Estrone là gì? Phân loại, công dụng liều dùng khoa học

bởi thuvienbenh

Estrone là một loại hormone estrogen tự nhiên, thường được sử dụng trong liệu pháp thay thế hormone sau mãn kinh để điều trị các triệu chứng như rối loạn vận mạch, viêm âm đạo và loãng xương. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về Estrone, bao gồm công dụng, chỉ định, cách sử dụng và các tác dụng phụ có thể xảy ra.

Tổng quan về Estrone

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Estrone (Estron)

Loại thuốc

  • Estrogen

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Estron
  • Hỗn dịch tiêm: 2 mg/ml, 5 mg/ml.
  • Estropipat
  • Dạng uống:
  • Viên 0,75 mg, tương đương 0,625 mg estron natri sulfat.
  • Viên 1,5 mg, tương đương 1,25 mg estron natri sulfat.
  • Viên 3 mg, tương đương 2,5 mg estron natri sulfat.
  • Dạng kem bôi âm đạo: 1,5 mg/g, 1 mg/g (10 g, 20 g, 45 g).

Chỉ định Estrone

  • Estrone được chỉ định dùng đơn độc (cho phụ nữ mãn kinh đã cắt bỏ tử cung, không dung nạp progestin hoặc có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch) hoặc phối hợp với progestin (cho phụ nữ mãn kinh vẫn còn tử cung). Mục đích là liệu pháp thay thế hormone sau mãn kinh, cũng như phòng ngừa loãng xương ở những phụ nữ có nguy cơ cao hoặc không thể sử dụng các thuốc không chứa estrogen. Hiệu quả tối ưu đạt được khi điều trị bắt đầu sớm trước khi mất xương đáng kể, và cần duy trì liên tục cùng với chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung đủ calci và luyện tập thể dục.
  • Thuốc được dùng để điều trị các triệu chứng như rối loạn vận mạch, viêm âm đạo, xơ teo âm hộ và âm đạo (có thể cân nhắc các sản phẩm bôi ngoài âm đạo), và bệnh ngứa có nguyên nhân một phần do thiếu hụt estrogen.
  • Estrone cũng được sử dụng để bù đắp tình trạng thiếu hụt estrogen do suy sinh dục, suy buồng trứng nguyên phát hoặc sau triệt sản.

Dược lực học

  • Estrone là một estrogen tự nhiên, sở hữu hoạt tính sinh học kém hơn estradiol nhưng lại mạnh hơn estriol.
  • Với đặc tính ưa mỡ, Estrone có khả năng khuếch tán thụ động qua màng tế bào, sau đó liên kết với các thụ thể nằm trong nhân để điều hòa quá trình phiên mã của các gen mục tiêu.
  • Các thụ thể estrogen hiện diện không chỉ trong hệ sinh sản nữ mà còn ở một số mô nhất định của nam giới.
  • Estrogen đóng vai trò thiết yếu trong sự tăng trưởng và phát triển bình thường của cơ quan sinh dục nữ, đồng thời duy trì các đặc điểm sinh dục thứ cấp.
  • Trong chu kỳ kinh nguyệt có rụng trứng, estrogen kích thích sự tăng sinh của nội mạc tử cung, trong khi progesteron có tác dụng ức chế quá trình này.
  • Ngoài các tác dụng sinh lý trên, estrogen còn có nhiều ảnh hưởng quan trọng đến quá trình chuyển hóa.
  • Tác dụng chính của estrogen là ngăn ngừa tiêu xương, ảnh hưởng đến sự phát triển xương, thúc đẩy quá trình cốt hóa sụn tiếp hợp ở đầu xương dài của trẻ gái và duy trì khối lượng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.
  • Estrogen có thể góp phần duy trì cân bằng calci dương bằng cách tăng cường nồng độ enzym cytochrom P450 hydroxylase, từ đó xúc tiến quá trình chuyển đổi vitamin D thành dạng hoạt động tại thận.
  • Hơn nữa, estrogen có khả năng gây giữ muối và nước trong cơ thể.
  • Một tác động quan trọng của estrogen đối với chuyển hóa lipid là làm tăng nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) và giảm nồng độ lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL).
  • Tuy nhiên, nồng độ triglycerid có thể tăng nhẹ.
  • Những thay đổi này trong lipoprotein huyết thanh có thể giải thích một phần lý do giảm rõ rệt nguy cơ tim mạch ở phụ nữ sau mãn kinh khi sử dụng liệu pháp thay thế Estrone.
  • Estrogen làm thay đổi thành phần của mật bằng cách tăng tiết cholesterol và giảm tiết acid mật.
  • Điều này dẫn đến việc tăng nguy cơ hình thành sỏi mật ở một số phụ nữ sử dụng estrogen.
  • Estrogen dường như không có tác dụng mạnh mẽ lên chuyển hóa carbohydrate, nhưng lại tác động đến nhiều loại protein huyết thanh, đặc biệt là những protein tham gia vào chuỗi phản ứng đông máu và gắn kết hormone.
  • Thông thường, Estrone có xu hướng làm tăng nồng độ các globulin gắn hormone trong huyết tương.
Xem thêm:  Polythiazide: Công dụng lợi tiểu, trị tăng huyết áp, giảm phù nề, liều dùng

Dược động học

Hấp thu

  • Estrone có sẵn dưới dạng bào chế để uống, tiêm hoặc dùng tại chỗ.
  • Nhờ đặc tính ưa lipid của estrone, thuốc thường được hấp thu tốt khi sử dụng dạng bào chế phù hợp.

Phân bố

  • Estrone phân bố rộng rãi đến gần như toàn bộ các mô cơ thể.
  • Nồng độ estrone cao nhất thường tập trung ở các mô mỡ.
  • Một lượng đáng kể estrogen dạng tự do cũng được phân bố vào mật, sau đó tái hấp thu từ đường tiêu hóa và quay trở lại gan để tiếp tục chuyển hóa.
  • Thuốc có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương tương đối cao, chủ yếu là với globulin gắn steroid sinh dục (SSBG) và một phần nhỏ hơn với albumin huyết thanh.

Chuyển hóa

  • Quá trình chuyển hóa của estrone diễn ra chủ yếu tại gan, ngoài ra còn ở thận, tuyến sinh dục và một phần tại mô cơ.

Thải trừ

  • Estrogen cùng các chất chuyển hóa của nó được đào thải chủ yếu qua nước tiểu; tuy nhiên, một lượng nhỏ cũng được bài tiết qua phân.

Tương tác thuốc Estrone

Tương tác Estrone với các thuốc khác

  • Việc sử dụng đồng thời rifampicin với Estrone có thể làm giảm hoạt tính của Estrone do rifampicin gây cảm ứng enzym gan.
  • Các thuốc cảm ứng enzym gan khác, bao gồm barbiturat, carbamazepin, phenylbutazon, phenytoin và primidon, cũng có thể gây ra tác dụng tương tự.
  • Estrogen có khả năng tăng cường hiệu quả chống viêm của hydrocortison.
  • Ngoài ra, estrogen có thể làm chậm quá trình chuyển hóa corticosteroid tại gan và/hoặc thay đổi tỷ lệ gắn kết của corticosteroid với protein huyết thanh.
  • Cần điều chỉnh liều corticosteroid khi bắt đầu liệu pháp estrogen hoặc khi ngừng sử dụng corticosteroid.
  • Estrone có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc chống đông máu đường uống.
  • Do đó, có thể cần phải tăng liều thuốc chống đông máu khi dùng chung.
  • Các thuốc chống co giật có khả năng kích hoạt enzym có thể làm giảm tác dụng của estrogen.
  • Bệnh nhân cần được theo dõi lâm sàng, và nếu cần, liều hormon phải được điều chỉnh trong quá trình sử dụng và sau khi ngưng thuốc chống co giật.
  • Oxcarbazepin có khả năng làm giảm tác dụng của estrogen bằng cách tăng cường chuyển hóa estrogen ở gan.
  • Việc theo dõi lâm sàng là cần thiết, và có thể phải điều chỉnh liều hormon trong suốt thời gian dùng oxcarbazepin và sau khi ngừng thuốc.

Tương tác với thực phẩm

  • Bưởi chùm có thể gây tương tác với estrone, dẫn đến phát sinh các tác dụng phụ không mong muốn; vì vậy, nên tránh dùng đồng thời.
  • Không nên hút thuốc vì hành vi này có thể làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh động mạch.

Tương kỵ thuốc

  • Các loại thuốc dùng tại chỗ ở âm đạo có thể vô hiệu hóa tác dụng của thuốc tránh thai diệt tinh trùng.
Xem thêm:  Hydrotalcit: Cơ Chế, Công Dụng và Hiệu Quả trong Điều Trị Đau Dạ Dày

Chống chỉ định thuốc Estrone

  • Không nên sử dụng Estrone cho các đối tượng sau:
  • Quá mẫn cảm với hoạt chất estrogen.
  • Phụ nữ nghi ngờ hoặc đã xác định có thai.
  • Bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã được chẩn đoán mắc ung thư phụ thuộc estrogen.
  • Người bệnh từng có tiền sử viêm tắc tĩnh mạch, huyết khối hoặc bệnh huyết khối nghẽn mạch liên quan đến việc sử dụng estrogen trước đó.
  • Bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã được xác nhận mắc ung thư biểu mô vú.
  • Tình trạng xuất huyết âm đạo bất thường mà chưa tìm ra nguyên nhân.

Liều lượng & cách dùng Estrone

Người lớn

  • Liều dùng estrone cần được điều chỉnh dựa trên tình trạng bệnh, khả năng dung nạp và đáp ứng của từng bệnh nhân.
  • Nhằm hạn chế tối đa nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn, nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Đối với liệu pháp estrogen ngắn hạn, việc ngưng điều trị nên được thực hiện càng sớm càng tốt, có thể thông qua việc giảm liều dần hoặc ngưng thuốc theo từng đợt kéo dài 3 – 6 tháng.

Liệu pháp thay thế hormon sau mãn kinh:

Estron:

  • Trong trường hợp liệu pháp dùng đường uống hoặc bôi âm đạo không đạt được hiệu quả mong muốn, bệnh nhân kém dung nạp hoặc không tuân thủ điều trị: Tiêm bắp với liều 0,1 – 0,5 mg, 2 – 3 lần mỗi tuần.

Estropipat:

  • Đường uống: Liều Estrone hiệu quả thấp nhất được khuyến nghị là 0,625 – 5 mg/ngày, có thể dùng liên tục hoặc theo chu kỳ 21 – 25 ngày/tháng.
  • Đường bôi âm đạo: Sử dụng 3 – 6 mg/ngày.

Tác dụng phụ của Estrone

Các tác dụng không mong muốn của Estrone có liên quan đến liều lượng sử dụng.

Thường gặp

  • Buồn nôn, nôn mửa, đầy hơi, co thắt bụng, tiêu chảy.
  • Da sạm màu, tăng trọng lượng cơ thể quá mức hoặc tích tụ dịch trong cơ thể.
  • Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, mất kinh (trong quá trình điều trị) hoặc vô kinh (sau khi ngừng thuốc), đau bụng kinh, các triệu chứng tương tự hội chứng tiền kinh nguyệt, viêm âm đạo do nấm Candida.
  • Đau đầu, đau nửa đầu.
  • Suy giảm chức năng tình dục.
  • Không dung nạp được kính áp tròng, rối loạn thị lực.

Ít gặp

  • Lông mọc nhiều bất thường (rậm lông).
  • Tình trạng trầm cảm, cảm giác chóng mặt, múa giật.
  • Giảm khả năng dung nạp glucose, tăng mức triglycerid trong huyết thanh, thiếu hụt folate.

Hiếm gặp

  • Huyết áp cao, bệnh lý huyết khối tắc mạch, tình trạng tăng đông máu.
  • Vàng da do ứ mật, khối u gan, thay đổi các chỉ số xét nghiệm chức năng gan.

Lưu ý khi dùng Estrone

Lưu ý chung

  • Estrone có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư nội mạc tử cung và ung thư vú. Do đó, cần tiến hành giám sát lâm sàng kỹ lưỡng cho tất cả bệnh nhân nữ sử dụng liệu pháp estrogen, đồng thời thực hiện đầy đủ các xét nghiệm tầm soát. Điều này bao gồm việc lấy mẫu mô nội mạc tử cung khi có chỉ định, nhằm loại trừ bất kỳ bệnh lý ác tính nào trong các trường hợp chảy máu âm đạo bất thường, dai dẳng hoặc tái phát mà chưa có chẩn đoán xác định.
  • Liệu pháp Estrone, đơn độc hoặc kết hợp với progestin, có liên quan đến việc gia tăng nguy cơ mắc các biến cố tim mạch nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim và đột quỵ, cũng như các sự kiện huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc phổi. Nếu xuất hiện hoặc nghi ngờ bất kỳ dấu hiệu nào của các tình trạng này, việc ngừng sử dụng estrogen cần được thực hiện ngay lập tức.
  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng estrogen, bệnh nhân cần được thăm khám toàn diện và khai thác kỹ tiền sử gia đình, sau đó phải tái khám định kỳ theo lịch trình.
  • Quyết định sử dụng estrogen để điều trị các triệu chứng liên quan đến mãn kinh phải được cá nhân hóa, dựa trên mức độ nghiêm trọng của rối loạn, tình trạng sức khỏe tổng thể và các yếu tố rủi ro riêng của từng bệnh nhân.
  • Không nên kê đơn estrogen liên tục quá một năm mà không có sự tái khám của bác sĩ. Trong các lần khám thực thể, cần đặc biệt chú ý đến việc kiểm tra huyết áp, vú, các cơ quan trong ổ bụng và vùng tiểu khung, cũng như thực hiện xét nghiệm phiến đồ Papanicolaou.
  • Do liệu pháp estrogen có thể làm tăng nguy cơ biến chứng huyết khối tắc mạch trong giai đoạn hậu phẫu, khuyến cáo ngừng sử dụng estrogen bất cứ khi nào có thể, ít nhất 4 tuần trước các phẫu thuật có nguy cơ cao về huyết khối hoặc trong trường hợp phải bất động kéo dài.
  • Cần thận trọng khi dùng estrogen cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc gan, hoặc những người mắc bệnh rối loạn chuyển hóa xương kèm theo tăng calci huyết. Đặc biệt, ở bệnh nhân ung thư vú có di căn xương, việc sử dụng estrogen có thể dẫn đến tình trạng tăng calci huyết nghiêm trọng.
  • Trong trường hợp tăng calci huyết, cần ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp phù hợp để làm giảm nồng độ calci huyết thanh.
  • Estrone cần được sử dụng một cách cẩn trọng ở những người mắc các bệnh lý có thể trầm trọng hơn do tình trạng giữ nước trong cơ thể, ví dụ như đau nửa đầu, suy tim, suy thận hoặc suy gan.
  • Bệnh nhân có tiền sử trầm cảm cần được theo dõi sát sao trong suốt quá trình điều trị bằng liệu pháp estrogen.
Xem thêm:  Nitrofurantoin: Kháng sinh điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Estrone có khả năng gây độc tính nghiêm trọng cho thai nhi nếu được sử dụng trong thai kỳ. Vì vậy, thuốc này hoàn toàn không được dùng cho phụ nữ đang mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Việc sử dụng Estrone ở phụ nữ đang cho con bú có thể làm giảm cả số lượng và chất lượng sữa tiết ra. Do đó, cần phải đưa ra quyết định giữa việc ngừng cho con bú hay ngừng thuốc, tùy thuộc vào tầm quan trọng của liệu pháp đối với sức khỏe của người mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Mặc dù chưa có báo cáo cụ thể về ảnh hưởng trực tiếp, nhưng các tác dụng phụ tiềm ẩn của thuốc như buồn nôn hoặc nôn có thể gián tiếp tác động đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều

  • Khi có nghi ngờ về việc bỏ lỡ một liều thuốc, người bệnh nên tìm lời khuyên từ nhân viên y tế.

Quá liều và độc tính

  • Việc sử dụng estrone vượt quá liều khuyến cáo có thể dẫn đến cảm giác buồn nôn; ở phụ nữ, tình trạng chảy máu có thể xuất hiện khi ngừng thuốc.

Xử trí khi quá liều Estrone

  • Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, cần nhanh chóng tìm đến cơ sở y tế gần nhất để nhận được sự hỗ trợ kịp thời.

Nguồn tham khảo

3) Uptodate: https://www.uptodate.com/contents/estrone-united-states-not-available-drug-information?search=estron&source=search_result&selectedTitle=1~57&usage_type=panel&kp_tab=drug_general&display_rank=1#F52865419

2) Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/estropipate.html

1) Dược thư quốc gia Việt nam 2015

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0