Levothyroxine: Chỉ định, liều dùng, công dụng trị suy giáp và điều cần lưu ý

bởi thuvienbenh

Levothyroxine là một loại thuốc hormon tuyến giáp được sử dụng để điều trị các tình trạng suy giáp, bao gồm cả việc điều trị thay thế hormon tuyến giáp và ức chế sự bài tiết thyrotropin. Thuốc này có nhiều dạng bào chế khác nhau, bao gồm viên nén, bột khô để pha tiêm và dung dịch uống. Để sử dụng hiệu quả và an toàn, cần tuân thủ liều lượng và cách dùng được chỉ định bởi bác sĩ.

Tổng quan về Levothyroxine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Levothyroxine (Levothyroxin)

Loại thuốc

  • Hormon tuyến giáp

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén (levothyroxine natri): 25, 50, 75, 88, 100, 112, 125, 137, 150, 175, 200, 300 microgam.
  • Lọ bột khô để pha tiêm (levothyroxine natri): 200 microgam, 500 microgam.
  • Dung dịch uống: 5 microgam/giọt, chai 15 ml.

Chỉ định Levothyroxine

  • Levothyroxine được chỉ định sử dụng trong các tình huống lâm sàng sau:
  • Điều trị thay thế hoặc bổ sung hormon tuyến giáp cho mọi hội chứng suy giáp, không phân biệt nguyên nhân hay độ tuổi (bao gồm cả phụ nữ mang thai). Ngoại lệ duy nhất là tình trạng suy giáp tạm thời trong giai đoạn hồi phục của viêm giáp bán cấp.
  • Ức chế sự bài tiết thyrotropin (TSH): Cơ chế này có thể mang lại lợi ích trong điều trị bướu cổ đơn thuần và bệnh viêm giáp mạn tính Hashimoto, góp phần làm giảm kích thước bướu.
  • Dùng kết hợp với các loại thuốc kháng giáp để điều trị nhiễm độc giáp. Mục đích của sự phối hợp này là ngăn ngừa sự phát triển của bướu giáp và tình trạng suy giáp do điều trị.

Dược lực học

  • Levothyroxine là hormon chính do tuyến giáp sản xuất. Trong điều trị, nó được dùng dưới dạng chế phẩm tổng hợp, là đồng phân tả truyền (L-thyroxin) và ở dạng muối natri.
  • Tác dụng dược lý chủ yếu của hormon tuyến giáp là thúc đẩy quá trình chuyển hóa trong các mô cơ thể, đồng thời điều hòa sự phát triển và biệt hóa của tế bào. Ở trẻ em, sự thiếu hụt hormon này dẫn đến chậm lớn, chậm trưởng thành hệ xương và nhiều cơ quan khác, đặc biệt là chậm cốt hóa các đầu xương, cũng như ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của não bộ.
  • Các tác động dược lý này được thể hiện ở cấp độ tế bào, chủ yếu thông qua triiodothyronin. Levothyroxine trải qua quá trình khử ion ở các mô ngoại vi, tạo thành triiodothyronine, được xem là dạng hoạt động của hormon tuyến giáp tại mô.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi dùng đường uống, Levothyroxine được hấp thu qua đường tiêu hóa (dạ dày – ruột) và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng 2 – 4 giờ. Tỷ lệ hấp thu dao động từ 40% đến 80%, và việc dùng thuốc khi đói có thể tăng cường sự hấp thu này.
  • Người cao tuổi, cũng như một số loại thực phẩm (chẳng hạn như đậu nành) và một số dược chất hoặc hóa chất, có thể làm giảm khả năng hấp thu Levothyroxine.

Phân bố

  • Hơn 99% Levothyroxine trong máu gắn kết với protein huyết tương; trong đó, khoảng 3/4 liên kết với globulin gắn thyroxin (TBG), và phần còn lại gắn với prealbumin và albumin gắn thyroxin.

