Cefoxitin là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ hai, được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn huyết, nhiễm trùng huyết và các nhiễm trùng khác do nhiều loại vi khuẩn khác nhau. Thuốc này có phổ hoạt động rộng và được chỉ định trong nhiều trường hợp lâm sàng, bao gồm cả nhiễm trùng xương và khớp, nhiễm trùng phụ khoa, nhiễm trùng đường hô hấp dưới và da.
Tổng quan về Cefoxitin
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Cefoxitin
Loại thuốc
- Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ hai
Dạng thuốc và hàm lượng
- Bột pha tiêm: 1g, 2g.
Chỉ định Cefoxitin
- Nhiễm khuẩn huyết/Nhiễm trùng huyết: Cefoxitin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn huyết hoặc nhiễm trùng huyết gây ra bởi các chủng vi khuẩn như Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus aureus (kể cả những chủng có khả năng sản xuất penicillinase), Escherichia coli, các loài Klebsiella, và các loài Bacteroides, trong đó có B. fragilis.
- Nhiễm trùng xương và khớp: Thuốc này cũng được dùng để chữa trị nhiễm trùng tại xương và khớp do S. aureus, bao gồm cả các chủng tiết penicillinase.
- Nhiễm trùng phụ khoa: Trong lĩnh vực phụ khoa, Cefoxitin được chỉ định cho viêm nội mạc tử cung, viêm mô tế bào vùng chậu, và bệnh viêm vùng chậu khi nguyên nhân là E. coli, Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng sinh penicillinase), các loài Bacteroides (bao gồm Bacteroides fragilis), các loài Clostridium, P. niger, các loài Peptostreptococcus, và Streptococcus agalactiae.
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Đối với nhiễm trùng đường hô hấp dưới, thuốc có tác dụng trong điều trị viêm phổi và áp xe phổi gây ra bởi S. pneumoniae, các loại liên cầu khác (không bao gồm cầu khuẩn ruột như Enterococcus faecalis, trước đây là Streptococcus faecalis), S. aureus (bao gồm các chủng sản xuất penicillinase), E. coli, các loài Klebsiella, Haemophilus influenzae, và Bacteroides.
- Nhiễm trùng da và cấu trúc da: Cefoxitin được dùng để giải quyết các trường hợp nhiễm trùng da và cấu trúc da do S. aureus (bao gồm cả các chủng sinh penicillinase), Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pyogenes, các loại liên cầu khác (trừ cầu khuẩn ruột như E. faecalis, trước đây là S. faecalis), E. coli, Proteus mirabilis, các loài Klebsiella, các loài Bacteroides (bao gồm B. fragilis), các loài Clostridium, P. niger, và các loài Peptostreptococcus.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu: Thuốc cũng được chỉ định cho các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu gây ra bởi E. coli, các loài Klebsiella, P. mirabilis, Morganella morganii, Proteus vulgaris, và các loài Providencia (trong đó có Providencia rettgeri).
Dược lực học
Dược lực học
- Cefoxitin là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin, thường được phân loại vào thế hệ thứ hai.
- Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Điều này đạt được thông qua việc liên kết với một hoặc nhiều protein gắn penicillin (PBP), từ đó ngăn chặn bước transpeptid hóa cuối cùng trong chuỗi tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn, dẫn đến việc ức chế sinh tổng hợp thành tế bào.
- Cuối cùng, vi khuẩn bị ly giải do sự hoạt động liên tục của các enzym tự phân giải thành tế bào (như autolysin và murein hydrolase) trong khi quá trình lắp ráp thành tế bào bị đình trệ.
- Cefoxitin có phổ hoạt động chống lại nhiều loại vi khuẩn Gram âm, bao gồm cả các chủng kỵ khí.
- Nhóm methoxy tại vị trí 7a giúp cefoxitin duy trì độ ổn định cao khi có mặt các beta-lactamase (cả penicillinase và cephalosporinase) do vi khuẩn Gram âm sản xuất.
Dược động học
Dược động học
Hấp thu
- Thuốc không được hấp thu khi dùng qua đường tiêu hóa.
- Sau khi tiêm tĩnh mạch liều 1g, nồng độ cefoxitin trong huyết tương đạt 125 µg/mL sau 3 phút, 72 µg/mL sau 30 phút và 15 µg/mL sau 120 phút.
- Với liều 2g tiêm tĩnh mạch, nồng độ cefoxitin trong huyết tương đạt 220 µg/mL chỉ sau 3 phút.
