại đây nó bị vi khuẩn phân hủy thành 7-dehydroxylation. Kết quả là một phần acid lithocholic được hấp thu trở lại từ ruột già, sau đó được sulfat hóa ở gan và nhanh chóng thải trừ qua phân dưới dạng sulfolithocholyl glycin hoặc dạng kết hợp sulfolithocholyl taurin.

Tương tác thuốc Ursodeoxycholic acid

Tương tác với các thuốc khác:

  • Việc dùng đồng thời các thuốc kháng acid chứa aluminium, cholestyramin, colestipol, các loại thuốc giảm lipid máu (đặc biệt là a clofibrat), estrogen, neomycin, thuốc ngừa thai đường uống hoặc progestin có thể làm giảm khả năng hấp thu và hiệu quả điều trị của acid ursodeoxycholic.
  • Than hoạt tính có khả năng làm suy giảm sự hấp thụ của acid ursodeoxycholic.
  • Acid ursodeoxycholic có thể làm tăng cường hấp thu ciclosporin và dẫn đến sự gia tăng nồng độ ciclosporin trong huyết thanh, do đó cần có sự giám sát của bác sĩ để điều chỉnh liều ciclosporin khi cần thiết.
  • Acid ursodeoxycholic có thể làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin.

Chống chỉ định thuốc Ursodeoxycholic acid

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
  • Người có tiền sử dị ứng với các loại acid mật.
  • Bệnh nhân đang gặp các biến chứng của sỏi mật, bao gồm loét dạ dày-tá tràng, tắc nghẽn ống mật, viêm ống mật, viêm túi mật, viêm tụy, hoặc các cơn đau quặn mật.
  • Bệnh nhân có sỏi mật chứa calci.
  • Chức năng co bóp của túi mật bị suy giảm.
  • Túi mật không còn khả năng hoạt động.
  • Người mắc các bệnh viêm ruột.
  • Các tình trạng bệnh lý gan và ruột gây cản trở chu trình tái tuần hoàn gan-ruột của acid mật, bao gồm:
  • Ứ mật do nguyên nhân ngoài gan.
  • Ứ mật do nguyên nhân trong gan.
  • Phẫu thuật cắt bỏ hồi tràng.
  • Viêm hồi tràng khu vực.
  • Tụ máu ở hồi tràng.
  • Bệnh gan cấp tính, mạn tính hoặc ở giai đoạn nặng.
  • Loét tá tràng đang hoạt động.
  • Loét dạ dày đang hoạt động.
  • Trẻ em bị tắc mật đã phẫu thuật Kasai không thành công hoặc không phục hồi được dòng chảy mật.
  • Phụ nữ đang mang thai, đang cho con bú, hoặc những người có khả năng mang thai.

Liều lượng & cách dùng Ursodeoxycholic acid

Người lớn

  • Làm tan sỏi mật: Liều khuyến nghị là 8 – 10mg/kg/ngày, chia thành 2-3 lần và uống cùng bữa ăn. Thời gian điều trị kéo dài từ 6 – 12 tháng. Sau khi sỏi đã tan, nên tiếp tục dùng thuốc ít nhất 3 tháng để thúc đẩy quá trình hòa tan các hạt nhỏ còn sót lại.
  • Ngăn ngừa sự hình thành sỏi mật: Đối với bệnh nhân béo phì đang trong quá trình giảm cân nhanh, liều khuyến cáo là 800mg, uống 2 lần/ ngày cùng với bữa ăn.
  • Bệnh gan ứ mật: Sử dụng 13 – 15mg/kg/ngày, chia làm 2 lần và dùng trong bữa ăn.
  • Xơ gan nguyên phát: Liều dùng là 10-15mg/kg/ngày, được phân chia theo thể trọng như sau:
Xem thêm:  Alteplase: Chất hoạt hóa plasminogen mô người (t-PA)

| Thể trọng | Liều dùng | Sáng | Chiều | Tối |

| :——– | :——– | :— | :—- | :– |

| < 60 kg | 2 viên nang | 1 | – | 1 |

| 60-80 kg | 3 viên nang | 1 | 1 | 1 |

| 80-100 kg | 4 viên nang | 1 | 1 | 2 |

  • Viêm đường mật nguyên phát:
  • Trong viêm đường mật nguyên phát (giai đoạn I-III), liều acid ursodeoxycholic có thể lên tới 12-15 mg/kg/ngày. Liều này tương đương với bốn đến tám viên nén 150 mg, hoặc hai đến bốn viên nén 300 mg, được uống chia làm 2 – 3 lần trong ngày; hoặc hai viên 450 mg, uống 2 lần trong ngày.
  • Đối với viêm đường mật nguyên phát giai đoạn IV kèm tăng bilirubin huyết thanh (> 40 μg/l), liều khởi đầu chỉ bằng một nửa liều bình thường (6 đến 8 mg/kg/ngày). Sau đó, cần theo dõi chức năng gan chặt chẽ trong vài tuần (mỗi hai tuần một lần trong sáu tuần).
  • Nếu không có sự suy giảm chức năng gan (AF, ALT (SGPT), AST (SGOT), γ-GT, bilirubin) và không xuất hiện ngứa, có thể tăng liều lên mức bình thường.
  • Tiếp theo, chức năng gan cần được theo dõi chặt chẽ thêm vài tuần. Nếu chức năng gan không bị suy giảm trở lại, bệnh nhân có thể duy trì liều lượng bình thường trong thời gian dài.
  • Ở những bệnh nhân viêm đường mật nguyên phát giai đoạn IV không có tăng bilirubin huyết thanh, liều khởi đầu thông thường có thể được dùng trực tiếp.
  • Việc điều trị viêm đường mật nguyên phát cần được đánh giá định kỳ dựa trên các chỉ số men gan xét nghiệm và các biểu hiện lâm sàng.