Chuyển hóa

  • Levothyroxine trải qua quá trình chuyển hóa tại gan và thận, tạo thành triiodothyronin (liothyronin; T3) và dạng T3 không hoạt động (reverse T3; chiếm 40%). Sau các phản ứng khử amin và khử carboxyl, sản phẩm chuyển hóa cuối cùng của Levothyroxine là acid tetraiodothyroacetic; chất này sau đó được liên hợp với acid glucuronic và sulfuric tại gan.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải trong huyết tương của Levothyroxine ở những người có chức năng tuyến giáp bình thường là khoảng 6 – 7 ngày. Thời gian này kéo dài hơn ở bệnh nhân thiểu năng giáp (hypothyroidism), đạt khoảng 9 – 10 ngày; ngược lại, nó giảm xuống còn khoảng 3 – 4 ngày ở những người bị cường giáp (hyperthyroidism).

Tương tác thuốc Levothyroxine

Tương tác với các thuốc khác

  • Levothyroxine đã được chứng minh là làm suy yếu hiệu quả của iod phóng xạ 131I, cũng như làm giảm tác dụng của các dẫn xuất theophylin.
  • Amiodaron cản trở quá trình chuyển đổi levothyroxine thành triiodothyronin (T3), dẫn đến sự suy giảm nồng độ T3 trong huyết tương và đồng thời tăng nồng độ T3 dạng bất hoạt (reverse T3).
  • Rifampicin gây giảm hiệu quả của levothyroxine thông qua việc kích hoạt các enzyme chuyển hóa thuốc.
  • Ciprofloxacin dùng đường uống có thể làm giảm hiệu lực của levothyroxine; tuy nhiên, việc dùng hai loại thuốc này cách nhau 6 giờ có thể ngăn ngừa tương tác này.
  • Hormon tuyến giáp có khả năng tăng cường tác dụng của các thuốc chống đông máu dùng qua đường uống, điều này làm tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Các thuốc cảm ứng enzym như carbamazepin, phenytoin và barbiturat thúc đẩy quá trình chuyển hóa hormon giáp, dẫn đến giảm nồng độ hormon trong máu; do đó, cần điều chỉnh tăng liều levothyroxine khi sử dụng đồng thời với chúng, và giảm liều khi ngưng các thuốc này.
  • Cloroquin và proguanil kích hoạt các enzyme, tăng cường chuyển hóa levothyroxine, từ đó làm giảm nồng độ hormon trong máu và có thể dẫn đến tình trạng suy giáp.
  • Imatinib có thể gây ra sự sụt giảm nồng độ levothyroxine trong tuần hoàn, tiềm ẩn nguy cơ gây suy giáp.
  • Hấp thu levothyroxine bị suy giảm khi dùng chung với colestyramin, các muối sắt (uống), các muối calci (uống), kayexalat và sucralfat. Nếu cần thiết phải dùng levothyroxine với các thuốc này, cần đảm bảo khoảng cách ít nhất 2 tiếng giữa các liều.
  • Việc sử dụng levothyroxine có thể dẫn đến giảm nồng độ propranolol trong huyết tương.
  • Mức độ digoxin trong huyết thanh giảm ở bệnh nhân cường giáp và tăng ở bệnh nhân suy giáp; những người bị suy giáp cho thấy độ nhạy cảm cao hơn với digoxin.
  • Hormon tuyến giáp có thể làm tăng yêu cầu về insulin hoặc các loại thuốc điều trị đái tháo đường.
  • Khi dùng ketamin đồng thời với levothyroxine, có thể xảy ra tình trạng tăng huyết áp và nhịp tim nhanh.
  • Quá trình thanh thải corticosteroid qua chuyển hóa chậm lại ở bệnh nhân suy giáp và tăng tốc ở bệnh nhân cường giáp, do đó mức độ thanh thải này có thể biến đổi theo tình trạng chức năng tuyến giáp.
  • Estrogen làm tăng lượng levothyroxine gắn với protein huyết tương và giảm lượng levothyroxine tự do; do đó, cần điều chỉnh tăng liều levothyroxine cho phụ nữ tiền mãn kinh đang dùng estrogen. Ngược lại, androgen làm giảm lượng levothyroxine gắn với protein huyết tương, dẫn đến tăng lượng levothyroxine tự do trong máu.
  • Raloxifen tương tác làm giảm hiệu quả của levothyroxine; cần tăng liều levothyroxine khi kê đơn cho phụ nữ đang điều trị bằng raloxifen. Tương tác này có thể được hạn chế bằng cách dùng hai thuốc cách nhau khoảng 12 giờ.
  • Đã có báo cáo về tương tác giữa levothyroxine và các thuốc ức chế HIV-protease; cần tăng liều levothyroxine khi dùng chung với ritonavir và giảm liều khi dùng chung với indinavir.
  • Các thuốc giảm cholesterol thuộc nhóm statin, bao gồm lovastatin và simvastatin, đã được ghi nhận có tương tác với levothyroxine.
  • Sử dụng đồng thời các thuốc giống thần kinh giao cảm với levothyroxine có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành.
  • Lithi có tác dụng ức chế sự giải phóng hormon từ tuyến giáp vào hệ tuần hoàn, dẫn đến các biểu hiện lâm sàng của suy giáp.
  • Sertralin làm giảm hiệu quả của levothyroxine, đòi hỏi phải tăng liều levothyroxine khi kê đơn cho bệnh nhân suy giáp đang dùng sertralin. Khi levothyroxine được sử dụng cùng với thuốc chống trầm cảm ba vòng, cả tác dụng và độc tính của cả hai thuốc đều có thể tăng lên.
  • Orlistat làm suy yếu tác dụng của levothyroxine; cần theo dõi chức năng tuyến giáp khi dùng đồng thời hai loại thuốc này, và đảm bảo uống cách nhau tối thiểu 4 giờ.
  • Các cytokin, bao gồm interferon và interleukin, có khả năng gây ra cả tình trạng suy giáp và cường giáp.
  • Việc sử dụng đồng thời somatrem/somatropin với liều lượng hormon tuyến giáp quá mức có thể dẫn đến sự cốt hóa nhanh chóng các đầu xương.
Xem thêm:  Thioctic acid tromethamine: điều trị rối loạn cảm giác do viêm đa dây thần kinh