Phân bố
- Sau khi dùng, kháng sinh này phân bố rộng rãi vào: dịch ngoại bào, dịch khớp, dịch màng ngoài tim, dịch màng phổi, chất nhầy, thủy dịch, mật, sữa mẹ, dây rốn, nước ối, xương, túi mật, tim, gan, phổi, cơ tử cung (myometrium) và dịch não tủy.
- Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương dao động từ 65% đến 80%.
Chuyển hóa
- Cefoxitin không trải qua quá trình biến đổi sinh học đáng kể, chỉ một phần nhỏ chuyển hóa thành descarbamylcefoxitin.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương là từ 45 đến 60 phút.
- Đối với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin từ 10 đến 30 mL/phút, thời gian bán thải kéo dài hơn 6 giờ.
- Trong trường hợp bệnh nhân suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 10 mL/phút, thời gian bán thải vượt quá 13 giờ.
- Khoảng 85% lượng cefoxitin được bài tiết qua thận ở dạng không đổi trong vòng 6 giờ, tạo ra nồng độ cao trong nước tiểu.
Tương tác thuốc Cefoxitin
Tương tác thuốc
- Đã có nhiều báo cáo về khả năng gia tăng hoạt tính chống đông máu ở những bệnh nhân đang được điều trị bằng kháng sinh.
- Mặc dù một số nhóm kháng sinh như fluoroquinolon, macrolid, tetracyclin, cotrimoxazole và một số cephalosporin cụ thể thường được nhắc đến nhiều hơn về tương tác này, việc sử dụng cefoxitin vẫn đòi hỏi sự thận trọng liên quan đến nguy cơ này.
Chống chỉ định thuốc Cefoxitin
Chống chỉ định
- Cefoxitin không được sử dụng cho những người có tiền sử quá mẫn cảm với chính cefoxitin hoặc với bất kỳ loại kháng sinh cephalosporin nào khác.
- Chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (ví dụ như sốc phản vệ) với bất kỳ tác nhân kháng khuẩn beta-lactam nào khác (bao gồm penicillin, monobactam và carbapenem).
Liều lượng & cách dùng Cefoxitin
Người lớn
- Để điều trị thông thường, liều tiêm tĩnh mạch (IV) được khuyến nghị là 1 đến 2 g, dùng mỗi 6 đến 8 giờ.
- Đối với các vết thương do vết cắn, liều tiêm tĩnh mạch là 1 g, sử dụng mỗi 6 đến 8 giờ.
Nhiễm trùng mycobacteria (không lao, phát triển nhanh)
- Với bệnh nhân không mắc xơ nang, liều dùng là 2 đến 4 g, hai đến ba lần mỗi ngày, hoặc 200 mg/kg/ngày, chia thành 3 lần. Liều tối đa hàng ngày không vượt quá 12 g/ngày, và đây là một phần của phác đồ điều trị kết hợp phù hợp.
- Đối với người bệnh xơ nang, liều khuyến cáo là 200 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần. Liều tối đa hàng ngày là 12 g/ngày, và cần được dùng trong khuôn khổ một phác đồ điều trị kết hợp thích hợp.
- Liệu trình điều trị bằng đường tiêm có thể kéo dài tối đa ≤12 tuần; thời gian này phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng, khả năng dung nạp của bệnh nhân và các yếu tố cá nhân khác, sau đó sẽ chuyển sang điều trị duy trì bằng đường uống trong thời gian dài.
- Đối với bệnh nhân điều trị nội trú, liều tiêm tĩnh mạch là 2 g mỗi 6 giờ, kết hợp với doxycycline trong ít nhất 24 đến 48 giờ sau khi có dấu hiệu cải thiện lâm sàng. Sau đó, tiếp tục dùng doxycycline đường uống trong 14 ngày.
- Bệnh nhân điều trị ngoại trú được chỉ định tiêm bắp (IM) 2 g dưới dạng liều duy nhất, kèm theo probenecid đường uống. Sau đó, bệnh nhân tiếp tục dùng doxycycline đường uống (có thể kết hợp hoặc không với metronidazole) trong 14 ngày.
- Để dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật, liều tiêm tĩnh mạch là 2 g, được dùng trong vòng 60 phút trước khi rạch da. Có thể lặp lại liều này sau 2 giờ nếu thủ thuật kéo dài hoặc bệnh nhân mất máu đáng kể.
