Clomipramine là thuốc gì? Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Clomipramine là một loại thuốc chống trầm cảm ba vòng, được chỉ định để điều trị các biểu hiện của bệnh trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế và các tình trạng ám ảnh sợ hãi, với khả năng an thần và điều trị các cơn hoảng loạn. Thuốc này cần được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ và tuân thủ liều lượng được chỉ định để tránh các tác dụng phụ không mong muốn.

Tổng quan về Clomipramine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Clomipramine (Clomipramin).

Loại thuốc

  • Thuốc chống trầm cảm.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 10 mg, 25 mg, 75 mg.
  • Viên nén tác dụng kéo dài: 75 mg.
  • Dưới dạng clomipramine hydrochloride.
  • Nang: 10 mg, 25 mg, 50 mg, 75 mg.

Chỉ định Clomipramine

  • Clomipramine được chỉ định để điều trị các biểu hiện của bệnh trầm cảm, đặc biệt hiệu quả khi cần đến khả năng an thần của thuốc.
  • Thuốc cũng được dùng cho các trường hợp rối loạn ám ảnh cưỡng chế và các tình trạng ám ảnh sợ hãi.
  • Clomipramine còn là liệu pháp bổ trợ cho chứng mất trương lực cơ liên quan đến bệnh ngủ rũ.
  • Thuốc có thể được dùng cho các cơn hoảng loạn, dù có hay không kèm theo chứng sợ khoảng trống.
  • Đối với đau mạn tính, các chỉ định bao gồm đau có nguồn gốc trung ương, đau không xác định được nguyên nhân, đau đầu, bệnh thần kinh ngoại biên do đái tháo đường, và các loại đau thần kinh khác.
  • Hơn nữa, Clomipramine còn được áp dụng cho một số ít bệnh nhân mắc rối loạn tự kỷ, chứng nhổ tóc (trichotillomania), tật cắn móng tay (một dạng rối loạn hành vi lặp lại), nói lắp, rối loạn ăn uống, xuất tinh sớm, và hội chứng tiền kinh nguyệt.

Dược lực học

  • Clomipramine thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm ba vòng, một dẫn chất dibenzazepin có cấu trúc tương tự imipramin, điểm khác biệt là vị trí gắn nguyên tử clor trên chuỗi bên.
  • Cơ chế dược lý của Clomipramine khá phức tạp, mang nhiều điểm tương đồng với các thuốc chống trầm cảm khác, đặc biệt là cơ chế ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (5-HT), từ đó chủ yếu tăng cường tác dụng dược lý của chất này.
  • Ngoài ra, Clomipramine còn thể hiện hoạt tính kháng dopamin thông qua việc gắn kết với các thụ thể dopamin sau synap.
  • Thuốc cũng liên kết với các thụ thể acetylcholin, dẫn đến tác dụng kháng cholinergic đáng kể.
  • Hơn nữa, ở liều điều trị, Clomipramine còn liên kết với các thụ thể adrenergic alpha1, alpha2, thụ thể histamin và thụ thể opioid, qua đó gây ra tác dụng kháng histamin và phong bế thụ thể alpha1 adrenergic.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi uống, Clomipramine được hấp thu hiệu quả từ đường tiêu hóa.
  • Viên nang và dung dịch uống cho thấy sinh khả dụng tương đương.

Phân bố

  • Clomipramine và chất chuyển hóa desmethylclomipramine nhanh chóng lan tỏa khắp cơ thể và gắn kết mạnh mẽ (97%) với protein trong huyết tương và mô.
  • Ở người khỏe mạnh, thể tích phân bố của Clomipramine được ước tính khoảng 17 lít/kg, dao động từ 9 đến 27 lít/kg.
  • Cả Clomipramine và desmethylclomipramine đều có khả năng vượt qua hàng rào máu não, đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

Chuyển hóa

  • Thuốc trải qua quá trình chuyển hóa mạnh mẽ ngay trong lần đầu đi qua gan.
  • Clomipramine được demethyl hóa để tạo thành chất chuyển hóa desmethylclomipramine.
  • Kế tiếp, cả Clomipramine và desmethylclomipramine đều trải qua quá trình hydroxyl hóa và N-oxy hóa tại gan.