Tương tác với thực phẩm

  • Nên tránh bổ sung canxi hoặc tiêu thụ thực phẩm giàu canxi, vì canxi có thể làm giảm hấp thu thuốc. Cần dùng thuốc cách nhau ít nhất 4 giờ.
  • Tránh dùng các sản phẩm từ bưởi chum, vì chúng có thể làm chậm quá trình hấp thu của levothyroxine.
  • Cần tránh bổ sung sắt, vì sắt có thể làm giảm hấp thu thuốc. Nên dùng thuốc cách nhau ít nhất 4 giờ.
  • Tránh sử dụng cùng lúc với các ion đa hóa trị như sắt, magiê và canxi, thường có trong thuốc kháng acid, vitamin và các chất bổ sung; cần uống thuốc cách nhau tối thiểu 4 giờ.
  • Không nên dùng thuốc cùng với cám hoặc các thực phẩm giàu chất xơ. Chất xơ, bột đậu nành và quả óc chó có khả năng làm giảm sự hấp thu của levothyroxine.
  • Nên uống thuốc khi bụng đói, cụ thể là 30-60 phút trước bữa ăn sáng.

Chống chỉ định thuốc Levothyroxine

  • Không được sử dụng cho những người có phản ứng mẫn cảm với levothyroxine.
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy tuyến thượng thận không hồi phục.
  • Không dùng cho các trường hợp cường giáp chưa được điều trị ổn định bằng thuốc kháng giáp trạng tổng hợp.
  • Không sử dụng khi có các tình trạng như suy tim mất bù, bệnh mạch vành, hoặc loạn nhịp tim không kiểm soát.
  • Không chỉ định levothyroxine cho bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật tuyến giáp nhưng nồng độ TSH trong máu vẫn bình thường.

