Emtricitabine và công dụng kháng virus HIV

bởi thuvienbenh

Emtricitabine là thuốc kháng virus thuộc nhóm ức chế men sao chép ngược nucleoside (NRTI), đóng vai trò then chốt trong điều trị nhiễm HIV-1. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn enzyme cần thiết để virus nhân bản, từ đó giảm tải lượng virus và bảo vệ hệ miễn dịch. Ngoài ra, Emtricitabine còn được chỉ định rộng rãi trong các phác đồ dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP). Để đạt hiệu quả tối ưu, bệnh nhân cần tuân thủ liều lượng nghiêm ngặt và dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.

Tổng quan về Emtricitabine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Emtricitabine (Emcitritabin).

Loại thuốc

  • Thuốc kháng virus, chất ức chế men sao chép ngược nucleoside của HIV (NRTI).

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén phối hợp 100 mg, 200 mg
  • Viên nang cứng 200 mg
  • Dung dịch uống 10 mg/ml

Chỉ định Emtricitabine

  • Emtricitabine được chỉ định trong các trường hợp sau:
  • Điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 4 tháng tuổi trở lên, luôn được sử dụng trong phác đồ kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
  • Dự phòng phơi nhiễm HIV-1 (Pre-exposure prophylaxis – PrEP).

Dược lực học

  • Emtricitabine là một chất tương tự nucleoside tổng hợp của cytidine, thể hiện hoạt tính đặc hiệu chống lại HIV-1, HIV-2 và virus viêm gan B (HBV).
  • Trong tế bào, emtricitabine trải qua quá trình phosphoryl hóa nhờ các enzym nội bào để hình thành chất chuyển hóa có hoạt tính là emtricitabine 5'-triphosphate.
  • Chất này ức chế sự nhân lên của HIV bằng cách cạnh tranh với deoxycytidine triphosphate tự nhiên, ức chế men sao chép ngược của HIV-1 và dẫn đến sự chấm dứt sớm chuỗi DNA.
  • Emtricitabine có tác dụng ức chế yếu đối với DNA polymerase α, β và ε của động vật có vú, cũng như DNA polymerase γ của ty thể.
  • Trong các nghiên cứu in vitro, emtricitabine không cho thấy độc tính tế bào đối với các tế bào đơn nhân máu ngoại vi (PBMC), các dòng tế bào lympho và monocyte-đại thực bào đã nuôi cấy, hoặc các tế bào tiền thân của tủy xương.
  • Không có bằng chứng về độc tính đối với ty thể được ghi nhận cả trong điều kiện in vitro hay in vivo.

Dược động học

Hấp thu

  • Emtricitabine được hấp thu nhanh chóng, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1-2 giờ sau khi uống.
  • Sinh khả dụng của dạng viên nang emtricitabine là 93%, trong khi sinh khả dụng của dung dịch uống là 75%.
  • Sự hấp thu emtricitabine không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn.

Phân bố

  • Sau khi uống, emtricitabine phân bố vào nước bọt, mô âm đạo và dịch âm đạo.
  • Thuốc có khả năng đi qua nhau thai ở người.
  • Emtricitabine cũng được phân phối vào sữa mẹ với nồng độ thấp.
  • Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của thuốc rất thấp, dưới 4%.
Xem thêm:  Pantethine: Dẫn xuất Vitamin B5 hỗ trợ điều trị tăng lipid máu

Chuyển hóa

  • Thuốc trải qua quá trình oxy hóa và liên hợp với axit glucuronic.
  • Trong các tế bào, emtricitabine được phosphoryl hóa và biến đổi bởi các enzym nội bào thành chất chuyển hóa có hoạt tính.

Thải trừ

  • Phần lớn emtricitabine được thải trừ qua nước tiểu (86%), và một lượng nhỏ hơn (14%) được bài tiết qua phân.
  • Quá trình thải trừ bao gồm lọc ở cầu thận và bài tiết chủ động ở ống thận.
  • Thời gian bán thải của thuốc là 10 giờ.

Tương tác thuốc Emtricitabine

Tương tác thuốc

  • Không nên sử dụng đồng thời emtricitabine với didanosine, stavudine hoặc lamivudine do nguy cơ gia tăng độc tính.
  • Khi kết hợp với delavirdine, efavirenz, nelfinavir, nevirapine, ritonavir, saquinavir, tipranavir, hoặc zidovudine, emtricitabine thể hiện tác dụng cộng hợp hoặc hiệp đồng.

Chống chỉ định thuốc Emtricitabine

  • Chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với emtricitabine hoặc với bất kỳ thành phần nào khác có trong công thức thuốc.

Liều lượng & cách dùng Emtricitabine

Người lớn

Thuốc nang cứng:

  • Viên nang cứng có thể được uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.
  • Liều lượng đề xuất là 200 mg, dùng một lần mỗi ngày.
  • Nếu bệnh nhân nôn trong vòng 1 giờ sau khi dùng thuốc, cần bổ sung một liều khác.
  • Trường hợp bệnh nhân nôn sau hơn 1 giờ kể từ khi uống, không cần thiết phải dùng thêm liều.

