Rifabutin là thuốc gì? Đặc tính, công dụng, cơ chế tác động và những lưu ý

bởi thuvienbenh

Rifabutin là thuốc kháng lao và chống vi khuẩn, được chỉ định để phòng ngừa nhiễm trùng Mycobacterium avium complex (MAC) và điều trị các bệnh do mycobacteria không phải lao. Thuốc này cũng được dùng để điều trị bệnh lao phổi. Với khả năng hấp thu nhanh và hiệu quả, rifabutin phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể, đặc biệt là trong mô phổi, giúp duy trì hiệu quả chống lại các tác nhân gây bệnh nội bào.

Tổng quan về Rifabutin

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Rifabutin

Loại thuốc

  • Thuốc kháng lao – Thuốc chống vi khuẩn

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nang 150 mg.

Chỉ định Rifabutin

  • Rifabutin được chỉ định để phòng ngừa nhiễm trùng Mycobacterium avium complex (MAC) ở những bệnh nhân nhiễm HIV có số lượng tế bào CD4 dưới 75/mcl.
  • Thuốc cũng được dùng để điều trị các bệnh do mycobacteria không phải lao (ví dụ như bệnh gây ra bởi MAC và M. xenopi).
  • Điều trị bệnh lao phổi.

Dược lực học

Dược lực học

  • Rifabutin cho thấy hoạt tính in vitro rất mạnh đối với cả các chủng M. tuberculosis trong phòng thí nghiệm và các chủng phân lập từ bệnh nhân.
  • Các nghiên cứu trong ống nghiệm hiện có cho thấy rằng khoảng 1/3 đến 1/2 số chủng M. tuberculosis kháng rifampicin vẫn còn nhạy cảm với rifabutin, điều này minh chứng cho việc đề kháng chéo giữa hai loại kháng sinh này không phải là tuyệt đối.
  • Trong các mô hình nhiễm M. tuberculosis thực nghiệm, hoạt tính in vivo của rifabutin vượt trội hơn rifampicin, phù hợp với kết quả in vitro cho thấy hiệu quả gấp khoảng 10 lần.
  • Ngoài ra, rifabutin cũng thể hiện hoạt tính kháng các loại mycobacteria không điển hình (non-tuberculous mycobacteria), bao gồm M. avium-intracellulare (MAC), cả trong môi trường in vitro lẫn trong các mô hình nhiễm trùng thực nghiệm gây ra bởi các tác nhân này ở chuột suy giảm miễn dịch.

Dược động học

Dược động học

Hấp thu

  • Thuốc rifabutin được hấp thu nhanh và hiệu quả qua hệ tiêu hóa, với nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện khoảng 2-4 giờ sau khi dùng đường uống.
  • Ở những người bệnh dương tính với HIV, sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc đạt 20%.

Phân bố

  • Rifabutin có sự phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể.
  • Nồng độ thuốc trong tế bào vượt trội hơn so với trong huyết tương; đặc biệt, ở mô phổi người, nồng độ rifabutin được ghi nhận cao hơn khoảng 5-10 lần so với huyết tương ngay cả sau 24 giờ dùng thuốc.
  • Mức độ tập trung cao trong nội bào này được cho là yếu tố then chốt giúp rifabutin duy trì hiệu quả chống lại các tác nhân gây bệnh nội bào, ví dụ như mycobacteria.
  • Thuốc cũng phân bố vào hệ thần kinh trung ương khi có tình trạng viêm màng não.
  • Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của rifabutin là 85%.
Xem thêm:  Midazolam: Cơ chế, liều dùng và các lưu ý khi sử dụng

Chuyển hóa

  • Rifabutin được chuyển hóa thông qua enzym CYP3A.
  • Thuốc tạo ra 5 chất chuyển hóa, trong đó có một chất sở hữu hoạt tính kháng khuẩn tương đương với rifabutin.

Thải trừ

  • Quá trình thải trừ rifabutin và các chất chuyển hóa của nó diễn ra chủ yếu qua nước tiểu.
  • Thời gian bán thải của rifabutin ở cơ thể người dao động từ 35 đến 40 giờ.

