Rizatriptan: Chỉ định, công dụng trị đau nửa đầu và những lưu ý quan trọng

bởi thuvienbenh

Rizatriptan là một chất chủ vận chọn lọc thụ thể serotonin 5-HT1, được chỉ định để điều trị cấp tính các cơn đau nửa đầu ở người trưởng thành. Với khả năng gắn kết mạnh mẽ với các thụ thể 5-HT 1B và 5-HT 1D, thuốc giúp giảm viêm và ngăn chặn sự giải phóng các neuropeptide, từ đó làm suy yếu tín hiệu đau.

Tổng quan về Rizatriptan

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Rizatriptan

Loại thuốc

  • Chất chủ vận chọn lọc thụ thể serotonin 5-HT1.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 5mg, 10mg.

Chỉ định Rizatriptan

  • Rizatriptan được chỉ định cho điều trị cấp tính các cơn đau nửa đầu ở người trưởng thành, dù có hoặc không có triệu chứng tiền triệu (aura).
  • Việc dùng Rizatriptan chỉ nên được tiến hành khi bệnh nhân đã được xác định chẩn đoán rõ ràng về chứng đau nửa đầu.

Dược lực học

  • Rizatriptan thể hiện khả năng gắn kết chọn lọc và mạnh mẽ với các thụ thể 5-HT 1B và 5-HT 1D.
  • Ngược lại, thuốc chỉ có ái lực yếu hoặc không có khả năng gắn kết với các thụ thể 5-HT 2, 5-HT 3, adrenergic (alpha 1, alpha 2, beta), dopaminergic (D1, D2), histaminic H1, muscarinic và benzodiazepine.
  • Hiệu quả điều trị đau nửa đầu của rizatriptan được cho là nhờ tác dụng chủ vận tại các thụ thể 5-HT 1B và 5-HT 1D, nằm trên các mạch máu bên trong và bên ngoài hộp sọ, cũng như trên các sợi thần kinh sinh ba truyền cảm giác.
  • Sự kích hoạt các thụ thể 5-HT 1B và 5-HT 1D này có thể gây co mạch máu nội sọ và ngăn chặn sự giải phóng các neuropeptide.
  • Điều này góp phần làm giảm viêm tại các mô nhạy cảm và làm suy yếu tín hiệu đau được truyền đến hệ thần kinh trung ương từ vùng sinh ba.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi uống, rizatriptan được hấp thu một cách nhanh chóng và hoàn toàn.
  • Sinh khả dụng đường uống trung bình của thuốc đạt khoảng 40-45%, và nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) thường đạt được sau khoảng 1-1,5 giờ (Tmax).
  • Việc dùng thuốc cùng bữa ăn giàu chất béo không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu rizatriptan, tuy nhiên, quá trình hấp thu có thể bị chậm lại khoảng một giờ.

Phân bố

  • Rizatriptan liên kết với protein huyết tương ở mức khoảng 14%.
  • Thể tích phân bố của thuốc là khoảng 140 lít đối với nam giới và 110 lít đối với nữ giới.

Chuyển hóa

  • Con đường chuyển hóa chủ yếu của rizatriptan là quá trình oxy hóa khử bởi enzyme monoamine oxidase-A (MAO-A), tạo thành chất chuyển hóa indole acetic acid, vốn không có hoạt tính dược lý.
  • N-monodesmethyl-rizatriptan là một chất chuyển hóa có hoạt tính, tác động tương tự rizatriptan tại thụ thể 5-HT 1B/1D; mặc dù được chuyển hóa ở mức độ thấp, chất này không đóng góp đáng kể vào tác dụng dược lực học tổng thể của rizatriptan.
  • Nồng độ N-monodesmethyl-rizatriptan trong huyết tương xấp xỉ 14% so với rizatriptan và được loại bỏ với tốc độ tương đương.
  • Các chất chuyển hóa khác bao gồm N-oxit, hợp chất 6-hydroxy và dạng liên hợp sulfat của chất chuyển hóa 6-hydroxy, và không có chất chuyển hóa nào trong số này có hoạt tính dược lý.
Xem thêm:  Enoxaparin: LMWH Tiện Lợi và An Toàn Hơn Heparin Cổ Điển