Dung dịch uống:

  • Dung dịch thuốc có thể được dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, và nên sử dụng dụng cụ đo lường kèm theo chai thuốc.
  • Liều khuyến nghị là 240 mg, tương đương với 24 ml dung dịch thuốc, uống mỗi ngày một lần.
  • Trong trường hợp bệnh nhân nôn trong vòng 1 giờ sau khi dùng thuốc, cần uống thêm một liều khác.
  • Nếu bệnh nhân nôn sau hơn 1 giờ dùng thuốc, không cần bổ sung liều.

Trẻ em

  • Đối với trẻ sơ sinh từ 0 đến 3 tháng tuổi, dung dịch uống 10 mg/mL được chỉ định với liều 3 mg/kg, dùng một lần mỗi ngày.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên từ 3 tháng đến 17 tuổi sử dụng dung dịch uống 10 mg/mL với liều 6 mg/kg (liều tối đa là 240 mg), uống mỗi ngày một lần.
  • Trẻ em có cân nặng trên 33 kg và có khả năng nuốt toàn bộ viên nang có thể dùng viên nang 200 mg, một lần mỗi ngày.

Đối tượng khác

Liều lượng khuyến nghị cho bệnh nhân suy thận được điều chỉnh như sau:

| Mức lọc cầu thận (mL/phút) | ≥ 30 | 15-29 | <15 (chức năng thận không còn, cần chạy thận nhân tạo ngắt quãng) |

|—|—|—|—|

| Khoảng cách giữa các liều | 200 mg mỗi 24 giờ | 200 mg mỗi 72 giờ | 200 mg mỗi 96 giờ |

| Liều dung dịch uống 10 mg/mL đề xuất mỗi 24 giờ | 240 mg (24 mL) | 80 mg (8 mL) | 60 mg (6 mL) |

Tác dụng phụ của Emtricitabine

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Đối với trẻ em: thiếu máu, biến đổi sắc tố da.
  • Đau đầu ở mức độ nhẹ đến trung bình, cảm giác chóng mặt, rối loạn đường tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn).
  • Nổi ban, ngứa, mề đay, sự thay đổi màu da (tăng sắc tố ở vùng lòng bàn tay và/hoặc lòng bàn chân).
  • Nồng độ creatine kinase tăng cao, giảm số lượng bạch cầu, tăng mức triglyceride trong máu, tăng đường huyết, tăng chỉ số men gan, tăng nồng độ bilirubin trong máu.
  • Khó ngủ, gặp ác mộng.
  • Cảm giác đau, suy nhược toàn thân.
Xem thêm:  Prednicarbate là gì? Công dụng, liều dùng và lưu ý về tác dụng phụ

Ít gặp

  • Sưng phù mạch.

Hiếm gặp

  • Tình trạng nhiễm toan lactic.

Không xác định tần suất

  • Viêm gan cấp tính bùng phát sau khi ngưng điều trị.
  • Hội chứng hoạt hóa miễn dịch.
  • Hoại tử xương.