Thải trừ

  • Khoảng 60% Clomipramine được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa tự do hoặc liên hợp (glucuronid hoặc sulfat).
  • Lượng còn lại được bài tiết qua phân.
  • Thời gian bán thải trong huyết tương của Clomipramine là khoảng 32 giờ (trong khoảng 19 đến 37 giờ), trong khi của desmethylclomipramine là 69 giờ (dao động từ 54 đến 77 giờ).

Tương tác thuốc Clomipramine

  • Tương tác với các thuốc khác
  • Phối hợp clomipramine với các thuốc tác động lên hệ serotoninergic, bao gồm các chất ức chế tái thu nhận chọn lọc serotonin (SSRI), thuốc ức chế tái thu nhận serotonin và noradrenalin (SNaRI), các thuốc chống trầm cảm ba vòng khác, và lithi, có thể dẫn đến hội chứng serotonin.
  • Clomipramine làm tăng cường tác dụng của các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (TKTW) như barbiturat, benzodiazepin và các loại thuốc gây mê toàn thân.
  • Sử dụng đồng thời clomipramine với các thuốc an thần kinh có thể làm tăng nồng độ thuốc chống trầm cảm, hạ thấp ngưỡng co giật và tăng nguy cơ động kinh. Việc kết hợp với thioridazin đặc biệt tiềm ẩn nguy cơ gây loạn nhịp tim nghiêm trọng.
  • Các thuốc chống trầm cảm ba vòng có khả năng làm tăng hiệu quả chống đông máu của coumarin bằng cách ức chế quá trình chuyển hóa của chúng ở gan. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ prothrombin trong huyết tương.
  • Clomipramine, một thuốc chống trầm cảm ba vòng, làm tăng cường tác dụng kháng cholinergic của các thuốc khác (ví dụ: phenothiazin, kháng histamin, atropin, biperiden) lên các cơ quan như mắt, hệ thần kinh trung ương, ruột và bàng quang.
  • Thuốc có thể làm giảm hoặc đối kháng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chẹn tế bào thần kinh hệ adrenalin, bao gồm guanethidin, betanidin, reserpin, clonidin và alpha-methyldopa.
  • Clomipramine có khả năng làm tăng cường tác dụng trên tim mạch của các thuốc giống giao cảm như adrenalin, phenylephrin và phenylpropanolamin.
  • Không nên sử dụng các thuốc chống trầm cảm ba vòng cùng lúc với các thuốc chống loạn nhịp thuộc nhóm quinidin.
  • Các thuốc gây cảm ứng enzym gan, đặc biệt là những chất hoạt hóa hệ CYP ở gan (như barbiturat, carbamazepin, phenytoin, nicotin và các thuốc tránh thai đường uống), làm giảm nồng độ clomipramine trong huyết tương, từ đó làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc. Việc điều chỉnh liều có thể cần thiết.
  • Các thuốc lợi tiểu có thể gây giảm nồng độ kali trong máu, dẫn đến tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và xuất hiện xoắn đỉnh.
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế cytochrom P450 2D6 sẽ làm tăng nồng độ clomipramine trong huyết tương. Ngoài ra, việc phối hợp với các thuốc kéo dài khoảng QT sẽ làm tăng thêm nguy cơ xoắn đỉnh.
  • Tương tác với thực phẩm
  • Clomipramine làm tăng cường tác dụng của rượu.
  • Cần tránh sử dụng đồng thời với các sản phẩm từ bưởi chùm.
  • Nên uống clomipramine cùng với thức ăn để giảm thiểu tình trạng kích ứng đường tiêu hóa do thuốc gây ra.
Xem thêm:  Indometacin: Công dụng, liều dùng và những điều cần lưu ý

Chống chỉ định thuốc Clomipramine

  • Chống chỉ định với những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với clomipramine hoặc với bất kỳ loại thuốc chống trầm cảm ba vòng nào thuộc nhóm benzazepin.
  • Không dùng cho người bệnh đã biết quá mẫn với một hoặc nhiều thành phần có trong chế phẩm thuốc.
  • Không sử dụng cho những người đang trong giai đoạn hồi phục cấp tính sau nhồi máu cơ tim.
  • Không chỉ định khi bệnh nhân đang ở trạng thái hưng cảm.
  • Chống chỉ định ở người mắc các bệnh về dẫn truyền tim như blốc tim hoặc rối loạn nhịp tim.
  • Tuyệt đối không điều trị đồng thời với các thuốc ức chế monoamino oxidase (IMAO) không chọn lọc; cần có khoảng thời gian ít nhất 3 tuần khi chuyển đổi từ liệu pháp IMAO sang clomipramine hoặc ngược lại.