Tương tác thuốc Rifabutin

  • Rifabutin có thể làm giảm hiệu quả của một số loại thuốc, bao gồm thuốc giảm đau, thuốc chống đông máu, corticosteroid, cyclosporin, digitalis (ngoại trừ digoxin), thuốc điều trị đái tháo đường, phenytoin và quinidine.
  • Do axit p-aminosalicylic được biết đến là chất ức chế sự hấp thu của các rifamycin, việc dùng chung với rifabutin cần được thực hiện cách nhau một khoảng thời gian từ 8 đến 12 giờ.
  • Rifabutin được chuyển hóa bởi enzym CYP3A. Việc dùng đồng thời với các thuốc kháng virus (amprenavir, fosamprenavir, ritonavir, indinavir, lopinavir, tipranavir) hoặc thuốc kháng nấm (ketoconazol, itraconazol) có thể dẫn đến sự tăng nồng độ rifabutin trong huyết tương. Vì vậy, cần điều chỉnh giảm liều rifabutin khi phối hợp.
  • Khi phối hợp rifabutin với fosamprenavir hoặc indinavir mà không có sự hỗ trợ của ritonavir, liều rifabutin khuyến cáo cần được giảm tối thiểu 50% so với liều thông thường (ví dụ: 150 mg mỗi ngày hoặc 300 mg, 3 lần mỗi tuần).
  • Trong trường hợp dùng đồng thời rifabutin với fosamprenavir hoặc indinavir có kèm ritonavir, liều rifabutin nên được giảm ít nhất 75% so với liều thông thường 300 mg mỗi ngày (tức là, liều tối đa là 150 mg dùng cách ngày hoặc 3 lần mỗi tuần).
  • Ritonavir làm tăng nồng độ rifabutin, điều này có thể dẫn đến tăng nguy cơ viêm màng bồ đào. Do đó, cần hạ liều rifabutin xuống 150 mg dùng cách ngày hoặc 3 lần mỗi tuần, trong khi vẫn duy trì liều ritonavir thông thường. Thậm chí có thể cần giảm liều rifabutin thêm. Việc dùng đồng thời ritonavir và rifabutin không được khuyến nghị.
  • Không nên dùng rifabutin cho bệnh nhân đang điều trị bằng saquinavir mà không có ritonavir hỗ trợ. Đối với những bệnh nhân sử dụng saquinavir có kèm ritonavir, liều rifabutin được khuyến cáo là 150 mg, dùng cách ngày hoặc 3 lần mỗi tuần.
  • Khi phối hợp posaconazole hoặc voriconazole với rifabutin, nồng độ rifabutin trong huyết tương tăng lên trong khi nồng độ posaconazole lại giảm. Việc dùng đồng thời rifabutin và posaconazole cần được hạn chế, trừ khi lợi ích lâm sàng vượt trội so với rủi ro. Trong trường hợp này, cần thường xuyên giám sát các phản ứng bất lợi của rifabutin, chẳng hạn như viêm màng bồ đào hoặc giảm bạch cầu.
  • Efavirenz gây hạ nồng độ rifabutin trong huyết tương. Vì vậy, khi sử dụng đồng thời với efavirenz, liều rifabutin cần được tăng lên 450–600 mg mỗi ngày một lần hoặc 600 mg, 3 lần mỗi tuần. Không cần thay đổi liều của efavirenz.
  • Việc dùng delavirdine cùng lúc với rifabutin không được khuyến cáo.
  • Nếu có thể, nên tránh phối hợp erlotinib và rifabutin.
  • Clarithromycin có thể làm tăng nguy cơ viêm màng bồ đào khi dùng cùng với rifabutin ở liều cao. Cần theo dõi sát sao bệnh nhân đang sử dụng cả rifabutin và clarithromycin, và điều chỉnh giảm liều rifabutin xuống 150 mg/ngày nếu cần thiết.
Xem thêm:  L-Cysteine là thuốc gì? Công dụng, cách dùng và tác dụng phụ cần lưu ý

Chống chỉ định thuốc Rifabutin

  • Thuốc chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với hoạt chất rifabutin, với các rifamycin khác (ví dụ như rifampicin), hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng & cách dùng Rifabutin

Người lớn

  • Dự phòng nhiễm M. avium phức tạp (MAC): 300 mg x 1 lần/ngày (tương đương 2 viên) khi sử dụng dưới dạng đơn trị liệu.
  • Điều trị bệnh mycobacteria không do lao: 450 – 600 mg/ngày (tương đương 3 – 4 viên) trong phác đồ phối hợp, tiếp tục cho đến 6 tháng sau khi kết quả cấy vi khuẩn âm tính.
  • Khi rifabutin được dùng đồng thời với clarithromycin (hoặc các macrolid khác) và/hoặc fluconazole (hoặc các hợp chất tương tự), liều rifabutin có thể cần giảm xuống 300 mg.
  • Điều trị bệnh lao phổi: 150 – 450 mg/ngày (tương đương 1 – 3 viên) trong phác đồ kết hợp, duy trì trong ít nhất 6 tháng.
  • Theo các hướng dẫn điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn mycobacteria được chấp nhận, rifabutin luôn phải được dùng kết hợp với các thuốc kháng mycobacteria khác không thuộc nhóm rifamycin.

