Adalimumab là gì? Công dụng, cách dùng và một vài lưu ý

bởi thuvienbenh

Adalimumab là thuốc ức chế miễn dịch, kháng thể đơn dòng, được chỉ định kết hợp với methotrexate để điều trị các tình trạng bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp tự phát tuổi thanh thiếu niên, viêm khớp cột sống thể trục, viêm khớp vảy nến, bệnh vảy nến và các bệnh khác. Thuốc hoạt động bằng cách gắn kết đặc hiệu với yếu tố hoại tử khối u, trung hòa chức năng sinh học của nó và điều hòa các đáp ứng sinh học. Adalimumab được tiêm dưới da với liều lượng và cách dùng cụ thể tùy thuộc vào từng bệnh và đối tượng bệnh nhân.

Tổng quan về Adalimumab

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Adalimumab.

Loại thuốc

  • Thuốc ức chế miễn dịch, kháng thể đơn dòng.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dung dịch tiêm trong bơm tiêm đóng sẵn: 20 mg, 40 mg.

Chỉ định Adalimumab

  • Adalimumab được chỉ định kết hợp với methotrexate trong các tình trạng bệnh lý sau:
  • Viêm khớp dạng thấp hoạt động từ mức độ trung bình đến nặng ở người trưởng thành.
  • Viêm khớp tự phát tuổi thanh thiếu niên.
  • Viêm khớp cột sống thể trục.
  • Viêm khớp vảy nến.
  • Bệnh vảy nến.
  • Bệnh vảy nến thể mảng ở trẻ em.
  • Viêm tuyến mồ hôi mưng mủ (HS).
  • Bệnh Crohn ở cả người lớn và trẻ em.
  • Viêm loét đại tràng.
  • Viêm màng bồ đào ở người lớn và trẻ em.

Dược lực học

  • Adalimumab gắn kết đặc hiệu với yếu tố hoại tử khối u (TNF), từ đó trung hòa chức năng sinh học của TNF bằng cách ngăn chặn sự tương tác của nó với các thụ thể TNF bề mặt tế bào p55 và p75.
  • Bên cạnh đó, adalimumab còn điều hòa các đáp ứng sinh học do TNF khởi phát, bao gồm cả những thay đổi về nồng độ của các phân tử kết dính đóng vai trò trong sự di chuyển của bạch cầu (như ELAM-1, VCAM-1 và ICAM-1, với giá trị IC50 là 0,1-0,2 nM).

Dược động học

Hấp thu

  • Sự hấp thu và phân bố của adalimumab diễn ra chậm, với nồng độ đỉnh trong huyết thanh thường đạt được khoảng 5 ngày sau khi dùng.
  • Sinh khả dụng trung bình của thuốc là 64%. Nồng độ đáy trung bình ở trạng thái ổn định vào khoảng 5 μg/ mL khi không dùng đồng thời methotrexate, và tăng lên 8 đến 9 μg / mL khi có sử dụng methotrexate.

Phân bố

  • Thuốc có thể tích phân bố từ 5 đến 6 lít và thời gian bán thải ở pha cuối trung bình khoảng hai tuần. Nồng độ adalimumab trong dịch khớp của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp được ghi nhận dao động từ 31-96%. Adalimumab phân bố vào dịch khớp, được tìm thấy với lượng nhỏ trong sữa mẹ và có khả năng qua nhau thai.

Chuyển hóa

  • Hiện chưa có thông tin chi tiết. Thuốc được chuyển hóa ít bởi các isoenzyme CYP.

Thải trừ

  • Cơ chế thải trừ chính xác vẫn chưa được làm rõ. Thời gian bán thải của thuốc là 2 tuần (dao động khoảng 10–20 ngày).

Tương tác thuốc Adalimumab

  • Khi adalimumab được sử dụng cùng với methotrexate, sự hình thành kháng thể được ghi nhận là thấp hơn so với khi dùng đơn trị liệu. Ngược lại, nếu adalimumab được dùng mà không có methotrexate, điều này dẫn đến gia tăng sự hình thành kháng thể, tăng độ thanh thải và làm giảm hiệu quả của adalimumab.
  • Không khuyến cáo phối hợp adalimumab với anakinra.
  • Việc kết hợp adalimumab và abatacept cũng không được khuyến nghị.
  • Bệnh nhân đang điều trị bằng adalimumab có thể tiêm vắc xin bất hoạt, nhưng cần tránh các loại vắc xin sống.