Liều lượng & cách dùng Clomipramine

Liều dùng

Người lớn

  • Rối loạn ám ảnh cưỡng bức:
  • Liều khởi đầu được khuyến nghị là 25 mg mỗi ngày.
  • Cần điều chỉnh tăng liều từ từ trong 2 tuần đầu điều trị, mục tiêu đạt khoảng 100 mg/ngày, tùy thuộc vào khả năng dung nạp của bệnh nhân.
  • Liều hàng ngày có thể được dùng một lần duy nhất hoặc chia thành 2 đến 3 lần uống.
  • Trong các tuần tiếp theo, liều có thể tiếp tục được tăng dần, không vượt quá 250 mg/ngày (hoặc mức liều thấp hơn nếu có giới hạn khác).
  • Liều duy trì thông thường dao động từ 50 đến 100 mg mỗi ngày.
  • Nên tiếp tục liệu pháp clomipramine trong khoảng 6 đến 18 tháng sau khi các triệu chứng trầm cảm đã thuyên giảm hoàn toàn trước khi xem xét ngừng thuốc.
  • Điều trị trầm cảm:
  • Bắt đầu với liều 10 mg/ngày, sau đó tăng dần lên khoảng 30-150 mg/ngày.
  • Đối với các trường hợp nặng, liều tối đa 250 mg/ngày có thể được sử dụng.
  • Hỗ trợ điều trị chứng mất trương lực kèm theo cơn ngủ rũ:
  • Liều dùng phổ biến là từ 10 đến 75 mg/ngày.
  • Hội chứng hoảng sợ có hoặc không kèm theo chứng sợ khoảng trống:
  • Liều có hiệu quả nằm trong khoảng 12,5 đến 150 mg/ngày (liều tối đa là 200 mg/ngày).
  • Những bệnh nhân mắc chứng ghê sợ khoảng trống có thể cần liều cao hơn.
  • Người bệnh bị chứng lo âu:
  • Liều clomipramine ban đầu cần được giữ thấp và sau đó tăng dần cho đến khi đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn.
  • Đau mạn tính:
  • Liều clomipramine thường dùng là từ 100 đến 250 mg/ngày.

Trẻ em

  • Rối loạn ám ảnh cưỡng bức:
  • Trẻ em vị thành niên (> 10 tuổi):
  • Liều ban đầu là 25 mg/ngày.
  • Liều cần được tăng dần trong 2 tuần đầu, dựa trên khả năng dung nạp của trẻ; tối đa đạt 3 mg/kg hoặc 100 mg/ngày (chọn mức liều thấp hơn).
  • Trong các tuần tiếp theo, có thể tiếp tục tăng liều từ từ, đạt tối đa 3 mg/kg hoặc 200 mg/ngày ở trẻ em và vị thành niên (chọn mức liều thấp hơn).
  • Không được vượt quá liều 3 mg/kg/ngày do nguy cơ co giật sẽ tăng lên.
Xem thêm:  Pancuronium: Thuốc giãn cơ trong phẫu thuật và những điều cần lưu ý

Cách dùng

  • Đối với viên nén bao hoặc viên tác dụng kéo dài, bệnh nhân phải nuốt nguyên viên thuốc sau bữa ăn, không được nhai hoặc bẻ.
  • Uống thuốc vào buổi tối thường mang lại sự thuận tiện và hiệu quả tối ưu.

Tác dụng phụ của Clomipramine

Thường gặp

  • Các triệu chứng thần kinh trung ương và tâm thần: cảm giác an thần, buồn ngủ, uể oải, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất định hướng, lú lẫn (có kèm mất định hướng và ảo giác), lo âu, kích động, rối loạn giấc ngủ (bao gồm mất ngủ và ác mộng), khó khăn trong lời nói, mất nhân cách, tình trạng trầm cảm trở nên nặng hơn, khó tập trung.
  • Rối loạn vận động: run rẩy, rung giật cơ, dị cảm (cảm giác bất thường), yếu cơ, tăng trương lực cơ.
  • Hệ tim mạch: hạ huyết áp tư thế đứng, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, bất thường trên điện tâm đồ.
  • Hệ tiêu hóa: khô miệng, buồn nôn, nôn, táo bón, khó tiêu, chán ăn hoặc thèm ăn bất thường, rối loạn vị giác, tiêu chảy, đau bụng.
  • Hệ nội tiết và sinh dục: tăng cân, tiết sữa bất thường, vú to ở nam giới, giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương (liệt dương), xuất tinh yếu, rối loạn chức năng tiểu tiện.
  • Mắt: rối loạn điều tiết mắt, nhìn mờ, giãn đồng tử.
  • Da và các phản ứng khác: đổ mồ hôi nhiều, ù tai, phản ứng dị ứng trên da, ngứa, tăng nhạy cảm với ánh sáng.