Thải trừ

  • Thời gian bán thải trung bình của rizatriptan trong huyết tương là 2-3 giờ.
  • Độ thanh thải huyết tương trung bình của rizatriptan khoảng 1.000-1.500 mL/phút ở nam giới và 900-1.100 mL/phút ở nữ giới; trong đó, khoảng 20-30% là qua thải trừ thận.
  • Sau khi uống, khoảng 80% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu và khoảng 10% được bài tiết qua phân.
  • Các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua thận.
  • Khoảng 14% liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng rizatriptan không đổi, trong khi 51% được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa acid acetic indole.
  • Không quá 1% được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa N-monodesmethyl có hoạt tính.

Tương tác thuốc Rizatriptan

  • Việc dùng đồng thời rizatriptan với ergotamine, các dẫn xuất ergot (như methysergide), hoặc các chất chủ vận thụ thể 5-HT 1B/1D khác (như sumatriptan, zolmitriptan, naratriptan) làm tăng nguy cơ co thắt mạch vành và tăng huyết áp.
  • Các chất ức chế enzyme monoamine oxidase khi dùng cùng lúc có thể làm tăng nồng độ rizatriptan trong huyết tương.
  • Nồng độ rizatriptan trong huyết tương có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời với propranolol. Đối với bệnh nhân đang dùng propranolol, liều rizatriptan 5 mg nên được cân nhắc.
  • Đã có các báo cáo về việc bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng phù hợp với hội chứng serotonin (bao gồm thay đổi trạng thái tinh thần, lú lẫn và rối loạn thần kinh cơ) sau khi dùng triptan đồng thời với các chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI) hoặc các chất ức chế tái hấp thu serotonin và noradrenaline (SNRI).
  • Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng rizatriptan có khả năng ức chế CYP 2D6. Tuy nhiên, hiện chưa có dữ liệu tương tác lâm sàng cụ thể. Cần xem xét khả năng tương tác này khi dùng rizatriptan cho những bệnh nhân đang sử dụng các thuốc được chuyển hóa qua CYP 2D6.

Chống chỉ định thuốc Rizatriptan

  • Không được sử dụng Rizatriptan trong các trường hợp sau:
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Dùng đồng thời hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng sử dụng các chất ức chế enzyme monoamine oxidase (MAOI).
  • Người bệnh bị suy gan nặng hoặc suy thận nặng.
  • Bệnh nhân có tiền sử tai biến mạch máu não (CVA) hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA).
  • Bệnh tăng huyết áp chưa được điều trị hoặc chưa được kiểm soát đầy đủ.
  • Bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành, bao gồm bệnh tim thiếu máu cục bộ (như cơn đau thắt ngực, tiền sử nhồi máu cơ tim, hoặc thiếu máu cơ tim thầm lặng đã được xác nhận), hoặc có các dấu hiệu, triệu chứng của bệnh tim thiếu máu cục bộ, hoặc đau thắt ngực kiểu Prinzmetal.
  • Người bệnh mắc bệnh mạch máu ngoại biên.
  • Sử dụng đồng thời rizatriptan với ergotamine, các dẫn xuất ergot (kể cả methysergide), hoặc các chất chủ vận thụ thể 5-HT 1B/1D khác.

Liều lượng & cách dùng Rizatriptan

Liều dùng

Người lớn

  • Liều khởi đầu được khuyến nghị là 5-10 mg.
  • Tổng liều Rizatriptan tối đa không được vượt quá 30 mg trong khoảng thời gian 24 giờ.
  • Liều dùng thông thường là 10 mg.
  • Nếu các triệu chứng thuyên giảm sau liều đầu nhưng sau đó tái phát, có thể dùng thêm một liều tương tự sau 2 giờ kể từ liều đầu tiên, nhưng không quá 2 liều trong 24 giờ.
  • Trong trường hợp cơn đau đầu không được cải thiện sau liều đầu, hiệu quả của liều thứ hai chưa được chứng minh qua các nghiên cứu đối chứng.
  • Do đó, nếu bệnh nhân không có phản ứng tích cực với liều khởi đầu, không nên sử dụng liều thứ hai cho cùng một đợt đau đầu.
  • Dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng, ngay cả khi không đáp ứng với điều trị trong một đợt, bệnh nhân vẫn có thể có phản ứng tích cực trong các đợt sau.
  • Một số nhóm bệnh nhân được khuyến nghị sử dụng liều rizatriptan thấp hơn, cụ thể là 5 mg:
  • Người bệnh đang sử dụng propranolol. Việc dùng rizatriptan cần cách liều propranolol ít nhất 2 giờ.
  • Người bị suy thận ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.
  • Người bị suy gan ở mức độ nhẹ đến trung bình.
Xem thêm:  Fondaparinux là gì? Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Người cao tuổi