Trẻ em
Liều dùng chung điều trị nhiễm trùng (Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên: IM, IV)
- Với các trường hợp nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình, liều là 80 mg/kg/ngày, chia ra dùng mỗi 6 đến 8 giờ một lần. Liều tối đa hàng ngày là 4.000 mg/ngày.
- Đối với nhiễm trùng nặng, liều là 160 mg/kg/ngày, chia ra dùng mỗi 6 giờ một lần. Liều tối đa hàng ngày là 12 g/ngày.
- Trong các trường hợp nhiễm khuẩn phức tạp trong ổ bụng ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên, liều tiêm tĩnh mạch là 160 mg/kg/ngày, chia ra dùng mỗi 4 đến 6 giờ một lần. Liều tối đa hàng ngày là 8 g/ngày.
- Để dự phòng viêm phúc mạc ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên đang được thẩm phân phúc mạc và trải qua các thủ thuật tiêu hóa hoặc sinh dục, liều tiêm tĩnh mạch là 30 đến 40 mg/kg, dùng 30 đến 60 phút trước thủ thuật. Liều tối đa cho mỗi lần dùng là 2.000 mg.
Dự phòng phẫu thuật (IV)
- Đối với dự phòng phẫu thuật ở trẻ sơ sinh từ 3 tháng tuổi, trẻ em và thanh thiếu niên, liều tiêm tĩnh mạch là 30 đến 40 mg/kg, dùng 30 đến 60 phút trước khi rạch da ban đầu. Sau đó, tiếp tục dùng 30 đến 40 mg/kg mỗi 6 giờ trong tối đa 24 giờ. Liều tối đa cho một lần dùng là 2.000 mg.
Đối tượng khác
Suy thận
Người lớn
- Liều nạp ban đầu là 1 đến 2g, sau đó sẽ điều chỉnh liều duy trì dựa trên độ thanh thải creatinin (CrCl).
Liều lượng duy trì
- Với CrCl từ 30 đến 50 mL/phút, liều duy trì là 1 đến 2g, dùng mỗi 8 đến 12 giờ.
- Khi CrCl dao động từ 10 đến 29 mL/phút, liều duy trì là 1 đến 2g, dùng mỗi 12 đến 24 giờ.
- Nếu CrCl nằm trong khoảng 5 đến 9 mL/phút, liều duy trì là 0,5 đến 1g, dùng mỗi 12 đến 24 giờ.
- Trường hợp CrCl dưới 5 mL/phút, liều duy trì là 0,5 đến 1g, dùng mỗi 24 đến 48 giờ.
- Đối với bệnh nhân thẩm tách máu, liều nạp là 1 đến 2g sau mỗi lần thẩm tách. Liều duy trì sẽ được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin như đã đề cập.
Trẻ em
- Đối với trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên, việc điều chỉnh liều lượng dựa trên chức năng thận được khuyến nghị từ liều 20 đến 40 mg/kg/liều, dùng mỗi 6 giờ.
- Nếu GFR lớn hơn 50 mL/phút/1,73 m2, không cần điều chỉnh liều.
- Khi GFR từ 30 đến 50 mL/phút/1,73 m2, liều là 20 đến 40 mg/kg/liều, dùng mỗi 8 giờ.
- Với GFR từ 10 đến 29 mL/phút/1,73 m2, liều là 20 đến 40 mg/kg/liều, dùng mỗi 12 giờ.
- Trường hợp GFR dưới 10 mL/phút/1,73 m2, liều là 20 đến 40 mg/kg/liều, dùng mỗi 24 giờ.
- Trong thẩm tách máu ngắt quãng (mức độ vừa phải, 20% đến 50%), liều là 20 đến 40 mg/kg/liều, dùng mỗi 24 giờ.
- Đối với thẩm phân phúc mạc (PD), liều là 20 đến 40 mg/kg/liều, dùng mỗi 24 giờ.
- Trong trường hợp điều trị thay thế thận liên tục (CRRT), liều là 20 đến 40 mg/kg/liều, dùng mỗi 8 giờ.
Tác dụng phụ của Cefoxitin
Thường gặp
- Rối loạn tiêu hóa biểu hiện bằng tiêu chảy.
Ít gặp
- Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng như sốc phản vệ và phù mạch.
- Rối loạn huyết học bao gồm suy tủy xương, tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu.
