Ibritumomab tiuxetan là một loại thuốc chống ung thư, thuộc nhóm kháng thể đơn dòng, được chỉ định để điều trị u lympho không Hodgkin tế bào B thể nang. Thuốc này hoạt động bằng cách liên kết với kháng nguyên CD20 trên bề mặt tế bào lympho B, gây ra tổn thương tế bào và ức chế sự tăng trưởng của tế bào ung thư. Ibritumomab tiuxetan thường được sử dụng trong các trường hợp bệnh tái phát hoặc chưa đáp ứng với các liệu pháp khác.
Tổng quan về Ibritumomab tiuxetan
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Ibritumomab tiuxetan.
Loại thuốc
- Thuốc chống ung thư, nhóm kháng thể đơn dòng.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Dung dịch đậm đặc pha loãng tiêm tĩnh mạch chứa 3,2 mg/2 mL ibritumomab tiuxetan.
Chỉ định Ibritumomab tiuxetan
- Ibritumomab tiuxetan được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Điều trị u lympho không Hodgkin tế bào B thể nang ở những bệnh nhân có bệnh tái phát hoặc chưa đáp ứng với các liệu pháp khác.
- Điều trị u lympho không Hodgkin thể nang chưa từng được điều trị trước đây, áp dụng cho các bệnh nhân đã đạt được đáp ứng một phần hoặc hoàn toàn với phác đồ hóa trị liệu ban đầu.
Dược lực học
- Ibritumomab là một kháng thể đơn dòng có nguồn gốc từ protein của chuột, nhắm mục tiêu vào CD20 và được gắn phóng xạ yttrium-90.
- Ibritumomab tiuxetan liên kết một cách đặc hiệu với kháng nguyên CD20.
- Ái lực biểu kiến của ibritumomab tiuxetan đối với kháng nguyên CD20 được xác định trong khoảng từ 14 đến 18 nM.
- Kháng nguyên CD20 được biểu hiện trên các tế bào lympho B trưởng thành, tiền tế bào B và trên hơn 90% các trường hợp u lympho không Hodgkin tế bào B.
- Khi liên kết với kháng thể, kháng nguyên CD20 không bị bong ra khỏi bề mặt tế bào và không bị nội hóa.
- Chất chelate tiuxetan, liên kết chặt chẽ với Y-90, tạo liên kết cộng hóa trị với ibritumomab.
- Sự phát xạ beta từ Y-90 gây ra tổn thương tế bào thông qua việc hình thành các gốc tự do trong tế bào đích và các tế bào lân cận.
Dược động học
Hấp thu
- Diện tích trung bình dưới đường cong hoạt độ phóng xạ trong máu theo thời gian (FIA) sau tiêm là 39 giờ.
Phân bố
- Tỷ lệ thuốc gắn kết với protein huyết thanh hiện chưa được xác định rõ.
Chuyển hóa
- Dữ liệu về quá trình chuyển hóa của thuốc vẫn chưa được công bố.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của Y-90 trong tuần hoàn máu là 30 giờ.
- Khoảng 7,2% liều yttrium Y 90 – ibritumomab tiuxetan được bài tiết qua nước tiểu trong vòng 7 ngày.
Tương tác thuốc Ibritumomab tiuxetan
Tương tác với các thuốc khác
- Hiện chưa có nghiên cứu chính thức nào về tương tác thuốc được tiến hành với ibritumomab.
- Bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc có khả năng ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu hoặc quá trình đông máu cần được theo dõi chặt chẽ về tình trạng giảm tiểu cầu.
Tương kỵ với thực phẩm/dược liệu
- Bệnh nhân nên tránh dùng các loại thảo dược và thực phẩm bổ sung có đặc tính chống đông máu hoặc chống kết tập tiểu cầu (ví dụ: tỏi, gừng, việt quất đen, đan sâm, piracetam và bạch quả).
- Nếu bệnh nhân dùng chung các sản phẩm này với ibritumomab, cần theo dõi cẩn thận nguy cơ giảm tiểu cầu.