Liều lượng & cách dùng Levothyroxine

Liều dùng

Người lớn

  • Suy tuyến giáp:
  • Liều duy trì trung bình là từ 100 tới 200 microgam, sử dụng một lần duy nhất mỗi ngày. Tuy nhiên, việc xác định liều này cần bắt đầu với liều thấp và tăng dần để tìm ra mức phù hợp.
  • Thường khởi trị với 50 – 100 microgam/ngày, sau đó điều chỉnh tăng từ từ 25 – 50 microgam mỗi lần tăng, trong khoảng 4 tuần cho đến khi đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn và duy trì ở liều đó.
  • Đối với người trên 50 tuổi, mắc bệnh tim hoặc suy tuyến giáp nặng:
  • Nên bắt đầu điều trị với liều thấp: 12,5 – 25 microgam/ngày.
  • Liều lượng được tăng dần, mỗi lần tăng 12,5 – 25 microgam, cách nhau khoảng 4 tuần cho đến khi đạt liều duy trì.
  • Điều trị suy tuyến giáp cấp sau phẫu thuật ở bệnh nhân không có bệnh tim mạch:
  • Liều thay thế hormon giáp ban đầu là 1 microgam/kg/ngày.
  • Điều chỉnh tăng liều từ từ để đạt mức trung bình 1,7 microgam/kg/ngày.
  • Điều trị ngăn suy giáp tiến triển:
  • Liều khởi đầu là 2 microgam/kg/ngày.
  • Liều được tăng dần để đạt mức trung bình từ 2,1 đến 2,5 microgam/kg/ngày.
  • Phối hợp với thuốc kháng giáp tổng hợp trong điều trị bệnh Basedow:
  • Liều trung bình được khuyến cáo là từ 25 đến 50 microgam/ngày.
  • Trong trường hợp bệnh nhân không thể uống thuốc, có thể dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, với liều bằng 1/2 liều uống đã nêu trên.
  • Điều trị hôn mê phù niêm:
  • Thuốc được truyền tĩnh mạch chậm (levothyroxine natri pha trong 250 ml dung dịch natri clorid 0,9%).
  • Ngày đầu tiên, sử dụng một liều duy nhất từ 200 – 500 microgam.
  • Nếu không có dấu hiệu cải thiện vào ngày thứ 2, có thể bổ sung thêm một liều 100 – 300 microgam.
  • Trong những ngày tiếp theo, dùng liều bổ sung 100 – 200 microgam cho đến khi chức năng tuyến giáp trở lại bình thường hoặc bệnh nhân có thể chuyển sang dùng thuốc đường uống.
  • Ngoài ra, có thể dùng qua ống thông dạ dày với liều 300 – 600 microgam vào ngày đầu, 100 microgam vào ngày thứ hai, và 50 microgam cho các ngày sau đó.
Xem thêm:  Glucagon: Thuốc chống hạ glucose huyết, cách dùng và lưu ý quan trọng

Trẻ em

  • Suy tuyến giáp:
  • Trẻ sơ sinh:
  • Khởi đầu với 10 – 15 microgam/kg, dùng một lần duy nhất mỗi ngày.
  • Điều chỉnh liều mỗi 2 tuần, tăng 5 microgam/lần, cho đến khi đạt liều duy trì trung bình 20 – 50 microgam/ngày. Liều tối đa không được vượt quá 50 microgam/ngày.
  • Trẻ từ 1 tháng đến 2 tuổi:
  • Bắt đầu với 5 microgam/kg, một lần duy nhất mỗi ngày, không vượt quá 50 microgam/ngày.
  • Điều chỉnh liều mỗi 2 – 4 tuần, tăng 10 – 25 microgam/lần, cho đến khi đạt liều duy trì trung bình 20 – 70 microgam/ngày.
  • Trẻ từ 2 đến 12 tuổi:
  • Liều khởi đầu là 50 microgam, dùng một lần duy nhất mỗi ngày.
  • Điều chỉnh liều mỗi 2 – 4 tuần, tăng 25 microgam/lần, cho đến khi đạt liều duy trì trung bình 75 – 100 microgam/ngày.
  • Trẻ từ 12 đến 18 tuổi:
  • Liều khởi đầu là 50 microgam, dùng một lần duy nhất mỗi ngày.
  • Sau đó, tăng liều từ từ 25 – 50 microgam mỗi lần tăng, cách nhau khoảng 4 tuần, cho đến khi đạt được đáp ứng mong muốn và duy trì ở mức liều đó.
  • Đối với trẻ sơ sinh có nguy cơ suy tim:
  • Nên bắt đầu với liều thấp hơn (ví dụ, 25 mcg mỗi ngày).
  • Liều có thể tăng trong khoảng thời gian từ 4–6 tuần nếu cần thiết, dựa trên phản ứng điều trị.