- Các vấn đề về hô hấp như khó thở.
- Tình trạng bệnh nhược cơ có thể nặng thêm.
- Phản ứng da như viêm da tróc vảy, sốt, ngứa, phát ban, mày đay và hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Hạ huyết áp.
- Tăng các chỉ số chức năng thận: nitơ urê máu và creatinin huyết thanh.
- Tăng transaminase huyết thanh.
- Viêm thận kẽ.
- Vàng da.
- Buồn nôn và nôn.
- Độc tính trên thận, đặc biệt khi dùng đồng thời với aminoglycosid, có thể gia tăng.
- Viêm tĩnh mạch và viêm tắc tĩnh mạch.
- Kéo dài thời gian prothrombin.
- Viêm đại tràng giả mạc.
Lưu ý khi dùng Cefoxitin
Lưu ý chung
- Cần thận trọng khi dùng cefoxitin cho những người bệnh từng có phản ứng quá mẫn không nghiêm trọng với các kháng sinh beta-lactam khác.
- Tình trạng viêm đại tràng do kháng sinh và viêm đại tràng giả mạc đã được ghi nhận với hầu hết các tác nhân kháng khuẩn, và cefoxitin cũng không ngoại lệ. Mức độ nghiêm trọng của các nhiễm trùng này có thể dao động từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy, đối với bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy trong hoặc sau liệu trình kháng sinh, việc chẩn đoán này cần được xem xét kỹ lưỡng.
- Nếu tình trạng trên xảy ra, cần cân nhắc ngừng sử dụng cefoxitin, đồng thời áp dụng các biện pháp hỗ trợ và liệu pháp điều trị đặc hiệu cho nhiễm Clostridium difficile. Tuyệt đối không sử dụng các thuốc làm giảm nhu động ruột.
- Khi cefoxitin được sử dụng chung với các kháng sinh khác có khả năng gây độc cho thận (nhất là aminoglycosid), hoặc với furosemide hay acid etacrynic, việc theo dõi chức năng thận là bắt buộc.
- Cefoxitin không được khuyến cáo hoặc chỉ định để điều trị viêm màng não.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Hiện chưa có bằng chứng xác thực về tác dụng gây quái thai của cefoxitin. Các nghiên cứu đã thực hiện cho thấy cefoxitin không gây dị tật bẩm sinh hoặc độc tính cho trẻ sơ sinh. Do đó, chỉ nên cân nhắc sử dụng cefoxitin trong thai kỳ khi có chỉ định lâm sàng rõ ràng và cần thiết.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Vì cefoxitin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, khuyến cáo ngừng cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng cefoxitin nhằm tránh các phản ứng dị ứng tiềm ẩn ở trẻ sơ sinh.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Cefoxitin có thể tác động đáng kể đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc do nguy cơ gây ra bệnh não gan.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều Cefoxitin và biện pháp xử lý
Biểu hiện quá liều và độc tính
- Nguy cơ mắc bệnh não (biểu hiện bằng lú lẫn, rối loạn ý thức, co giật, hoặc cử động bất thường) có thể xảy ra khi dùng thuốc quá liều hoặc ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.
Cách xử trí khi quá liều
- Biện pháp xử lý nên dựa trên tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, bao gồm việc giảm liều kháng sinh đang sử dụng hoặc chuyển sang một loại kháng sinh khác phù hợp hơn.
Quên liều và cách xử trí
- Nếu bệnh nhân quên uống một liều thuốc, hãy dùng ngay khi nhớ ra.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo đúng theo lịch trình đã định.
- Tuyệt đối không được uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Cefoxitin
Uptodate: https://www.uptodate.com/contents/cefoxitin-drug-information?search=cefoxitin&source=panel_search_result&selectedTitle=1~58&usage_type=panel&kp_tab=drug_general&display_rank=1#F147677
Uptodate: https://www.uptodate.com/contents/cefoxitin-drug-information?search=cefoxitin&source=panel_search_result&selectedTitle=1~58&usage_type=panel&kp_tab=drug_general&display_rank=1#F147677
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/10505/smpc
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/10505/smpc
Mims: https://www.mims.com/philippines/drug/info/cefoxitin?mtype=generic
Mims: https://www.mims.com/philippines/drug/info/cefoxitin?mtype=generic
Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB01331
Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB01331
Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/cefoxitin.html
Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/cefoxitin.html
Ngày cập nhật: 24/07/2021