Chống chỉ định thuốc Adalimumab

  • Chống chỉ định cho người bệnh quá mẫn với hoạt chất adalimumab hoặc với bất kỳ thành phần nào có trong sản phẩm thuốc.
  • Không dùng cho bệnh nhân đang mắc bệnh lao hoạt động hoặc các bệnh nhiễm trùng nặng khác, ví dụ như nhiễm trùng huyết, cũng như các bệnh nhiễm trùng cơ hội.
  • Chống chỉ định ở những người bị suy tim từ mức độ trung bình đến nặng (theo phân loại NYHA độ III / IV).

Liều lượng & cách dùng Adalimumab

Liều dùng Adalimumab

Người lớn

Viêm khớp dạng thấp

  • Liều khuyến nghị là 40 mg adalimumab, tiêm dưới da mỗi 2 tuần. Trong quá trình điều trị bằng adalimumab, cần tiếp tục sử dụng methotrexate; đồng thời có thể duy trì việc dùng glucocorticoid, salicylat, thuốc chống viêm không steroid hoặc thuốc giảm đau.
  • Đối với những bệnh nhân cho thấy đáp ứng chưa đầy đủ với 40 mg adalimumab tiêm cách tuần, có thể cân nhắc tăng liều lên 40 mg adalimumab mỗi tuần hoặc 80 mg tiêm cách tuần.
  • Hiệu quả lâm sàng thường được quan sát thấy trong vòng 12 tuần điều trị.

Viêm cột sống dính khớp, viêm cột sống thể trục không có bằng chứng hình ảnh học về viêm cột sống dính khớp và viêm khớp vảy nến

  • Sử dụng liều đơn 40 mg adalimumab tiêm dưới da mỗi 2 tuần.
  • Đáp ứng lâm sàng thường đạt được trong vòng 12 tuần điều trị.
Xem thêm:  Pergolide: Thuốc điều trị bệnh Parkinson và lưu ý y khoa

Bệnh vảy nến

  • Liều khởi đầu là 80 mg tiêm dưới da, sau đó là 40 mg tiêm dưới da mỗi 2 tuần, bắt đầu 1 tuần sau liều đầu tiên. Nên cân nhắc kỹ việc tiếp tục liệu pháp sau 16 tuần đối với những bệnh nhân không cho thấy đáp ứng trong khoảng thời gian này.
  • Nếu sau 16 tuần, bệnh nhân vẫn không đáp ứng, có thể điều chỉnh tăng liều lên 40 mg mỗi tuần hoặc 80 mg tiêm cách tuần. Khi đạt được đáp ứng đầy đủ với liều 40 mg mỗi tuần hoặc 80 mg tiêm cách tuần, liều lượng có thể được giảm trở lại 40 mg tiêm cách tuần.

Viêm tuyến mồ hôi mưng mủ

  • Liều khởi đầu là 160 mg vào ngày đầu tiên (có thể tiêm bốn mũi 40 mg trong một ngày hoặc hai mũi 40 mg mỗi ngày trong hai ngày liên tiếp), tiếp đó là 80 mg hai tuần sau vào ngày 15 (tiêm hai mũi 40 mg trong một ngày). Hai tuần kế tiếp (vào ngày 29), tiếp tục điều trị với liều 40 mg mỗi tuần hoặc 80 mg tiêm cách tuần (tiêm hai mũi 40 mg trong một ngày). Có thể tiếp tục dùng kháng sinh nếu cần thiết.
  • Nên cân nhắc kỹ việc tiếp tục điều trị sau 12 tuần đối với những bệnh nhân không có sự cải thiện trong khoảng thời gian này.
  • Nếu liệu pháp bị gián đoạn, có thể tái sử dụng AMGEVITA 40 mg mỗi tuần hoặc 80 mg mỗi tuần.