Đối tượng khác

  • Người trên 50 tuổi:
  • Không nên bắt đầu với liều quá 50 microgam mỗi ngày.
  • Liều dùng hàng ngày có thể được tăng thêm 50 microgam sau mỗi 3-4 tuần cho đến khi nồng độ thyroxine ổn định.
  • Liều cuối cùng hàng ngày có thể dao động từ 50 đến 200 microgam.
  • Người trên 50 tuổi bị bệnh tim:
  • Liều 25 microgam mỗi ngày hoặc 50 microgam dùng cách nhật là phù hợp hơn.
  • Trong trường hợp này, liều hàng ngày có thể được tăng thêm 25 microgam sau mỗi 4 tuần cho đến khi nồng độ thyroxine ổn định.
  • Liều cuối cùng hàng ngày có thể lên đến 50 đến 200 microgam.

Cách dùng

  • Levothyroxine thường được sử dụng qua đường uống, tuy nhiên, cũng có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp khi cần thiết.
  • Liều lượng phải được điều chỉnh tùy thuộc vào đáp ứng riêng của từng bệnh nhân. Chỉ số TSH là yếu tố chính để điều chỉnh liều.
  • Khi dùng đường uống, levothyroxine được sử dụng một lần duy nhất mỗi ngày, vào lúc đói, thường là trước bữa ăn sáng.

Tác dụng phụ của Levothyroxine

Thường gặp

  • Giảm trọng lượng cơ thể, cảm giác hồi hộp, bồn chồn, dễ bị kích động, rối loạn tiêu hóa dạng tiêu chảy, đau quặn bụng, tăng tiết mồ hôi, nhịp tim đập nhanh, rối loạn nhịp tim, cơn đau thắt ngực, rung giật, đau nhức đầu, khó ngủ, không dung nạp nhiệt, sốt nhẹ.

Ít gặp

  • Tóc rụng.

Hiếm gặp

  • Phản ứng dị ứng, gia tăng tốc độ chuyển hóa, suy chức năng tim, giảm mật độ xương, đóng sớm các khớp sọ ở trẻ nhỏ, khối u giả trong não ở trẻ em.

Không xác định tần suất

  • Các phản ứng mẫn cảm, tình trạng nhiễm độc do hormone tuyến giáp, đỏ bừng mặt, rối loạn chu kỳ kinh nguyệt.

Lưu ý khi dùng Levothyroxine

Lưu ý chung

  • Không được chỉ định levothyroxine với mục đích điều trị béo phì hoặc hỗ trợ giảm cân; việc sử dụng đồng thời levothyroxine với các thuốc gây chán ăn có thể dẫn đến độc tính nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng.
  • Đối với người cao tuổi mắc thiểu năng giáp mạn tính, việc tăng liều levothyroxine phải được tiến hành rất từ từ để tránh sự gia tăng đột ngột của quá trình chuyển hóa cơ bản.
  • Cần hết sức thận trọng khi kê đơn levothyroxine cho các đối tượng sau: người có bướu cổ địa phương lâu năm, bướu cổ kích thước lớn nhưng chức năng tuyến giáp bình thường; phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh hoặc mãn kinh, ngay cả khi nồng độ TSH nằm ở mức thấp trong giới hạn bình thường; đặc biệt là nam giới trên 60 tuổi, bệnh nhân đã được chẩn đoán loãng xương, hoặc có tiền sử bệnh mạch vành, hay các bệnh lý hệ thống khác.
  • Thuốc phải được sử dụng rất thận trọng ở bệnh nhân đái tháo đường và đái tháo nhạt. Đối với những người bị đau thắt ngực hoặc các bệnh lý tim mạch khác, cần thận trọng và xem xét giảm liều.
  • Bệnh nhân suy giáp có kèm theo suy thượng thận có thể phát triển suy thượng thận cấp nếu chỉ được điều trị thay thế hormone tuyến giáp mà không kết hợp corticosteroid. Để ngăn chặn tình trạng này trở nên trầm trọng, cần thực hiện xét nghiệm chẩn đoán thường xuyên và bổ sung corticosteroid khi cần thiết.
  • Sử dụng levothyroxine trong thời gian dài có thể làm giảm mật độ khoáng chất của xương.
  • Hiệu quả điều trị hoặc các dấu hiệu không dung nạp thuốc thường chỉ có thể được nhận biết sau khoảng 15 ngày đến 1 tháng điều trị bằng levothyroxine.
  • Không nên dùng levothyroxine đồng thời với natri iodid 131I. Trong trường hợp hôn mê phù niêm, cần phối hợp với glucocorticoid. Ở trẻ em, quá liều levothyroxine có thể gây liền sớm các khớp sọ.
  • Khi phối hợp levothyroxine với thuốc chống đông máu đường uống, cần theo dõi định kỳ thời gian prothrombin và chỉ số INR để điều chỉnh liều lượng thuốc chống đông máu một cách phù hợp.
Xem thêm:  Acetazolamide: Công dụng, cách dùng và các lưu ý khi sử dụng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Hormone tuyến giáp không dễ dàng vượt qua hàng rào nhau thai. Hiện chưa có bằng chứng về tác dụng bất lợi đối với thai nhi khi người mẹ sử dụng hormone tuyến giáp trong thai kỳ. Phụ nữ suy giáp cần tiếp tục điều trị trong thời gian mang thai vì nhu cầu levothyroxine có thể tăng lên.
  • Liều lượng thuốc cần được điều chỉnh dựa trên kết quả kiểm tra định kỳ nồng độ TSH trong huyết thanh.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Một lượng nhỏ hormone tuyến giáp được bài tiết vào sữa mẹ. Mặc dù thuốc không gây ra tác dụng có hại cho trẻ bú mẹ, vẫn cần thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Levothyroxine được báo cáo là không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Levothyroxine và độc tính