  • Hiệu quả và độ an toàn của rizatriptan đối với bệnh nhân trên 65 tuổi hiện chưa được khảo sát một cách toàn diện.

Trẻ em

  • Đối với trẻ em từ 6 tuổi trở lên có cân nặng dưới 40 kg: sử dụng liều duy nhất 5 mg qua đường uống.
  • Đối với trẻ em từ 6 tuổi trở lên có cân nặng từ 40 kg trở lên: sử dụng liều duy nhất 10 mg qua đường uống.
  • Trong khoảng thời gian 24 giờ, không được dùng quá 1 liều.
  • Độ an toàn và hiệu quả của rizatriptan ở đối tượng trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vẫn chưa được xác định rõ ràng.

Cách dùng

  • Không nên dùng Rizatriptan với mục đích ngăn ngừa chứng đau nửa đầu.
  • Khi dùng cùng thức ăn, quá trình hấp thu của rizatriptan có thể bị trì hoãn khoảng 1 giờ, dẫn đến sự khởi phát tác dụng chậm hơn.

Tác dụng phụ của Rizatriptan

Thường gặp

  • Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, buồn ngủ), cảm giác chóng mặt, dị cảm (cảm giác bất thường), đau đầu, giảm cảm giác, suy giảm nhận thức, hồi hộp, cảm giác khó chịu ở vùng họng, buồn nôn, nôn mửa, khô miệng, tiêu chảy, khó tiêu, da đỏ bừng, đau ở vùng cổ, cứng khớp, suy nhược cơ thể, cảm giác mệt mỏi, đau vùng bụng, đau ngực.

Ít gặp

  • Mất khả năng định hướng, cảm giác lo âu, thất điều (mất phối hợp vận động), chóng mặt, rối loạn vị giác, run rẩy, ngất xỉu, thị lực mờ, loạn nhịp tim, biểu hiện bất thường trên điện tâm đồ, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, cảm giác nóng bừng, khó thở, khát nước, ngứa da, nổi mày đay, phù mạch, phát ban, đổ mồ hôi nhiều, yếu cơ.

Hiếm gặp

  • Phản ứng quá mẫn cảm, phản ứng phản vệ, tai biến mạch máu não, nhịp tim chậm, thở khò khè.

Không xác định tần suất

  • Hoại tử biểu bì nhiễm độc, thiếu máu cục bộ ở mạch máu ngoại biên, viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ, co giật, hội chứng serotonin.