Bệnh Crohn

  • Phác đồ liều cho bệnh nhân người lớn mắc bệnh Crohn từ trung bình đến nặng là 80 mg vào tuần 0, tiếp theo là 40 mg vào tuần 2. Nếu cần đạt được đáp ứng nhanh chóng hơn, có thể áp dụng chế độ liều 160 mg vào tuần 0 (tiêm bốn mũi 40 mg trong một ngày hoặc hai mũi 40 mg mỗi ngày trong hai ngày liên tiếp) và 80 mg vào tuần thứ 2 (tiêm hai mũi 40 mg trong một ngày), tuy nhiên, cần lưu ý rằng nguy cơ xảy ra các biến cố bất lợi có thể cao hơn so với phác đồ điều trị ban đầu.
  • Sau giai đoạn điều trị ban đầu, liều duy trì khuyến nghị là 40 mg tiêm dưới da cách nhau một tuần. Ngoài ra, nếu bệnh nhân đã ngưng thuốc và các dấu hiệu, triệu chứng tái phát, adalimumab có thể được tái sử dụng.
  • Một số bệnh nhân có đáp ứng giảm dần với adalimumab 40 mg tiêm cách tuần có thể hưởng lợi từ việc tăng liều lên 40 mg adalimumab mỗi tuần hoặc 80 mg tiêm cách tuần.
  • Những bệnh nhân không đáp ứng vào tuần thứ 4 có thể được hưởng lợi từ việc tiếp tục điều trị duy trì đến tuần 12. Cần xem xét cẩn thận việc tiếp tục điều trị ở những bệnh nhân không có đáp ứng trong khoảng thời gian này.

Viêm loét đại tràng

  • Chế độ liều điều trị viêm loét đại tràng từ trung bình đến nặng bao gồm 160 mg ở tuần 0 (tiêm bốn mũi 40 mg trong một ngày hoặc hai mũi 40 mg mỗi ngày trong hai ngày liên tiếp) và 80 mg vào tuần thứ 2 (tiêm hai mũi 40 mg trong một ngày). Sau khi điều trị khởi phát, liều khuyến nghị là 40 mg tiêm dưới da cách nhau một tuần.
  • Một số bệnh nhân có đáp ứng giảm dần với adalimumab 40 mg tiêm cách tuần có thể hưởng lợi từ việc tăng liều lên 40 mg adalimumab mỗi tuần hoặc 80 mg tiêm cách tuần.
  • Đáp ứng lâm sàng thường đạt được trong vòng 2-8 tuần điều trị. Không nên tiếp tục liệu pháp adalimumab ở những bệnh nhân không đáp ứng trong khoảng thời gian này.

Viêm màng bồ đào

  • Liều khởi đầu là 80 mg, sau đó là 40 mg được dùng cách tuần, bắt đầu từ một tuần sau liều ban đầu. Điều trị bằng adalimumab có thể được phối hợp với corticosteroid hoặc với các tác nhân điều hòa miễn dịch không sinh học khác.

Trẻ em

Viêm khớp tự phát thiếu niên

Viêm đa khớp tự phát tuổi thiếu niên từ 2 tuổi

  • Liều adalimumab được xác định theo trọng lượng cơ thể và tiêm dưới da, mỗi lần cách tuần.

| Cân nặng của bệnh nhân | Phác đồ liều lượng |

| :——————- | :—————– |

| 10 kg đến <30 kg | 20 mg cách tuần một lần |

| ≥ 30 kg | 40 mg cách tuần một lần |

  • Đáp ứng lâm sàng thường đạt được trong vòng 12 tuần điều trị. Nên cân nhắc kỹ việc tiếp tục điều trị ở những bệnh nhân không đáp ứng trong khoảng thời gian này.
  • Không khuyến nghị sử dụng adalimumab cho bệnh nhân dưới 2 tuổi đối với chỉ định này.

Viêm khớp thể viêm điểm bám gân

  • Liều cho bệnh nhân từ 6 tuổi trở lên được tính theo trọng lượng cơ thể và tiêm adalimumab dưới da, cách tuần một lần.

| Cân nặng của bệnh nhân | Phác đồ liều lượng |

| :——————- | :—————– |

| 15 kg đến <30 kg | 20 mg cách tuần một lần |

| ≥ 30 kg | 40 mg cách tuần một lần |

  • Adalimumab chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân dưới 6 tuổi.