  • Việc dùng quá liều Levothyroxine có thể dẫn đến một tình trạng tăng chuyển hóa, tương tự như nhiễm độc giáp tự nhiên trong cơ thể.
  • Các dấu hiệu lâm sàng có thể xuất hiện bao gồm sụt cân, cảm giác đói tăng, hồi hộp, lo lắng, tiêu chảy, đau quặn bụng, đổ mồ hôi nhiều, tim đập nhanh, huyết áp cao, rối loạn nhịp tim, run rẩy, khó ngủ, không chịu được nhiệt độ cao, sốt và rối loạn chu kỳ kinh nguyệt.

Cách xử lý khi quá liều

  • Trong trường hợp xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều, cần điều chỉnh giảm liều Levothyroxine hoặc tạm thời ngưng sử dụng thuốc.
  • Có thể cân nhắc tiến hành rửa dạ dày khẩn cấp hoặc gây nôn, trừ khi có chống chỉ định (như hôn mê, co giật, hoặc mất phản xạ nôn). Đối với trường hợp người lớn uống trên 10 mg Levothyroxine và trẻ em uống trên 5 mg trong vòng 1 giờ, việc sử dụng Cholestyramin hoặc than hoạt tính có thể giúp hạn chế sự hấp thu của thuốc.
  • Hỗ trợ thở oxy và duy trì thông khí là cần thiết trong một số trường hợp. Để đối phó với các tác động của việc tăng hoạt động giao cảm, có thể sử dụng các thuốc chẹn beta-adrenergic như propranolol. Propranolol có thể được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch với liều 1 – 3 mg mỗi 10 phút, hoặc qua đường uống với liều 80 – 160 mg mỗi ngày, đặc biệt khi không có chống chỉ định.
  • Nếu bệnh nhân phát triển suy tim sung huyết, việc sử dụng các glycosid trợ tim có thể được xem xét. Ngoài ra, cần thực hiện các biện pháp để kiểm soát tình trạng sốt, hạ đường huyết và bù nước khi cần thiết.
  • Sau khi ngưng Levothyroxine do quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi các triệu chứng trong 6 ngày tiếp theo. Đồng thời, nên sử dụng glucocorticoid để ngăn chặn quá trình chuyển hóa hormone T4 thành T3.

Quên liều và xử trí

  • Trong trường hợp quên một liều, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều quy định để bù lại liều đã bỏ lỡ.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Levothyroxine

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00451

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00451

Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/levothyroxine.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/levothyroxine.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/435/smpc

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/435/smpc

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 18/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0