Trẻ em

  • Phòng ngừa nguyên phát MAC ở trẻ em ≥ 6 tuổi bị nhiễm HIV giai đoạn nặng: 300 mg x 1 lần/ngày.
  • Phòng ngừa thứ phát MAC ở trẻ em nhiễm HIV: 5 mg/kg (tối đa 300 mg) mỗi ngày một lần. Thuốc được dùng kết hợp với clarithromycin (hoặc azithromycin) và ethambutol.
  • Điều trị MAC ở trẻ sơ sinh và trẻ em bị nhiễm HIV: 10–20 mg/kg x 1 lần/ngày (tối đa 300 mg). Thuốc được dùng kết hợp với clarithromycin (hoặc azithromycin) và ethambutol.
  • Điều trị bệnh lao:
  • Trẻ em dưới 15 tuổi hoặc cân nặng dưới 40 kg: 10–20 mg/kg (tối đa 300 mg) mỗi ngày một lần hoặc 2 hoặc 3 lần mỗi tuần.
  • Thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên: 5 mg/kg (tối đa 300 mg) mỗi ngày một lần hoặc 2 hoặc 3 lần mỗi tuần.

Đối tượng khác

  • Đối với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 mL/phút), cần xem xét giảm 50% liều rifabutin nếu có dấu hiệu độc tính.
  • Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình không yêu cầu điều chỉnh liều.
  • Bệnh nhân suy gan nhẹ không cần điều chỉnh liều.
  • Có thể cần giảm liều ở bệnh nhân suy gan nặng.

Cách dùng Rifabutin

  • Rifabutin có thể được uống một liều duy nhất mỗi ngày, vào bất kỳ thời điểm nào, không phụ thuộc vào bữa ăn.
  • Việc dùng thuốc cùng với thức ăn có thể giúp giảm thiểu các tác dụng phụ bất lợi trên đường tiêu hóa.

Tác dụng phụ của Rifabutin

Rất thường gặp

  • Giảm số lượng bạch cầu.

Thường gặp

  • Thiếu máu, phát ban trên da.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Đau cơ.

Ít gặp

  • Giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan.
  • Phản ứng quá mẫn cảm.
  • Co thắt phế quản.
  • Tăng bạch cầu ái toan.
  • Viêm màng bồ đào.
  • Đau khớp.
  • Vàng da, tăng nồng độ men gan.
Xem thêm:  Lisinopril: Hiệu Quả Kéo Dài Trong Điều Trị Tăng Huyết Áp và Suy Tim

Lưu ý khi dùng Rifabutin

Lưu ý chung

  • Trước khi bắt đầu liệu pháp dự phòng bằng rifabutin, bệnh nhân cần được đánh giá kỹ lưỡng để loại trừ khả năng mắc bệnh lao phổi hoạt động hoặc các nhiễm trùng mycobacteria khác.
  • Việc dự phòng nhiễm phức hợp Mycobacterium avium (MAC) có thể cần được duy trì suốt đời đối với một số bệnh nhân.
  • Rifabutin có thể làm cho nước tiểu, da và các chất tiết khác của cơ thể có màu đỏ cam.
  • Khuyến cáo theo dõi định kỳ số lượng bạch cầu, tiểu cầu và nồng độ men gan trong suốt quá trình điều trị.
  • Do nguy cơ viêm màng bồ đào, bệnh nhân cần được giám sát cẩn thận khi dùng rifabutin kết hợp với clarithromycin (hoặc các macrolid khác) và/hoặc fluconazole (hoặc các hợp chất tương tự). Nếu các triệu chứng của viêm màng bồ đào xuất hiện, bệnh nhân nên được chuyển đến bác sĩ nhãn khoa và cân nhắc tạm dừng điều trị bằng rifabutin nếu cần thiết.
  • Cần phân biệt viêm màng bồ đào liên quan đến rifabutin với các biến chứng về mắt khác thường gặp ở bệnh nhân HIV.
  • Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) đã được ghi nhận khi sử dụng rifabutin, với mức độ từ nhẹ đến viêm đại tràng có thể gây tử vong. Việc điều trị bằng kháng sinh có thể làm thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột bình thường, dẫn đến sự phát triển quá mức của C. difficile.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Do thiếu dữ liệu về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai, rifabutin không được khuyến cáo dùng cho đối tượng này như một biện pháp phòng ngừa.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa có thông tin liệu rifabutin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo nào cho thấy rifabutin ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Hiện chưa có thông tin cụ thể về các trường hợp quá liều rifabutin ở người.

Cách xử lý khi quá liều

  • Trong trường hợp quá liều, nên thực hiện rửa dạ dày và sử dụng thuốc lợi tiểu. Đồng thời, cần tiến hành các biện pháp chăm sóc hỗ trợ và điều trị triệu chứng phù hợp.

Quên liều và xử trí

  • Bệnh nhân nên uống liều đã quên ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian dùng liều tiếp theo đã gần, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc bình thường, không dùng gấp đôi liều để bù.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Rifabutin

Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=c2026b67-4755-4236-96b6-a6b5e7399707

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/rifabutin.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/rifabutin.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1088

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1088

Ngày cập nhật: 09/06/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0