Ít gặp

  • Hệ tim mạch: tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim.
  • Hệ tiêu hóa: nôn mửa.
  • Da và phản ứng dị ứng: phát ban ngoài da, phù ở mặt và lưỡi.
  • Hệ thần kinh: run, co giật (có mối liên hệ với liều dùng), mất điều hòa vận động.
  • Tâm thần: bùng phát hoặc làm nặng thêm các triệu chứng loạn thần.
  • Hệ tiết niệu: bí tiểu tiện.

Hiếm gặp

  • Toàn thân: chán ăn, ngất xỉu, sốt, phù nề.
  • Hệ tim mạch: rối loạn dẫn truyền nhĩ thất.
  • Hệ huyết học: giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan, giảm tổng số bạch cầu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết.
  • Hệ nội tiết: tiết không đủ hormone chống lợi niệu ADH.
  • Hệ tiêu hóa: tiêu chảy, liệt ruột non, viêm tuyến mang tai.
  • Da: rụng tóc.
  • Gan: viêm gan (có hoặc không kèm vàng da).
  • Hệ thần kinh và tâm thần: thay đổi điện não đồ (EEG), sốt cao đột ngột, hội chứng an thần kinh ác tính, ảo giác, mê sảng (thường gặp ở người cao tuổi).
  • Phản ứng dị ứng và mắt: phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ (bao gồm hạ huyết áp), tăng áp lực nội nhãn.

Không xác định tần suất

  • Có thể xuất hiện ý tưởng và hành vi tự tử. Những trường hợp này được ghi nhận trong quá trình điều trị hoặc ngay sau khi ngưng sử dụng thuốc một thời gian ngắn.

Lưu ý khi dùng Clomipramine

Lưu ý chung

  • Khi bắt đầu liệu pháp điều trị, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận về cả thể trạng và tâm lý.
  • Việc giám sát bệnh nhân phải được thực hiện chặt chẽ, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của quá trình điều trị. Cần đặc biệt chú ý đến các dấu hiệu lâm sàng cho thấy tình trạng xấu đi, nguy cơ tự tử, hoặc bất kỳ thay đổi hành vi bất thường nào.
  • Nếu các triệu chứng trầm cảm trở nên tồi tệ hơn, bệnh nhân có ý định tự sát, hoặc xuất hiện các biểu hiện dự báo những tình trạng này (đặc biệt là khi chúng nghiêm trọng, khởi phát đột ngột hoặc mới), cần xem xét điều chỉnh liều lượng hoặc ngưng thuốc.
  • Clomipramine có thể kích hoạt các cơn loạn thần ở những bệnh nhân mắc bệnh tâm thần phân liệt.
  • Tránh ngừng thuốc đột ngột do nguy cơ xuất hiện các tác dụng không mong muốn. Trong trường hợp cần thiết phải ngừng thuốc, nên giảm liều dần nhanh nhất có thể, đồng thời lưu ý đến các tác dụng phụ tiềm ẩn.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng làm giảm ngưỡng co giật, do đó cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân động kinh hoặc những người có các yếu tố nguy cơ tăng co giật, chẳng hạn như tổn thương não.
  • Nếu bệnh nhân dự kiến trải qua phẫu thuật với gây mê toàn thân, cần ngưng sử dụng clomipramine vài ngày trước đó (nếu tình trạng lâm sàng cho phép) và thông báo cho bác sĩ gây mê về khả năng tương tác thuốc.
  • Cần thực hiện xét nghiệm công thức máu định kỳ, đặc biệt nếu bệnh nhân có sốt, viêm họng hoặc bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng nào. Bệnh nhân cũng cần được theo dõi chức năng tim mạch thường xuyên do nguy cơ kéo dài khoảng QT và loạn nhịp xoắn đỉnh.
  • Hội chứng serotonin, với các biểu hiện như sốt cao, kích động, co giật, mê sảng và hôn mê, có thể xuất hiện khi clomipramine được dùng chung với các thuốc tác động lên hệ serotonin (ví dụ: SSRI, SNaRI, các thuốc chống trầm cảm ba vòng khác, lithi). Vì vậy, nên tránh sử dụng đồng thời với các thuốc có khả năng làm tăng nồng độ clomipramine. Đặc biệt, khi chuyển từ fluoxetin sang clomipramine, cần có khoảng thời gian 2 – 3 tuần để fluoxetin được thải trừ hoàn toàn.
Xem thêm:  Abciximab: Công dụng chống kết tập tiểu cầu, liều dùng và cách sử dụng