Lưu ý khi dùng Rizatriptan

Lưu ý chung

  • Không khuyến cáo sử dụng rizatriptan để điều trị các dạng đau đầu không điển hình, tức là những cơn đau có thể là dấu hiệu của các bệnh lý nghiêm trọng tiềm ẩn (ví dụ: tai biến mạch máu não, vỡ phình động mạch não), do nguy cơ co thắt mạch máu não có thể gây tổn hại.
  • Rizatriptan có thể gây ra các triệu chứng thoáng qua như đau ngực hoặc nặng ngực. Nếu có nghi ngờ những triệu chứng này xuất phát từ bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh nhân cần ngừng thuốc ngay lập tức và được đánh giá y tế phù hợp.
  • Không nên dùng rizatriptan mà không tiến hành đánh giá tim mạch trước đối với những bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh mạch vành hoặc có thể có bệnh tim chưa được phát hiện.
  • Các thuốc chủ vận thụ thể 5-HT 1B/1D có khả năng gây co thắt mạch vành. Mặc dù đã có sàng lọc tim mạch, không phải tất cả các bệnh tim đều được phát hiện, và trong một số trường hợp hiếm gặp, các biến cố tim mạch nghiêm trọng đã xảy ra ở những bệnh nhân không có tiền sử bệnh tim mạch khi sử dụng thuốc chủ vận 5-HT1.
  • Không được dùng đồng thời rizatriptan với các thuốc chủ vận thụ thể 5-HT 1B/1D khác.
  • Cần đợi ít nhất 6 giờ sau khi dùng rizatriptan trước khi sử dụng các loại thuốc chứa ergotamine (như ergotamine, dihydro-ergotamine hoặc methysergide). Ngược lại, nên dùng rizatriptan ít nhất 24 giờ sau khi sử dụng bất kỳ chế phẩm nào có chứa ergotamine.
  • Hội chứng serotonin (với các biểu hiện như rối loạn tri giác, rối loạn thần kinh thực vật, bất thường thần kinh cơ) đã được báo cáo khi các thuốc nhóm triptan được dùng đồng thời với thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI) hoặc thuốc ức chế tái hấp thu serotonin và noradrenaline (SNRI).
  • Nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn có thể tăng lên khi triptan được sử dụng chung với các chế phẩm thảo dược chứa St John's Wort (Hypericum perforatum).
  • Phù mạch (bao gồm phù mặt, sưng lưỡi và phù họng) có thể xảy ra ở bệnh nhân dùng triptan, trong đó có rizatriptan. Trong trường hợp này, cần ngừng thuốc ngay lập tức và xem xét sử dụng một loại triptan khác.
  • Cần xem xét khả năng tương tác khi rizatriptan được dùng cho bệnh nhân đang sử dụng các thuốc được chuyển hóa qua CYP 2D6.
  • Lạm dụng thuốc có thể dẫn đến tình trạng đau đầu do sử dụng thuốc quá mức.
Xem thêm:  Indapamide: Lợi Tiểu Hiệu Quả và Bảo Vệ Tim Mạch

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Tính an toàn của rizatriptan trên phụ nữ mang thai chưa được thiết lập.
  • Các nghiên cứu trên động vật không ghi nhận tác dụng có hại đối với sự phát triển của phôi thai hoặc thai nhi, cũng như quá trình mang thai, sinh nở và phát triển sau sinh khi sử dụng liều vượt quá liều điều trị.
  • Chỉ nên cân nhắc dùng rizatriptan trong thai kỳ khi lợi ích điều trị được đánh giá là vượt trội so với rủi ro tiềm ẩn.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Các nghiên cứu trên chuột đã chỉ ra rằng lượng rizatriptan qua sữa mẹ là rất cao.
  • Cần thận trọng khi kê đơn rizatriptan cho phụ nữ đang cho con bú.
  • Để giảm thiểu sự phơi nhiễm của trẻ sơ sinh, khuyến cáo không cho trẻ bú mẹ trong vòng 24 giờ sau khi người mẹ dùng thuốc.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Bản thân chứng đau nửa đầu hoặc việc điều trị bằng rizatriptan có thể gây buồn ngủ ở một số bệnh nhân.
  • Tình trạng chóng mặt cũng đã được báo cáo ở một số bệnh nhân dùng rizatriptan.
  • Do đó, cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Việc sử dụng rizatriptan vượt quá liều lượng khuyến cáo có thể dẫn đến tình trạng tăng huyết áp hoặc các dấu hiệu tim mạch nghiêm trọng khác.

Cách xử lý khi quá liều

  • Đối với những bệnh nhân nghi ngờ đã dùng quá liều rizatriptan, cần xem xét việc sử dụng than hoạt tính.
  • Bệnh nhân cần được theo dõi lâm sàng và thực hiện điện tâm đồ liên tục trong ít nhất 12 giờ.
  • Hiện tại, chưa có thông tin rõ ràng về ảnh hưởng của các phương pháp lọc máu hoặc thẩm phân màng bụng đối với nồng độ rizatriptan trong huyết thanh.

Quên liều và xử trí

  • Bệnh nhân nên cố gắng tuân thủ đúng lịch trình sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ; trong trường hợp quên một liều, không nên uống liều gấp đôi để bù vào.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Rizatriptan

Drugbank online: https://go.drugbank.com/drugs/DB00953

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/rizatriptan.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/7797/smpc

Ngày cập nhật: 03/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0