Chống chỉ định thuốc Ibritumomab tiuxetan
- Ibritumomab tiuxetan chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc phản ứng phản vệ loại I với ibritumomab, protein có nguồn gốc từ chuột, hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
- Không được sử dụng cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.
Liều lượng & cách dùng Ibritumomab tiuxetan
Cách dùng
- Thuốc được truyền qua đường tĩnh mạch và phải do nhân viên y tế thực hiện.
- Mức liều dùng được xác định tùy theo tình trạng sức khỏe tổng thể, trọng lượng cơ thể và đáp ứng của từng bệnh nhân.
- Phác đồ điều trị ibritumomab tiuxetan nên được khởi đầu khi số lượng tiểu cầu đã hồi phục đạt mức 150.000/mm3 trở lên, ít nhất 6 tuần nhưng không quá 12 tuần kể từ liều hóa trị liệu đầu tiên.
Liều lượng
Người lớn và thanh thiếu niên ≥ 16 tuổi
- Bệnh nhân cần uống acetaminophen 650 mg và diphenhydramine 50 mg trước mỗi lần truyền rituximab.
Ngày 1
Rituximab:
- Một liều 250 mg/m2 được truyền tĩnh mạch, khởi đầu với tốc độ 50 mg/giờ.
- Nếu không có phản ứng quá mẫn hay biến cố liên quan đến truyền dịch, tốc độ truyền có thể tăng 50 mg/giờ sau mỗi 30 phút, đạt tối đa 400 mg/giờ.
- Trong trường hợp xảy ra phản ứng tiêm truyền nghiêm trọng, cần ngưng truyền rituximab và dừng toàn bộ phác đồ.
- Nếu các phản ứng tiêm truyền ít nghiêm trọng hơn, có thể tạm thời làm chậm hoặc ngừng truyền; sau khi triệu chứng cải thiện, tiếp tục truyền với tốc độ bằng một nửa tốc độ trước đó.
Ngày 7, 8 hoặc 9
Rituximab:
- Liều 250 mg/m2 được truyền với tốc độ khởi đầu là 100 mg/giờ (hoặc 50 mg/giờ nếu có biến cố xảy ra trong lần truyền ngày 1).
- Trong trường hợp không có quá mẫn hoặc biến cố liên quan đến truyền dịch, tốc độ truyền có thể được tăng 100 mg/giờ sau mỗi 30 phút, tối đa 400 mg/giờ nếu bệnh nhân dung nạp (nếu tốc độ truyền ban đầu là 50 mg/giờ, tăng thêm 50 mg/giờ sau mỗi 30 phút).
Y-90 ibritumomab (trong vòng 4 giờ sau khi truyền xong rituximab):
- Ibritumomab cần được tiêm truyền tĩnh mạch trong vòng 4 giờ sau khi hoàn tất truyền rituximab.
- Việc điều chỉnh liều và tốc độ truyền phù hợp phải dựa trên số lượng tiểu cầu của bệnh nhân (mức 150.000/mm3).
- Khi số lượng tiểu cầu đạt mức ≥ 150.000/mm3, liều Y-90 ibritumomab khuyến cáo là 0,4 mCi/kg (14,8 MBq/kg) trọng lượng cơ thể, truyền tĩnh mạch trong 10 phút.
- Đối với bệnh nhân tái phát hoặc bệnh khó chữa có số lượng tiểu cầu từ 100.000/mm3 đến 149.000/mm3, liều Y-90 ibritumomab là 0,3 mCi/kg (11,1 MBq/kg) trọng lượng cơ thể, truyền tĩnh mạch trong 10 phút.
- Liều tối đa của ibritumomab Y-90 được quy định là 32 mCi (1184 MBq), không phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể thực tế của bệnh nhân.
- Không nên tiến hành điều trị nếu số lượng tiểu cầu thấp hơn 100.000/mm3.
Đối tượng khác
Người cao tuổi:
- Mặc dù chưa có sự khác biệt rõ rệt về độ an toàn hay hiệu quả được ghi nhận giữa nhóm đối tượng này và bệnh nhân trẻ tuổi hơn, không thể loại trừ khả năng một số người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với thuốc.