Bệnh vảy nến thể mảng ở trẻ em

  • Liều cho bệnh nhân từ 4 đến 17 tuổi được xác định dựa trên trọng lượng cơ thể, tiêm adalimumab dưới da, cách tuần một lần.

| Cân nặng của bệnh nhân | Phác đồ liều lượng |

Xem thêm:  Tìm hiểu về Atovaquone: Công dụng và lưu ý khi điều trị viêm phổi

| :——————- | :—————– |

| 15 kg đến <30 kg | Liều khởi đầu 20 mg, tiếp theo là 20 mg cách tuần, bắt đầu từ một tuần sau liều ban đầu |

| ≥ 30 kg | Liều ban đầu 40 mg, tiếp theo là 40 mg cách tuần, bắt đầu từ một tuần sau liều ban đầu |

  • Việc tiếp tục điều trị sau 16 tuần nên được xem xét cẩn thận ở bệnh nhân không đáp ứng trong khoảng thời gian này.
  • Tính an toàn của adalimumab ở bệnh nhi mắc bệnh vảy nến thể mảng đã được đánh giá trong thời gian trung bình là 13 tháng.
  • Không khuyến nghị sử dụng adalimumab ở trẻ em dưới 4 tuổi đối với chỉ định này.

Viêm tuyến mồ hôi mưng mủ thanh thiếu niên (từ 12 tuổi, nặng ít nhất 30 kg)

  • Liều khuyến nghị là 80 mg ở Tuần 0, sau đó là 40 mg tiêm dưới da cách tuần bắt đầu từ Tuần 1.
  • Ở những bệnh nhân vị thành niên không đáp ứng đầy đủ, có thể cân nhắc tăng liều lên 40 mg mỗi tuần hoặc 80 mg cách tuần.
  • Có thể tiếp tục dùng kháng sinh trong quá trình điều trị. Khuyến cáo bệnh nhân nên sử dụng chất rửa sát trùng tại chỗ trên các tổn thương khi điều trị bằng adalimumab.
  • Việc tiếp tục điều trị sau 12 tuần nên được xem xét lại cẩn thận ở bệnh nhân không có sự cải thiện trong khoảng thời gian này.
  • Nếu liệu pháp bị gián đoạn, có thể điều trị lại nếu thích hợp.
  • Không khuyến nghị sử dụng adalimumab ở trẻ em dưới 12 tuổi trong chỉ định này.

Bệnh Crohn ở trẻ em

  • Liều cho bệnh nhân từ 6 đến 17 tuổi dựa trên trọng lượng cơ thể.

| Cân nặng của bệnh nhân | Phác đồ liều khuyến nghị | Liều duy trì (bắt đầu từ Tuần 4) |

| :——————- | :———————– | :—————————– |

| < 40 kg | 40 mg vào tuần 0 và 20 mg vào tuần 2. Nếu cần đạt đáp ứng nhanh hơn với liệu pháp, và với nhận thức rằng nguy cơ tác dụng phụ có thể tăng lên khi dùng liều khởi đầu cao, có thể sử dụng liều sau: 80 mg vào tuần 0 và 40 mg vào tuần 2. | 20 mg cách tuần một lần |

| ≥ 40 kg | 80 mg vào tuần 0 và 40 mg vào tuần 2. Nếu cần đạt đáp ứng nhanh hơn với liệu pháp, và với nhận thức rằng nguy cơ tác dụng phụ có thể tăng lên khi dùng liều khởi đầu cao, có thể sử dụng liều sau: 160 mg vào tuần 0 và 80 mg vào tuần 2. | 40 mg cách tuần một lần |

  • Những bệnh nhân không đáp ứng đủ có thể được tăng liều:
  • < 40 kg: 20 mg mỗi tuần
  • ≥ 40 kg: 40 mg mỗi tuần hoặc 80 mg cách tuần
  • Nên xem xét cẩn thận việc tiếp tục điều trị ở bệnh nhân không đáp ứng vào tuần thứ 12.

Viêm màng bồ đào ở trẻ em

  • Liều cho bệnh nhi từ 2 tuổi trở lên được tính theo trọng lượng cơ thể, điều trị đồng thời với methotrexate.

| Cân nặng của bệnh nhân | Phác đồ liều lượng |

| :——————- | :—————– |

| < 30 kg | 20 mg mỗi tuần kết hợp với methotrexate |

| ≥ 30 kg | 40 mg mỗi tuần kết hợp với methotrexate |

  • Khi bắt đầu điều trị bằng adalimumab, có thể dùng liều tải 40 mg cho bệnh nhân <30 kg hoặc 80 mg cho bệnh nhân ≥ 30 kg một tuần trước khi bắt đầu điều trị duy trì. Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng liều tải ở trẻ em <6 tuổi.
  • Không khuyến nghị sử dụng adalimumab ở trẻ em dưới 2 tuổi trong chỉ định này.

Viêm loét đại tràng ở trẻ em

  • Tính an toàn và hiệu quả của adalimumab ở trẻ em từ 4-17 tuổi vẫn chưa được xác định.

Viêm khớp vảy nến và viêm cột sống trục bao gồm viêm cột sống dính khớp

  • Không khuyến nghị sử dụng adalimumab ở trẻ em với chỉ định này.

Đối tượng khác

Người cao tuổi

  • Không yêu cầu điều chỉnh liều.

Suy thận hoặc suy gan

  • Hiện chưa có khuyến nghị về liều lượng do thiếu dữ liệu lâm sàng.

Cách dùng

  • Việc khởi trị và theo dõi điều trị bằng adalimumab phải được thực hiện dưới sự giám sát của các bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm về chẩn đoán và quản lý bệnh.
  • Trong quá trình điều trị bằng adalimumab, các liệu pháp phối hợp khác (chẳng hạn như corticosteroid hoặc các thuốc điều hòa miễn dịch) cần được tối ưu hóa.

Tác dụng phụ của Adalimumab

Thường gặp

  • Phản ứng dị ứng, tăng tiết mồ hôi, rụng tóc.
  • Nhiễm trùng toàn thân, nhiễm trùng đường hô hấp (bao gồm nhiễm trùng đường hô hấp dưới và trên, viêm phổi, viêm xoang, viêm họng, viêm mũi họng, và viêm phổi do virus herpes).
  • Viêm kết mạc, viêm bờ mi.
  • Giảm số lượng bạch cầu (kể cả giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt), thiếu máu.
  • Nồng độ lipid tăng cao, giảm kali máu, tăng acid uric, rối loạn nồng độ natri máu, giảm canxi máu, tăng đường huyết, giảm phosphat máu.
  • Tăng các enzym gan, tình trạng mất nước.
  • Mất ngủ, cảm giác trầm cảm, đau đầu, chóng mặt.
  • Đau ở vùng bụng, buồn nôn và nôn mửa, rối loạn chức năng tiêu hóa.
  • Các vấn đề về đông máu và xuất huyết.
  • Đau nhức ở hệ cơ xương khớp.

Ít gặp

  • Các nhiễm trùng hệ thần kinh (bao gồm viêm màng não do virus), nhiễm trùng mắt.
  • Nhiễm trùng cơ hội và bệnh lao (gồm coccidioidomycosis, bệnh nấm mô, và nhiễm trùng phức hợp mycobacterium avium).
  • Khối u lành tính, bệnh sarcoidosis, viêm mạch, tai biến mạch máu não, ù tai.
  • Nhịp tim tăng nhanh, nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim, suy tim sung huyết.
  • Viêm tắc tĩnh mạch, thuyên tắc động mạch phổi, viêm tụy.
  • Tiêu cơ vân, lupus ban đỏ hệ thống.
  • Rối loạn chức năng cương dương.
Xem thêm:  Phối Hợp Prednisolone và Sát Khuẩn: Điều Trị Viêm Da Có Nguy Cơ Nhiễm Trùng

Hiếm gặp

  • Sốc phản vệ, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch.
  • Bệnh đa xơ cứng, viêm gan.
  • Các rối loạn khử myelin (ví dụ: viêm dây thần kinh thị giác, hội chứng Guillain-Barré).
  • Bệnh bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, xơ phổi.

Không xác định tần suất

  • U lympho tế bào T.
  • Ung thư biểu mô tế bào Merkel (một dạng ung thư biểu mô thần kinh nội tiết của da).
  • Suy giảm chức năng gan.

Lưu ý khi dùng Adalimumab

Lưu ý chung

  • Bệnh nhân cần được theo dõi sát sao về các tình trạng nhiễm trùng, bao gồm cả bệnh lao, trước, trong và sau quá trình điều trị bằng adalimumab.
  • Không nên bắt đầu phác đồ điều trị bằng adalimumab ở những bệnh nhân đang có nhiễm khuẩn, kể cả nhiễm khuẩn mạn tính hoặc khu trú, cho đến khi kiểm soát được tình trạng này.
  • Các trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng, bao gồm nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng do vi khuẩn, mycobacteria, nấm xâm lấn, ký sinh trùng, virus hoặc các nhiễm trùng cơ hội khác như bệnh listeriosis, bệnh legionellosis và viêm phổi, đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng adalimumab.
  • Những bệnh nhân trên 65 tuổi, có các bệnh lý kèm theo hoặc đang điều trị đồng thời với các thuốc ức chế miễn dịch (ví dụ: Corticosteroid, methotrexate) có thể đối mặt với nguy cơ nhiễm trùng gia tăng.
  • Nhiễm nấm xâm lấn đã được ghi nhận ở những người bệnh được điều trị bằng adalimumab.
  • Bệnh lao, bao gồm cả sự xuất hiện mới của bệnh, đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng adalimumab. Các báo cáo này bao gồm cả lao phổi và lao ngoài phổi.
  • Tình trạng tái hoạt viêm gan B đã xảy ra ở những bệnh nhân sử dụng thuốc kháng TNF, trong đó có adalimumab.
  • Cần thận trọng khi sử dụng adalimumab cho bệnh nhân đã có hoặc mới khởi phát các rối loạn thoái hóa myelin ở hệ thần kinh trung ương hoặc ngoại vi. Nên xem xét ngưng thuốc nếu bất kỳ rối loạn nào trong số này xảy ra.
  • Trong trường hợp xảy ra phản ứng phản vệ hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng khác, cần ngừng sử dụng adalimumab ngay lập tức và bắt đầu liệu pháp điều trị thích hợp.
  • Không thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ tiềm ẩn về sự phát triển của u lympho, bệnh bạch cầu và các khối u ác tính khác ở những bệnh nhân được điều trị bằng chất đối kháng TNF.
  • Tất cả bệnh nhân đang điều trị bằng adalimumab cần tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý rối loạn về máu (ví dụ: sốt dai dẳng, bầm tím, chảy máu, xanh xao).
  • Adalimumab nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân suy tim nhẹ (NYHA độ I/ II). Adalimumab bị chống chỉ định trong các trường hợp suy tim từ vừa đến nặng.
  • Nếu bệnh nhân phát triển các triệu chứng gợi ý hội chứng giống lupus sau khi điều trị bằng adalimumab và có kết quả dương tính với kháng thể kháng DNA mạch đôi, không nên tiếp tục điều trị bằng adalimumab.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Adalimumab có khả năng đi qua nhau thai và có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh. Không khuyến cáo tiêm vắc-xin sống (ví dụ: vắc-xin BCG) cho trẻ sơ sinh đã tiếp xúc với adalimumab trong tử cung trong vòng 5 tháng sau liều adalimumab cuối cùng của người mẹ trong thai kỳ.

Phụ nữ có tiềm năng sinh con

  • Nên cân nhắc sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả để ngăn ngừa mang thai và duy trì các biện pháp này trong ít nhất 5 tháng sau liều adalimumab cuối cùng.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Adalimumab được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ rất thấp. Do đó, thuốc có thể được sử dụng trong thời kỳ cho con bú.

Lưu ý khi lái xe & vận hành máy móc

  • Adalimumab có thể gây ra những ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Các tác dụng như chóng mặt và suy giảm thị lực có thể xuất hiện sau khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Trong các nghiên cứu lâm sàng đã thực hiện, không có độc tính nào xác định giới hạn liều được ghi nhận.
  • Mức liều cao nhất đã được nghiên cứu là nhiều liều tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg, tương đương khoảng 15 lần liều lượng đề xuất.

Cách xử lý khi quá liều

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng về cách xử trí khi quá liều.

Quên liều và xử trí

  • Vì thuốc được quản lý cẩn thận dưới sự giám sát nghiêm ngặt của nhân viên y tế trong môi trường cơ sở y tế.
  • Khả năng bệnh nhân bỏ lỡ liều là rất thấp hoặc không xảy ra.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Adalimumab

Drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Humira&QLSP-H03-1172-19

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/9547/smpc

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/adalimumab.html

Ngày cập nhật: 20/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0