Thận trọng khi sử dụng cho một số đối tượng bệnh nhân

  • Bệnh nhân cường giáp: có nguy cơ bị độc tính trên tim.
  • Người có tăng nhãn áp, tiền sử glôcôm góc đóng, hoặc bí tiểu do phì đại tuyến tiền liệt.
  • Bệnh nhân có khối u tủy thượng thận: dễ xảy ra cơn tăng huyết áp. Người có bệnh thận hoặc bệnh gan nặng: cần theo dõi và định lượng enzym gan.
  • Bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ và người có tổn thương não: dễ nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ kháng cholinergic của thuốc so với người trưởng thành trung niên. Đối với người cao tuổi, cần điều chỉnh liều xuống thấp hơn (thường chỉ bằng một nửa liều thông thường).

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Clomipramine có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và tiếp cận thai nhi. Mặc dù chưa có bằng chứng rõ ràng về tác dụng gây quái thai, trẻ sơ sinh của các bà mẹ dùng clomipramine liều cao có thể biểu hiện hội chứng cai thuốc. Việc sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai chỉ nên được cân nhắc khi lợi ích điều trị lớn hơn đáng kể so với rủi ro tiềm ẩn. Nếu việc sử dụng là bắt buộc, nên giới hạn trong thời gian ngắn nhất có thể và cần giảm liều trong ba tháng cuối của thai kỳ.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Clomipramine được bài tiết vào sữa mẹ và có khả năng gây ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng điều trị bằng clomipramine trong giai đoạn này cần dựa trên đánh giá về mức độ cần thiết của thuốc đối với sức khỏe của người mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Clomipramine có thể gây ra tình trạng buồn ngủ và suy giảm khả năng tập trung, từ đó ảnh hưởng đến năng lực tư duy và thể chất. Bệnh nhân được khuyến cáo không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc tham gia vào các hoạt động yêu cầu sự tỉnh táo cao độ hoặc khả năng tập trung.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Clomipramine và cách xử trí

Quá liều và độc tính

  • Các dấu hiệu ngộ độc thường biểu hiện trong khoảng 30 phút đến 2 giờ sau khi dùng quá liều, bao gồm suy hô hấp, khô miệng và nôn mửa.
  • Sau đó, người bệnh có thể trải qua các triệu chứng thần kinh cơ như kích động, run rẩy, múa vờn, mất phối hợp vận động, tư thế ưỡn cong (tương tự uốn ván), giãn đồng tử, phản xạ ban đầu giảm rồi tăng, hạ thân nhiệt và co giật; kèm theo các bất thường về tim mạch như rối loạn dẫn truyền, tái cực, loạn nhịp tim và hạ huyết áp.

Cách xử lý khi quá liều

  • Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu nào cho Clomipramine.
  • Cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế ngay lập tức và theo dõi sát sao trong tối thiểu 72 giờ.
  • Để nhanh chóng loại bỏ và làm bất hoạt thuốc, có thể gây nôn và sau đó cho bệnh nhân uống than hoạt tính, với điều kiện bệnh nhân còn tỉnh táo.
  • Tuyệt đối không gây nôn cho người bệnh đang trong tình trạng hôn mê.
  • Áp dụng các phương pháp điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ cần thiết.

Quên liều và xử trí

  • Trong trường hợp bỏ lỡ một liều, hãy dùng thuốc ngay khi bạn nhớ ra.
  • Nếu thời điểm đó đã gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều đã được chỉ định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Clomipramine

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB01242

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB01242

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/clomipramine.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/clomipramine.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2550/smpc

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2550/smpc

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 18/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0