Trẻ em ≥ 6 tuổi và thanh thiếu niên:
- Tính an toàn và hiệu quả của ibritumomab ở nhóm đối tượng này vẫn chưa được thiết lập.
Suy thận:
- Chưa có thông tin cụ thể.
Suy gan:
- Chưa có thông tin cụ thể.
Tác dụng phụ của Ibritumomab tiuxetan
Thường gặp
- Phát ban trên da; nổi mề đay, ngứa; da đỏ, sưng, có thể phồng rộp hoặc bong tróc, kèm theo sốt hoặc không.
- Thở khò khè; cảm giác tức nặng ở ngực hoặc cổ họng; khó thở, khó nuốt hoặc khó nói; giọng nói khàn bất thường; hoặc sưng ở vùng miệng, mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.
- Các dấu hiệu nhiễm trùng: sốt, ớn lạnh, đau họng rất nặng, đau tai hoặc xoang, ho, tăng tiết đờm hoặc thay đổi màu sắc đờm, đau khi đi tiểu, loét miệng hoặc vết thương chậm lành.
- Biểu hiện của nhiễm trùng đường tiết niệu: tiểu ra máu, cảm giác nóng rát hoặc đau buốt khi đi tiểu, nhu cầu tiểu tiện thường xuyên hoặc cấp bách, sốt, đau bụng dưới hoặc đau vùng chậu.
- Dấu hiệu xuất huyết: nôn ra máu hoặc ho ra máu; chất nôn có màu giống bã cà phê; tiểu tiện ra máu; phân có màu đen, đỏ, hoặc như hắc ín; chảy máu nướu răng; xuất huyết âm đạo bất thường; xuất hiện các vết bầm tím không rõ nguyên nhân hoặc có kích thước lớn hơn; hoặc chảy máu không thể cầm được.
- Biểu hiện của huyết áp bất thường (cao hoặc thấp): đau đầu dữ dội hoặc chóng mặt, ngất xỉu, hoặc thay đổi thị lực.
- Thuốc có khả năng gây tổn thương mô nếu xảy ra tình trạng thoát mạch (rò rỉ khỏi tĩnh mạch).
Ít gặp
- Chảy máu cam, môi hoặc da có màu hơi xanh tím, đau tức ngực hoặc cảm giác khó chịu, bồn chồn, lo lắng, nhịp tim nhanh, ngất.
- Tiêu chảy.
- Phù nề quanh mắt, sưng mí mắt hoặc khu vực xung quanh mắt, mặt, môi hoặc lưỡi.
- Phát ban trên da, các đốm nhỏ có màu đỏ hoặc tím trên bề mặt da.
- Chảy máu âm đạo không theo chu kỳ bình thường.
Hiếm gặp
- Kích động, đau vùng lưng, nhìn mờ, hôn mê, xuất hiện ảo giác, thay đổi tâm trạng.
- Co giật, đau đầu nghiêm trọng, nói ngọng, cứng gáy.
- Yếu đột ngột và nghiêm trọng ở một bên cánh tay hoặc chân.
Không xác định tần suất
- Da bị phồng rộp, bong tróc, xuất hiện các vết nứt trên da.
- Đau khớp hoặc đau cơ.
Lưu ý khi dùng Ibritumomab tiuxetan
Lưu ý chung
- Việc truyền rituximab, dù dùng riêng lẻ hay kết hợp với ibritumomab, có thể dẫn đến các phản ứng nghiêm trọng, thậm chí gây tử vong.
- Các phản ứng này thường biểu hiện trong lần truyền rituximab đầu tiên.
- Các biểu hiện lâm sàng bao gồm nổi mề đay, huyết áp thấp, phù mạch, tình trạng thiếu oxy, co thắt đường thở, thâm nhiễm phổi, hội chứng suy hô hấp cấp tính, nhồi máu cơ tim, rung tâm thất và sốc tim.
- Cần giảm tốc độ truyền hoặc ngưng thuốc ngay lập tức.