Lưu ý khi dùng Emtricitabine

Lưu ý chung

  • Bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế men sao chép ngược nucleoside (NRTI) cùng với các thuốc kháng retrovirus khác đã có báo cáo về tình trạng nhiễm toan lactic và gan to nhiễm mỡ, bao gồm cả các trường hợp tử vong.
  • Sau khi ngưng các sản phẩm chứa emtricitabine, bệnh nhân đồng nhiễm HIV-1 và HBV đã ghi nhận các đợt bùng phát viêm gan B (HBV) cấp tính và nghiêm trọng.
  • Emtricitabine không nên được dùng đơn độc trong điều trị HIV; thuốc cần được phối hợp với các tác nhân kháng retrovirus khác.
  • Việc sử dụng đồng thời các thuốc có chứa emtricitabine hoặc lamivudine là không được khuyến cáo.
  • Ngay cả khi đang điều trị bằng emtricitabine hoặc các liệu pháp kháng retrovirus khác, bệnh nhân vẫn có nguy cơ mắc nhiễm trùng cơ hội và các biến chứng khác của HIV, do đó cần theo dõi và điều trị các bệnh liên quan đến HIV.
  • Mặc dù đã dùng thuốc, các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm qua đường tình dục vẫn phải được duy trì.
  • Phải thận trọng khi phối hợp emtricitabine với các loại thuốc có khả năng gây tăng cân, hoặc tăng nồng độ lipid và glucose trong máu trong quá trình điều trị kháng vi-rút.
  • Loạn dưỡng mỡ có thể biểu hiện qua các dấu hiệu thực thể của sự tái phân bố chất béo, bao gồm béo phì trung tâm, tích mỡ ở vùng lưng trên (gáy trâu), teo cơ ở các chi, tăng kích thước vú và các biểu hiện giống hội chứng Cushing.
  • Các bệnh nhân có tiền sử rối loạn chức năng gan, bao gồm viêm gan mạn tính hoạt động, thường gặp các bất thường chức năng gan tăng lên khi điều trị bằng thuốc kháng retrovirus phối hợp. Trong trường hợp có dấu hiệu bùng phát bệnh gan ở những người này, cần cân nhắc việc tạm ngừng hoặc chấm dứt liệu pháp điều trị.
  • Các thử nghiệm lâm sàng đã ghi nhận các phản ứng bất lợi chính ở thai nhi tiếp xúc với thuốc kháng virus cấu trúc nucleoside trong tử cung, bao gồm rối loạn về huyết học (như thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính) và rối loạn chuyển hóa (như tăng lactat máu, tăng lipid máu). Những biểu hiện này thường chỉ là thoáng qua.
  • Các rối loạn thần kinh có biểu hiện muộn, như tăng trương lực cơ, co giật và hành vi bất thường, đã được báo cáo nhưng rất hiếm gặp.
  • Hội chứng phục hồi miễn dịch: Ở những bệnh nhân HIV bị suy giảm miễn dịch nặng từ trước, trong vài tuần hoặc vài tháng đầu tiên sau khi khởi đầu liệu pháp kháng retrovirus phối hợp, các phản ứng viêm đối với nhiễm trùng cơ hội không triệu chứng hoặc còn sót lại có thể bùng phát, dẫn đến các tình trạng lâm sàng nghiêm trọng hoặc làm nặng thêm các triệu chứng hiện có.
  • Các nhiễm trùng có thể bao gồm viêm võng mạc do cytomegalovirus, nhiễm mycobacteria lan tỏa và/hoặc cục bộ, cùng với viêm phổi do Pneumocystis jirovecii. Bất kỳ dấu hiệu viêm nào cũng cần được đánh giá kỹ lưỡng và xử trí kịp thời.
  • Các bệnh tự miễn (ví dụ: bệnh Graves, viêm đa cơ, hội chứng Guillain-Barré và viêm gan tự miễn) cũng được ghi nhận xuất hiện trong giai đoạn tái hoạt hóa miễn dịch.
  • Hoại tử xương: Tình trạng này đã được báo cáo, đặc biệt ở bệnh nhân HIV giai đoạn nặng và/hoặc những người điều trị kháng retrovirus phối hợp kéo dài. Bệnh nhân cần tìm tư vấn y tế nếu gặp đau nhức xương khớp, cứng khớp hoặc khó khăn khi vận động.
  • Bên cạnh các tác dụng phụ ghi nhận ở người lớn, thiếu máu và thay đổi sắc tố da được quan sát thấy với tần suất cao hơn trong các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhi nhiễm HIV.
Xem thêm:  Cơ chế và lưu ý khi dùng Flurazepam trị mất ngủ mãn tính

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Dữ liệu từ các nghiên cứu trên phụ nữ mang thai cho thấy không có bằng chứng về dị tật bẩm sinh hoặc độc tính đối với thai nhi/trẻ sơ sinh liên quan đến emtricitabine. Do đó, có thể cân nhắc sử dụng emtricitabine trong thai kỳ nếu được đánh giá là cần thiết.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Emtricitabine đã được phát hiện bài tiết vào sữa mẹ. Hiện chưa có đủ thông tin về các tác động của emtricitabine đối với trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. Vì vậy, khuyến cáo không nên sử dụng thuốc này trong thời kỳ cho con bú.
  • Theo khuyến cáo chung, phụ nữ nhiễm HIV không nên cho con bú trong mọi trường hợp nhằm ngăn chặn nguy cơ lây truyền virus HIV sang trẻ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Mặc dù chưa có nghiên cứu nào chứng minh thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, bệnh nhân vẫn cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động này do thuốc có thể gây chóng mặt.

Quá liều và cách xử lý

Xử lý khi bỏ lỡ liều Emtricitabine

  • Khi bệnh nhân bỏ lỡ một liều thuốc, khuyến nghị nên dùng ngay liều đó khi nhận ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần kề với liều tiếp theo, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như thường lệ với liều kế tiếp.
  • Tuyệt đối không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Triệu chứng quá liều và độc tính

  • Việc dùng Emtricitabine vượt quá liều 1200 mg có thể dẫn đến các biểu hiện lâm sàng tương tự như các tác dụng phụ đã biết của thuốc, nhưng với mức độ nghiêm trọng gia tăng.

Biện pháp xử trí khi quá liều

  • Trong trường hợp bệnh nhân dùng thuốc quá liều, việc theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ độc là cần thiết, đồng thời áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ theo tiêu chuẩn khi có chỉ định.
  • Khoảng 30% lượng Emtricitabine trong cơ thể có thể được loại bỏ thông qua phương pháp thẩm tách máu.

Nguồn tham khảo

Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=a229c922-58eb-4795-9219-6cebb1779e35

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/emtricitabine.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/emtricitabine.html

Dung dịch uống https://www.medicines.org.uk/emc/product/3888/smpc

Dung dịch uống https://www.medicines.org.uk/emc/product/3888/smpc

EMC: Viên nang cứng https://www.medicines.org.uk/emc/product/18/smpc

EMC: Viên nang cứng https://www.medicines.org.uk/emc/product/18/smpc

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0