Trẻ em

  • Trẻ em bị xơ nang từ 6 tuổi đến 18 tuổi: Để điều trị các bệnh lý gan mật do xơ nang, liều là 20 mg/kg/ngày, chia 2 – 3 lần. Nếu cần thiết, có thể tăng lên 30 mg/kg/ngày. Liều này tương ứng với bốn đến mười viên nén 150mg, hai đến năm viên nén 300 mg, hoặc hai đến ba viên nén 450 mg, dùng một hoặc hai lần trong ngày.

Tác dụng phụ của Ursodeoxycholic acid

Thường gặp

  • Dị ứng, viêm túi mật, giảm số lượng bạch cầu, loét dạ dày tá tràng, nhiễm trùng đường tiết niệu.
  • Tiêu chảy, phân lỏng.

Ít gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Hiếm gặp

  • Sỏi mật bị vôi hóa.
  • Nổi mề đay.
  • Đau dữ dội vùng bụng trên bên phải trong quá trình điều trị xơ gan mật nguyên phát.

Không xác định tần suất

  • Cảm giác ngứa.
  • Nôn mửa, buồn nôn.

Lưu ý khi dùng Ursodeoxycholic acid

Lưu ý chung

  • Nếu bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt viên thuốc do kích thước, có thể bẻ đôi viên thuốc tại vạch chia nếu cần thiết.
  • Theo dõi chức năng gan:
  • Trước và sau khi bắt đầu điều trị bằng acid ursodeoxycholic, cần định lượng các chỉ số SGPT (ALT), SGOT (AST), GGT, ALP và bilirubin để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
  • Các chỉ số huyết thanh cần được theo dõi sát sao khi mới bắt đầu điều trị, lặp lại sau 1 đến 3 tháng đầu tiên (tùy theo chỉ định của bác sĩ), và sau đó định kỳ mỗi 6 tháng trong suốt quá trình điều trị.
  • Nếu các chỉ số men gan tăng cao, nên ngừng sử dụng acid ursodeoxycholic.
  • Đối với việc hòa tan sỏi mật cholesterol:
  • Để theo dõi hiệu quả điều trị và phát hiện sớm tình trạng vôi hóa sỏi mật, cần thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh túi mật (chụp túi mật bằng đường uống kèm chiếu chụp tổng thể và tắc ở tư thế đứng và nằm ngửa, có thể kết hợp siêu âm kiểm soát) sau 6 đến 10 tháng kể từ khi bắt đầu điều trị, tùy thuộc vào kích thước của sỏi.
  • Không nên dùng acid ursodeoxycholic nếu túi mật không hiển thị rõ trên phim X-quang, hoặc khi sỏi mật đã bị vôi hóa, chức năng co bóp của túi mật bị suy giảm, hoặc bệnh nhân thường xuyên bị đau quặn mật.
  • Hoạt chất acid ursodeoxycholic được sử dụng trong điều trị xơ gan mật nguyên phát.
  • Trong trường hợp bệnh nhân bị tiêu chảy, cần giảm liều; nếu tình trạng tiêu chảy kéo dài, nên ngừng điều trị.
  • Bệnh nhân nên hạn chế tiêu thụ quá nhiều calo và cholesterol; việc tuân thủ chế độ ăn ít cholesterol có thể nâng cao hiệu quả của viên nén acid ursodeoxycholic.
Xem thêm:  Balsalazide: Công dụng, liều dụng và một sô lưu ý quan trọng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Chống chỉ định sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang mang thai hoặc có khả năng mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Hiện chưa có thông tin rõ ràng về việc thuốc này có ảnh hưởng đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc hay không.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Ursodeoxycholic acid: Biện pháp xử lý và độc tính

Dấu hiệu quá liều và tác động độc hại

  • Triệu chứng tiêu chảy có thể xuất hiện.

Hướng dẫn xử trí khi dùng quá liều

  • Cần tiến hành điều trị hỗ trợ triệu chứng, tập trung vào việc khôi phục sự cân bằng về nước và điện giải.
  • Ngoài ra, việc sử dụng nhựa trao đổi ion có thể mang lại lợi ích trong việc gắn kết các acid mật trong đường ruột.
  • Việc giám sát định kỳ các chỉ số chức năng gan là một khuyến nghị quan trọng.

Xử lý trường hợp bỏ lỡ liều

  • Trong trường hợp bỏ lỡ một liều thuốc, người bệnh nên uống ngay khi phát hiện ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều tiếp theo, cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không được dùng hai liều cùng một lúc để bù lại liều đã bỏ lỡ.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Ursodeoxycholic acid

4. Pharmog: https://pharmog.com/wp/ursodeoxycholic-acid/

Emc: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1023/smpc

Emc: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1023/smpc

Drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Unoursodiol-300&VN-22278-19

Drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Unoursodiol-300&VN-22278-19

Drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Ursoliv-250&VN-18372-14

Drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Ursoliv-250&VN-18372-14

Ngày cập nhật: 01/08/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0