- Phác đồ điều trị ibritumomab thường gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng nhất là tình trạng giảm tế bào máu diễn tiến chậm và kéo dài, có thể kèm theo các biến chứng xuất huyết và nhiễm trùng nặng.
- Nguy cơ giảm tiểu cầu nghiêm trọng gia tăng ở bệnh nhân có số lượng tiểu cầu ban đầu thấp nhẹ (≥ 100.000 nhưng ≤ 149.000/mm3) so với nhóm bệnh nhân có số lượng tiểu cầu trong giới hạn bình thường trước khi điều trị.
- Không nên dùng phác đồ ibritumomab cho những bệnh nhân có ≥ 25% tế bào u lympho hiện diện trong tủy xương hoặc có chức năng tủy xương dự trữ bị suy yếu.
- Cần theo dõi chỉ số bạch cầu và các biến chứng liên quan (như sốt giảm bạch cầu trung tính, xuất huyết) trong vòng 3 tháng sau khi hoàn tất phác đồ ibritumomab.
- Nên tránh dùng các loại thuốc có thể tác động đến chức năng tiểu cầu hoặc quá trình đông máu.
- Đã có báo cáo về một số phản ứng da bất lợi, có khả năng gây tử vong, bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da bóng nước và viêm da tróc vảy.
- Cần giám sát bệnh nhân cẩn thận trong suốt quá trình điều trị.
- Tồn tại nguy cơ phát triển hội chứng rối loạn sinh tủy, bệnh bạch cầu và các loại ung thư khác.
- Việc tiếp xúc với liều bức xạ từ ibritumomab được gắn nhãn phóng xạ Y-90 trong quá trình điều trị có thể gây ra các khối u ác tính thứ phát.
- Hội chứng rối loạn sinh tủy (MDS) và/hoặc bệnh bạch cầu cấp tính dòng tủy (AML) đã được ghi nhận ở 5,2% (11/211) bệnh nhân u lympho không Hodgkin tái phát hoặc kháng trị tham gia các thử nghiệm lâm sàng, và ở 1,5% (8/535) bệnh nhân trong nhóm thử nghiệm mở rộng, với thời gian theo dõi trung bình tương ứng là 6,5 năm và 4,4 năm.
- Cần theo dõi bệnh nhân để phát hiện độc tính huyết học, bao gồm cả sự xuất hiện của MDS hoặc AML.
- Trong quá trình truyền ibritumomab, cần giám sát bệnh nhân sát sao để nhanh chóng nhận biết các dấu hiệu thoát mạch.
- Tính an toàn khi tiêm vaccine virus sống trong khi điều trị bằng phác đồ ibritumomab vẫn chưa được đánh giá.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Thuốc có khả năng gây tổn hại cho thai nhi nếu sử dụng ở phụ nữ mang thai.
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và nam giới có bạn tình là phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần được khuyến cáo sử dụng các phương pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị và duy trì ít nhất 12 tháng sau khi dùng liều cuối cùng.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện chưa có thông tin về việc ibritumomab hay các chất chuyển hóa của nó có mặt trong sữa mẹ.
- Vì ibritumomab có thể gây ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, bệnh nhân đang điều trị bằng phác đồ Zevalin được khuyến nghị ngừng cho con bú trong suốt liệu trình và kéo dài thêm 6 tháng sau liều cuối cùng.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Chưa ghi nhận dữ liệu liên quan.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và xử trí
- Việc sử dụng vượt quá tổng liều khuyến cáo tối đa 32 mCi (1184 MBq) có thể dẫn đến tình trạng giảm tế bào máu nghiêm trọng.
Quên liều và xử trí
- Ibritumomab tiuxetan chỉ được phép dùng trong môi trường bệnh viện, theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa và dưới sự thực hiện của nhân viên y tế.
- Trong suốt quá trình điều trị, bệnh nhân cần được theo dõi sát sao.
Nguồn tham khảo
Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00078
Uptodate: https://www.uptodate.com/contents/ibritumomab-tiuxetan-drug-information
Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm

